TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ NGOẠI
THƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TÊ
ĐỐI
NGOẠI
KHOA
LUẬN TỐT NGHIỆP
/Đề lài :
GIẢI
PHÁP NÂNG
CAO CHẤT
LƯỢNG
TÍN
DỤNG TRUNG VÀ
DÀI
HẠN
TẠI
NGÂN HÀNG
NGOẠI
THƯƠNG CHI NHÁNH
HÀ
NỘI
LÊ THI
CHƯƠNG
1:
TỔNG
QUAN
VẾ
CHẤT
LƯỢNG
TÍN
DỤNG TRUNG VÀ
DÀI
HẠN
TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
4
ì.
Một
số
vấn
đề
chung
về
hoạt
động
tín
dụng
trung
và dài hạn
tại
các
NHTM .„ .„ 4
tại các
ngân hàng
thương mại
8
2.
Ì.
Ngân hàng thương
mại
(NHTM)
8
2.1.1 Khái niệm
MÚM 8
2.1.2.
Chức
năng của
NHTM
8
2.1.3. Hoạt động cơ bản của
NHTM
9
2.2.
Hoạt
động
tín
dụng
trung
và
dài
hạn
tại
18
2.1.
Các
chỉ
tiêu
định
tính
20
2.2.
Các
chỉ
tiêu
định
lượng
21
3.
Sự
cần
thiết
phải
nâng
cao chất lượng tín
dụng
trung và dài hạn. .25
3.1.
Đối
với
NHTM "
25
3.2.
tố
từ
phía
ngân hàng
28
4.3.
Các nhân
tố
khách
quan
30
CHƯƠNG
2:
THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG
DÀI
HẠN
TẠI NGÂN HÀNG
NGOẠI
THƯƠNG
HÀ
NỘI
32
ì.
Giói
thiệu
về ngân hàng
ngoại
thương (NHNT)
Hà
Nội
huy
động
vốn
34
3.2.
Về
sử
dụng
vốn
34
3.3.
Công
tác tín
dụng
35
3.4.
Công
tác
thanh
toán
XNK 35
3.5.
Công
tác kế
toán
35
3.6.
Các công
tác
khác
trung dài hạn
37
Ì .2.
Quy
định
khác
về tín
dụng
trung dài hạn
38
ĩ.
Thực
trạng hoạt
dộng
tín
dụng
trung
dài
hạn của NHNT
Hà
Nội
trong
những
năm
qua
44
2.1
Về
nguồn
vốn cho vay trung dài hạn
2.6.
Thu
nhập
từ
hoạt
động
tín
dụng
trung dài hạn
51
2.7.
Hệ
số sử
dụng
vốn
52
3.
Đánh
giá
khái quát
vê
chát lượng
tín
dụng
trung
dài
hạn
tại
NHNT
Hà Nội
CAO CHẤT
LƯỢNG
TÍN
DỤNG TRUNG
VÀ DÀI
HẠN
TẠI NGÂN HÀNG
NGOẠI
THƯƠNG
HÀ
NỘI
62
ì.
Phương
hướng
hoạt
động tín
dụng
trung
dài hạn của
NHNT Hà
Nội
trong
những
năm
tới
62
/.
Định hướng
phát triển
cho
tín
dụng
trung
dài
hạn
64
1.1.
Tăng
cường
huy động
vốn
trung
dài hạn
64
1.2.
Đa
dạng
hoa các hình
thức
huy động
vốn
nhằm
thu
hút
nguồn
vốn
tạm
thời
nhàn
hạn
67
2.1.
Tiếp
tục
củng
cố,
tăng cường
và
mở
rộng hoạt
động
tín
dụng
trung
dài
hạn
67
2.2.
Đa
dạng
hoa
các hình
thức lãi suất
67
2.3.
Đa
dạng
hoa
các hình
định
dự án
đầu
tư
70
2.7.
Xây
dựng
và
sử
dụng
hợp
lý
quỹ dự phòng
rủi
ro
tín
dụng
73
2.8.
Tăng
cường
công
tác quản lý nợ và
giải
quyết
nợ quá
hạn
74
3.
hoa
công
nghệ
ngân hàng
77
in.
Kiến
nghị
'. '. 78
/.
Kiến nghị
với
Chính
phủ
78
2.
Kiến nghị
với
Ngân hàng Nhà Nước
79
3.
