Thực trạng và các giải pháp nâng cao năng lực hoạt động của các công ty chứng khoán ở Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ NGOẠI
THƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH
KINH TẾ
ĐỐI
NGOẠI
TOREIGN
TTĨÍiDE ÍINIVERSiry
KHOA
LUÂN TỐT
NGHIỆP
(Đề lài:
THỰC TRẠNG
VÀ CÁC
GIẢI
PHÁP NÂNG
CAO
NĂNG Lực
HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC CÔNG
TY
CHÚNG KHOÁN
YÊU
CẦU
HÔI

Hà Nôi
-
11/2006
MỤC
LỤC
DANH
MỤC KÝ
HIỆU VIẾT
TẮT
DANH
MỤC BẢNG
BIÊU
LỜI
NÓI
ĐẦU Ì
CHƯƠNG
ì:
NHỮNG
VÂN ĐỂ cơ BẲN VỀ TTCK VÀ CTCK 3
ì.
Tổng
quan
về
TTCK 3
Ì.
Bẳn
chất

chức
năng

về
CTCK 16
2. Vai
trò
của
CTCK
đối với
nền
kinh
tế
16
3.

hình,
tổ
chức
của
CTCK 18
4.
Các
hoạt
động
nghiệp
vụ chủ
yếu của
CTCK 27
HI. Năng
lực
hoạt