Kiên nghị
với
NHNT
TW 80
KẾT
LUẬN
81
DANH MỤC
TÀI
trung
dài
hạn.
Trong
xu
thế
khu
vực hoa - toàn cẩu hoa
hiện
nay,
nhu cầu đầu
tư, nhất
là đầu tư
đổi
mới
máy móc
trang
thiết
bị, thay đổi
quy trình sản
xuất
và công
nghệ
của các
doanh
nghiệp
lại
càng bức
thiết.
Thực
ta
chưa phát
triởn.
Do
vậy,
đở
thoa
mãn nhu cầu vốn
trung
dài hạn,
các
doanh
nghiệp
chủ yếu dựa vào các
tổ
chức
tín
dụng,
đặc
biệt
là các ngân
hàng thương mại (NHTM). Mở
rộng
và nâng cao
chất
lượng
tín
dụng
trung
dài
Qua một
thời
gian
nghiên
cứu,
tìm
hiởu
tình hình
hoạt
động
của
ngân hàng
ngoại
thương(NHNT) Hà
Nội,
em đã
nhận
thấy
tầm
quan
trọng
của hoạt
động tín
dụng
trung
dài hạn và một số
vướng
mắc
khiến
cho
Nội"
đở
viết
luận
văn
tốt
nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Luận
vãn này được
viết
với
mục đích nêu lên
vai
trò của tín
dụng
trung
và
dài hạn
những
tác động tích cực và tiêu cực của nó đến
hoạt
động của ngân
hàng thương mại cụ
thở
là ngân hàng
ngoại
thương
chi
nhánh Hà
dựng
và phát
triển
đất
nước.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu một cách tương
đối
hệ
thống
những
vấn đề cơ bản về
chất
lượng
tín
dụng
trung
dài hạn
tại
các ngân hàng thương
mại.
- Khủng định tầm
quan
trọng
của tín
dụng
trung
dài hạn
tại
các ngân hàng
quả
đạt được,
hạn
chế
và
nguyên nhân
của những
hạn
chế
đó.
- Những đề
xuất đối với
ngân hàng
ngoại
thương Hà
Nội
trong
hoạt
động
tín
dụng
trung
và dài hạn.
4. Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu:
-
Đối tượng
nghiên cứu của
luận
vãn là
những
nhằm nâng cao
chất
lượng
tín
dụng
trung
dài hạn
tại
các ngân hàng thương
mại.
-
Phạm
vi
nghiên cứu của
luận
văn
giới
hạn ở ngân hàng
ngoại
thương
chi
nhánh Hà Nội
.
Thực
trạng
hoạt
động tín
dụng
trung
dài hạn
vật
biện
chứng
và duy
vật
lịch
sử của
chủ
nghĩa
Mác - Lê
nin,
tư
tưởng
Hổ Chí
Minh
và
quan
điểm
của
Đảng
Cộng
sản
Việt
Nam là cơ sở và phương pháp
luận
của
luận
văn. Ngoài
ra, luận
văn
và
mục
lục,
tài
liệu
tham
khảo,
nội
dung
luận
văn được
chia
làm
3
chương:
Chương
ì:
Những
ván đề
chung
về tín
dụng
trung
và dài hạn tại
NHTM.
Chương
li:
Thực
trạng
tín
chắn
không tránh
khỏi
thiếu
sót,
người
viết
mong
nhận
được sự thông cảm, góp
ý,
phê bình của
các các
thầy
cô và
bạn
bè để
luận
văn được hoàn
thiện
hơn và
cũng
để
nguôi
viết
có
thêm
luận cứ,
cơ
sở để
3
tháng
qua.
Em
xin
chân thành
cảm ơn.
Sinh viên
Lê
Thị
Lan
3
CHƯƠNG
Ì
TỔNG
QUAN VỀ
CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG TRUNG VÀ
DÀI
HẠN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
ì.
Một sô vân đề
chung
về
hoạt
động
tín
dụng
của
tiền tệ.
Nó
xuất
phát
từ
chữ
La
tinh
Creditium,
có
nghĩa
là
tin
tưởng,
tín
nhiệm.
Tiếng
Anh
gọi
là
Credit.
Tín
dụng
là
quan
hệ vay mượn vốn
lẫn
nhau,
dựa trên sự
bôi
cậnh
cụ
thể
mà
thuật
ngữ
tín
dụng
có
một
nội
dung
riêng.
Trong quan
hệ tài
chính,
tín
dụng
có
thể hiểu
theo
các
nghĩa sau:
-
Xét
trên
góc độ
chuyển dịch
vốn tín
tài chính
cụ
thể,
tín
dụng
là
một
giao
dịch
về
tài sận
dựa
trên
cơ
sở
có
hoàn
trậ giữa
hai
chủ
thể.
Như
một
công ty công
nghiệp
hoặc
thương mại
bán
hàng
trậ
biến
hơn cậ là
4
giao
dịch
giữa
ngân hàng và các định
chế
tài
chính khác
với
các
doanh
nghiệp
và cá
nhân,
thể hiện dưới
hình
thức
cho
vay, tức
là ngân hàng cấp
tiền
vay cho
bên đi vay và sau một
thời
gian nhất
định,
người
đi vay
dụng ngắn
hạn đồng
nghĩa
với
cho vay
ngắn
hạn,
hoủc
như
từ
"tín dụng
tuần
hoàn" là một
loại
cho vay cụ
thể.
Như
vậy,
có
thể hiểu:
Tín
dụng là
quan hệ kinh
lể
trong
đó có sự chuyển
nhượng tạm
thời
một
lượng
hàng,
vì vậy trên cơ sở
tiếp
cận
theo
chức
năng
hoạt
động của
ngân hàng
thì
tín
dụng
được
hiểu
như
sau:
Tín
dụng
là một giao dịch về
tài
sản
(tiền
hoặc hàng hoa) giữa bên cho
vay (ngàn hàng và các định chế
tài
chính khác)
và bên đi vay
(cá
nhãn, doanh
trên,
bản
chất
của tín dụng là
một
giao
dịch
về
tài sản
trên cơ
sở
hoàn
trả
và có các đủc trưng sau:
- Có sự chuyển giao tạm
thời
quyên sử dụng một lượng giá
trị
từ người
này sang người khác.
Người
cho vay
chỉ
tạm
chuyển quyền
sử
dụng
vốn
tiền
5
định
mà
việc
sử
dụng
nó sẽ có khả năng
sinh
ra
lợi
nhuận.
Do đó,
người
đi vay
ngoài
việc
phải
hoàn
trả
vốn cho
người
cho vay còn
phải
trả
một "giá" nào đó
cho
số lượng giá
trị
sử
dụng
ấy
lại
người
sử
dụng
nó
lại
không cố
quyền
sở
hữu.
Do đó,
người
cho vay và
người
đi vay
phải
dựa trên cơ sở
tin
tưởng
nhau,
dựa vào
nhau
để
kinh
doanh
kiếm
lời
mà
không bên nào là chủ của bèn nào cả.
Thiếu
nhượng
quyền
sử
dụng
vốn
xảy
ra
rất
đa
dạng
và vận động
hết
sức
phong
phú.
Người ta
thường dựa
vào các tiêu
thức
dưểi
đây để phân
loại
các hình
thức
tín
dụng:
• Căn cứ vào
thời
han tín
dung,
dưểi
Ì năm.
- Tín dụng
trung
hạn: là
loại
tín
dụng
có
thời
hạn
từ Ì
năm đến 5 năm.
- Tín dụng
dài
hạn: là
loại
tín
dụng
có
thời
hạn cho vay
từ
5 năm
trở
lên.
Trong
tổng
lưu lượng tín
dụng
6
•Căn cứ vào chủ
thể
cấp tín dung, có
thể
chia
làm các
loai
sau:
- Tín dụng thương
mại: là
loại
tín
dụng của
các
doanh
nghiệp, tổ
chức
kinh
tế,
doanh
nhân cấp cho
nhau,
không có sự
tham
gia
của hệ
thống
ngân hàng.
Tín
cá nhân
trong
xã
hội.
Đặc
trưng của tín
dụng
ngân hàng là cho vay
bằng
tiền tệ,
quy mô và
thời
hạn tín
dụng
lớn
và có
vai
trò chủ đạo
trong
quan
hệ tín
dụng
của một
quốc
gia.
Hoạt
động tín
dụng
thương mại làm cơ sỗ cho phát
triển
•Căn cứ vào múc đích cấp tín dung, cỏ
thể
chia
ra những
loai
sau:
- Tín dụng xuất
khẩu:
là
loại
tín
dụng
mà nhà
xuất
khẩu hoặc
ngân hàng
cấp
cho nhà
nhập khẩu
để đẩy
mạnh
xuất
khẩu.
- Tín dụng nhập
khẩu:
là
loại
tín
dụng
mà nhà
loại
tín
dụng
mà
đối
tượng
cho vay là hàng hoa.
- Tín dụng thuê mua: là
loại
tín
dụng
mà các
tổ chức
tín
dụng,
công
ty
tài
chính mua các
loại
máy móc
thiết
bị
theo
yêu cầu của bên đi thuê để cho họ
thuê.
Bên đi thuê
phải
trả
tiền
dụng
không có yếu
tố
ngoại
quốc.
- Tín dụng quốc
tế:
là
loại
tín
dụng
mà
chủ
thể
và
khách
thể
của tín
dụng
có yếu
tố
ngoại
quốc.
2. Hoạt
động
tín
dụng
trung
dài hạn
tại
hàng
hoa,
là một bộ
phận
không
thể
tách
rời
và
tồn
tại
như một
tọt
yếu
lịch
sử
trong
nền
kinh tế hiện đại.
Trên
thế
giới
có
nhiều
quan
điểm
khác
nhau
về
NHTM.
Theo
Luật
các tổ
chức
tín
dụng
năm
1997: "Ngân hàng là
loại
hình
tổ
chức
tín
dụng được
thực hiện
toàn
bộ
hoạt động ngân hàng và các
hoạt động khác có
liên
quan".
Trong
đó:
"Hoạt động ngân hàng
là
hoạt động
kinh doanh
tiền
tệ
và
thống
ngân hàng
cũng
như
đối
với
nền
kinh
tế.
Đó
là:
-
Chức
năng
trung gian
tín dụng:
hoạt
động chính của các ngân hàng
thương mại là đi vay
để
cho
vay.
Ngân hàng
hoạt
động
tức
là
nó
cũng
đang
Ngân hàng làm
theo lệnh
của
chủ
tài
khoản
như: tính
tiền
trên tài
khoản
của
người
mua để
chuyển sang
tài
khoản của người bán, hoặc phục
vụ
thanh
toán về hàng
hoa,
dịch
vụ cho các
khách hàng. Với
chức
năng này ngân hàng đóng
vai
trò
"thủ
quỹ" cho các
doanh
ban đầu vào
một
Ngân
hàng,
thông
qua cho vay chuyển
khoản,
các
NHTM
đã nhân
số
tiền
đó lên
nhiều
lần.
Quy mô
số
tiền
được nhân lên đó phụ
thuộc
vào
nhiều
yếu
tố:
tỷ
lệ
dự
trữ
bắt
buộc
nguồn vốn.
Đây là
nghiệp
vụ đầu
tiên,
là sự
khởi
tạo
điều
kiện
cho
hoạt
động của
NHTM.
Với
hoạt
động này ngân hàng đóng
vai
trò là nhân
tố tập
hợp các
nguồn vốn tạm
thời
nhàn
rỗi
trong
xã
hội
thông
qua
trạng
thiếu
hụt
vốn
tạm
thời
để đáp ứng
nhu
cầu
thanh
toán,
chi
trả
và nhu cầu vay vốn của khách
hàng,
để đáp ứng
kịp
thời
và
đảm
bảo cho mọi
hoạt
động
của
ngân hàng
diễn
ra
một cách liên
tục
thì
có
của
ngân hàng.
- Nguồn
vốn
tiếp nhận:
bao gồm
vốn tài
trợ,
vốn
đầu tư
phát
triển,
vốn
uy
thác
đầu tư để cho vay
theo
các chương
trình,
dự án xây
dựng,
- Các
nguồn
vốn
khác:
như
trong
nghiệp
vụ qua
chi
phí
hoạt
động.
Để
đạt được
những
mục tiêu đó, trên
cơ
sở
nguồn
vốn huy động được
NHTM
sử
dụng
vào các
nghiệp
vụ sau:
- Nghiệp
vụ về
ngân quỹ: bao gồm: quỹ Ngân Hàng
để
chi
trả
thường
xuyên,
tiền
gửi
tại
NHTW,
thấu chi
(overdraft)
trên tài
khoản
vãng
lai,
cho vay
theo
hình
thức
cầm cố hàng hoa
-
Các
nghiệp
vụ
khác: như đầu tư
chứng
khoán,
chấp nhận
thương
phiếu,
tín
dụng
thuê mua, tín
dụng
trả
góp.
2.1.2.3.
Các
hoạt
việc
làm
trung
gian
đó.
2.2.
Hoạt
động
tín dụng
trung
và dài hạn
tại
các
NHTM.
2.2.1.
Khái
niệm
tín
dụng
trung
và dài hạn.
Tín
dụng
trung
và
dài hạn là một
bộ
phận
của tín
dụng
sống.
Quan
niệm
về tín
dụng
trung
dài hạn
rất
khác
nhau
ở
các nước trên
thế
giới.
Ớ
Việt
Nam,
tín
dụng
trung
dài hạn là các
khoản
cho vay
có
thời
hạn trên
Ì
năm và
thời
gian
tháng,
thời
hạn cho
vay
dài hạn là
từ
trên 60 tháng
trở
lên.
2.2.2.
Đặc
điểm
của tín dụng
trung
dài
hạn.
Các
khoản
tín
dụng
vay
trung
dài hạn vừa
mang
những
đặc trưng
chung
của
tín dụng
vừa có
lớn,
thời
gian
sử
dụng
lâu
dài.
Do
đó,
đòi
hồi
một
số vốn đầu tư
lớn.
Mặt khác
nguồn
để
trả
nợ là quỹ
khấu
hao
cơ
bản,
lợi
nhuận
thu
được
từ
dự
án.
hiệu
quả của
dự
án,
phương
án
sản
xuất rất
phức
tạp,
bởi
vì dự án
diễn
ra
trong
thời
hạn dài,
chịu
tác động của
nhiều
yếu
tố
bên
trong
và
bên ngoài
làm
thay
đổi
hiệu
vậy,
mức
độ
rủi
ro
của các
khoản
tín
dụng
trung
dài hạn cao.
Thứ
ba:
Lơi nhuận từ các khoản cho vay trung dài
han
là rất lớn.
Luôn luôn đi
kèm
với
đặc
điểm
rủi
ro
cao là khả năng
đem
lại lợi
ích
lớn.
Không
nằm
là
do
ngân hàng
phải
bù đắp
chi
phí huy
động,
chi
phí bù đắp
rủi
ro
2.2.3.
Các hình
thức
tín dụng
trung
dài hạn
tại
NHTM.
Có
rất
nhiều
hình
thức
tín
dụng
trung
dài hạn:
•Cho
nhau
cho ngân hàng
theo
định kỳ.
•Cho
vay kỳ
hạn:
là các
khoản
cho vay thường dùng tài
trợ
cho các mục
đích
chung
của
doanh
nghiệp như:
mua
bất
động
sản,
thiết
bị sản
xuất
phục
vụ
sản xuất
kinh
doanh,
tài
trong
đó do đặc
điểm
của dổ án
vay,
ngân hàng
chỉ thu hổi
được vốn
từ
nguồn
thu
nhập
tạo ra
từ
dổ án và
phải
chịu
rủi
ro
trong
trường hợp dổ án không thành công.
Trong
thổc
tế,
các ngân hàng thường yêu cầu được
quyền
truy
đòi
đối với
các bên
phương
thức
BÓT.
•Forfaiting:
là hình
thức
cung
cấp tín
dụng
của ngân hàng cho
người
bán
trong
các
giao
dịch
mua bán hàng hoa
trả
chậm và không
truy
đòi đối với
người
bán mà
thu
tiền
thẳng
từ
người
mua. Công cụ của tín
dụng
hồ sơ
chung
và được
quản
lý
bởi
một đầu mối
chung.
Đây là
hình
thức
tín
dụng
rất
thuận
lợi
cho ngân hàng.
•Cho
thuê tài chính: là hình
thức
cho thuê tài sản
trong
thời
gian
hữu
dụng
của
tài
sản,
trong
khoản
về
quyền
mua
lại
tài sản
với
một giá
trị
danh
nghĩa
cũng
được quy định
12
trong
hợp
đồng,
và
việc
người
thuê
chịu
hoàn toàn
chi
phí duy
tu,
bảo
quản.
2.2.4.
Vai
tín
dụng trung dài hạn đem
lại
nguồn thu nhập chủ yếu của
ngân hàng và làm tăng
hiệu suất
sử dụng của vốn huy
động.
Những
khoản
cho
vay
trung
dài hạn là
những khoản
tín
dụng
có quy mô
lớn,
lãi
suểt
cao sẽ đem
lại
mức
lợi
nhuận
cao cho ngân hàng, đồng thòi giúp ngân hàng có
thể
sử
dụng
các khách hảng tương
lai,
xây dựng mối quan hệ lâu
dài,
tương
trợ
giữa
khách hàng và ngân hàng. Đây
là
cơ sở
tiền
đề đắ phát
triắn,
mở rộng hoạt động
tín
dụng.
Mạt
khác,
tín
dụng
trung
dài hạn còn là cách thức khả
thi
đắ
giải
quyết
nguồn vốn huy động còn dư
thừa
tại
ngán hàng, là cách ngân hàng
hoạt
động ngân hàng, tăng khả năng
cạnh
tranh
với
các ngân hàng khác.
Hình
thức
tín
dụng
trung
dài hạn ngày càng phát
triển
đa
dạng
trong
cả
lĩnh
vực sản
xuểt
và tiêu dùng. Ngoài hình
thức
cho vay
trung
dài hạn
theo
dự
án đầu tư
truyền
thống,
chung
cơ sở
vật
chất
kỹ
thuật
nước
ta
vẫn còn
nhiều
lạc
hậu,
muốn
tiến
hành công
nghiệp
hoa -
hiện
đại
hoa
phải
cần
rất
nhiều
vốn.
Tín
dụng
trung
dài hạn vẫn là
trợ
trường.
Như
vậy,
thực
hiện
nghiệp
vụ tín
dụng,
ngân hàng đã
thộ hiện vai
trò
người
tài
trợ lớn đối với
toàn bộ nền
kinh tế,
góp
phần
mở
rộng
vốn đầu
tư,
gia
tăng
sản
phẩm xã
hội
và
cải
thiện
là
phải
chấp nhận cạnh
tranh
khốc
liệt,
muốn
tồn
tại
và phát
triộn
thì
phải
thắng
trong
cạnh
tranh.
Độ
cạnh
tranh
thắng
lợi,
doanh
nghiệp
phải
xây
dựng
cho mình một
chiến
lược
vai
trò vô cùng
lớn
trong
thành công của các
doanh
nghiệp.
- Tín dụng
trung
dài hạn tạo
điều kiện
thuận
lợi
cho các doanh nghiệp đổi
mới công
nghệ,
ứng dụng
tiến
bộ khoa hc kỹ
thuật
và thay đổi cơ cấu sản
xuất.
Nhu cầu tín
dụng
trung
dài hạn chủ yếu là của các
doanh
nghiệp.
Họ
lập
Đối
với doanh
nghiệp,
tài sản cố định là tư
liệu
sản
xuất
chủ
yếu,
quyết
định
khâu sản
xuất
và
chiếm
bộ
phận
lớn trong
tổng
giá
thành.
Hơn
thế, trong
14
thời
đại
mà
khoa
học kỹ
thuật
trị
của tài sản cố
định
thường
cao, chi
phí đỏu tư nghiên
cứu,
ứng
dụng
công
nghệ
mới
lớn,
doanh
nghiệp
muốn
có được
những
máy móc công
nghệ
cao đó đòi
hỏi
phải
có một
nguồn
tài chính đủ
lớn.
Khó khăn về sự
thiếu
hụt
doanh,
mua sắm máy móc
thiết
bị, cải
tiến
quy trình công nghệ nâng cao
chất
lượng
sản phẩm, năng
suất
lao
động và khả nâng
cạnh
tranh
trên thị
trường Từ
đó, góp
phỏn quan
trọng
giúp
doanh
nghiệp
đạt được mục tiêu
kinh
doanh:
lợi
nhuận,
an toàn và phát
triển
không
mà đi kèm
theo
đó là mở
rộng
thị
trường
hoạt
động luôn là mục tiêu
hướng
tới
của các
doanh
nghiệp.
Nhưng đó không
phải
là công
việc
có
thể
tiến
hành
nhanh
chóng một sớm một
chiều
mà còn
tuy
thuộc
vào
rất nhiều
yếu
nhu cỏu vốn xây
dựng
cơ bản là
rất
lớn
trong
khi
các nhà
kinh
doanh
chưa tích
lũy
được
nhiều,
chưa có
nhiều
thời
gian
để tích
lũy,
tâm lý của công chúng chưa
muốn
đỏu tư
trực
tiếp
vào các
doanh nghiệp thì
tín
dụng
trung
quả.
15
Khác
với
vốn
tự
có là không
phải
trả
chi
phí
vốn,
vốn vay ngân hàng
phải
chịu
những điều
kiện
ràng
buộc
về lãi
suất,
thời
hạn và
mục
đích sử
dụng
tiền
vay.
Hơn
nữa,
đích,
có
hiệu
quả,
đôn đốc khách hàng vay vốn
trả
gốc và lãi đúng
thời
hạn
thoa thuận
đã
ký
trong
hợp đồng tín
dụng.
Chính
vì
vậy,
các
doanh
nghiệp
vay vốn
phải
có
sự tính toán
chi
phí sản
xuất
hợp lý,
tốc
nhược
điểm,
sai
sót,
từ
đó
có
biện
pháp
khồc phục
kịp thòi nhằm hạn chế
rủi
ro
có
thể
sảy ra
với
doanh
nghiệp,
cũng
như
rủi
ro
liên
quan
đến
NHTM.
Có
thể
nói
lại
hiệu
quả cao
nhất.
- Tín dụng
trung
dài
hạn còn
là
trợ thủ
đắc
lực
của
doanh nghiệp trong
việc
thoa
mãn
và chớp cơ
hội
kinh
doanh.
Khi
có cơ
hội
kinh
doanh,
các
doanh
nghiệp
có
chinh
kỳ
hạn
trả
nợ, nghĩa
là họ
có
thể
trả
nợ sớm hơn
thời
hạn
trả
nợ
khi
họ không cần đến vốn
trung
dài hạn
nữa.
Ngược
lại,
khi
doanh
nghiệp
gặp khó khăn
trong
việc
trả
nợ
tại
và
hợp
lý,
do đó
doanh
nghiệp
có
thể
chủ động tìm
kiếm
các
nguồn
trả
nợ
một cách dễ dàng hơn.
16
2.2.4.3.
Vai trò
đối với
nền
kinh tế.
ở mọi
quốc
gia,
nhu cầu vốn cho đẩu tư xây
dựng
các công trình sản
xuất
kinh
doanh
phần
lớn
vẫn
bằng
tín
dừng
trung
dài hạn của
NHTM.
- Tín dụng ngân hàng nói chung và
tín
dụng
trung
dài hạn
nói
riêng
là
đòn
bẩy mạnh
mẽ
thúc
đẩy
việc
tập
trung
và
tích
tụ
vốn,
giảm hệ số
Thông qua
chức
năng
phân
phối
lại
vốn
theo
nguyên
tắc
có
hoàn
trả
của tín
dừng,
các
nguồn
vốn
được
đưa vào luân
chuyển
thông qua hệ
thống
NHTM,
tạo
cơ sở thúc đẩy luân
chuyển
hàng hoa
và
sử
truyền
dẫn
vốn
có
hiệu
quả.
Thông qua vốn vay
trung
dài hạn
để xây
dựng
cơ
sờ hạ
tầng, đổi
mới công
nghệ,
góp
phần
đẩy
nhanh
quá trình tái sản
xuất
mở
rộng,
đầu
tư phát
triển
kinh tế.
- Tín dụng trung dài
hạn có
như lâu dài. Đầu
tư
cho vay
trung
dài hạn
trực
tiếp
hay gián
tiếp
đều
góp
phần
phát
triển
khoa
học công
nghệ, tạo
công
ăn
việc
làm, ổn định lạm
phát,
nâng cao
đời
sống
của dân
cư,
phát
triển
lực
UJ
ũ ỈA
ứ
nhập khẩu
hàng hoa là
hai lĩnh
vực hợp tác
quốc
tế
thông
dụng.
Vốn
lả
nhân
tố
quyết
định đầu tiên cho
việc
thực
hiện
quá trình này.
Lúc
này
NHTM
sẽ
là
trợ
thủ
đắc
lực
hàng hoa,
cụ thằ
hơn là
lĩnh
vực sản
xuất
và
kinh
doanh
hàng hoa
dịch vụ,
mọi chu
kỳ
đều bắt
đầu
bằng
tiền
và
kết
thúc
bằng
khối
lượng
tiền
lớn
hơn,
tạo điều
kiện
đằ
tái
gian
của vòng
quay
vốn này, mỗi chủ
thằ kinh
doanh
phải
thực
hiện nhiều biện
pháp như
đổi
mới công
nghệ,
đa
dạng
hoa mặt hàng,
mở
rộng
thị trường,
hoàn
thiện
nghệ
thuật
quản
trị kinh
doanh Những
việc
làm này đòi
hỏi
một
đó
thì
sẽ phải
chịu những
hình
phạt
kinh tế
tương
ứng.
Chính vì
vậy,
các chủ
thằ kinh
doanh
luôn tìm cách đằ tăng
nhanh
vòng
quay
của
vốn,
thu
hồi
vốn
đằ
trả
nợ
và lãi vay đúng
hạn. Điều
đó
đòi
trường,
thúc đẩy
kinh tế
phát
triằn.
li.
Chất lượng
tín
dụng
trung
và
dài hạn
tại
NHTM.
1.
Quan
niệm
về
chất
lượng tín dụng
trung
và dài hạn.
Trong
điều
kiện
nền
kinh tế
như
hiện
nay, bất
yếu
tố
chất
lượng
là
quan
trọng nhất,
nó
là
điều
kiện
tiên
quyết
đằ
doanh
nghiệp
tham
gia
cũng
như
chiếm
lĩnh thị
trường.
18
Có
nhiều
quan
điểm
khác
nhau
phí
xã
hội
cần
thiết.
NHTM -
một
loại
hình
doanh
nghiệp
đặc
biệt,
hoạt
động
kinh
doanh
trên
lĩnh
vực
tiền
tệ cũng
không
nằm
ngoài quy
luật
đó.
Đối
với
các
trung
dài hạn nói
riêng,
ta phải
tính đến cả
ba
nhân
tố:
ngân hàng, khách hàng
và
nền
kinh
tế.
Nói cách
khác,
các
hoạt
động tín
dụng
có
chất
lượng
sẽ là sự
tổng
hoa
giữa
ba
lợi
ích,
đó
với
mức
lãi
suất
tương
đối
hợp
lý, thầ tục
đơn
giản
đảm
bảo
tiết
kiệm
thời
gian
và
tiền
bạc
đối với
khách
hàng,
đồng
thời
tuân
thầ
đúng
những
quy định cầa pháp
luật
thể hiện
ở
chỗ phù hợp
giữa
phạm
vi,
mức độ,
giởi
hạn tín
dụng
với
khả năng
thực
lực
theo
hướng
tích cực cầa ngân hàng.
Hơn
nữa,
chất
lượng
hoạt
động tín
dụng
còn
thể hiện
ở
chỉ
tiêu
lợi
trên
góc độ nền
kinh
tế:
Thông qua các
khoản
tín
dụng
trung
dài
hạn
mà
ngân hàng cấp cho
doanh
nghiệp,
các
hoạt
động tái
mở
rộng,
đầu
tư
19
phát
triển
theo chiều
sâu sẽ được
tiến
hành góp
phần
tín
dụng
trung
dài hạn
khai
thác khả năng
tiềm
tàng
trong
nền
kinh
tế,
tận
dụng
được các
nguồn
vốn
trong
nước,
tranh
thỚ
vốn vay nước
ngoài.
Như
vậy, chất
lượng
tín
dụng
ngân hàng
là
sự
phát triển
kinh tế xã
hội.
Chất
lượng
tín
dụng
trung
dài hạn không nằm
ngoài khái
niệm
chất
lượng
tín
dụng
chung.
2.
Các
chỉ
tiêu đánh giá
chất
lượng
tín
dụng
trung
dài hạn.
Ớ đây
ta
sẽ
pháp nhằm
khắc
phục
những
tồn
tại,
thiếu
sót,
và đẩy
mạnh
hơn nữa
hoạt
động cho
vay.
Như đã
nói, chất
lượng
tín
dụng
là một phạm trù vừa
mang
tính cụ
thể
vừa
mang
tính
trừu
tượng.
Do
đó,
như:
- Ngân hàng có khả năng đáp ứng
tốt
các nhu cầu vay vốn cỚa khách hàng;
thỚ
tục
cho
vay,
đầu tư đơn
giản,
thuận
tiện
nhưng vãn đảm bảo
chặt
chẽ về
mặt
pháp
lý;
cung
cấp vốn
nhanh
chóng, kịp
thời,
an toàn; kỳ hạn và phương
20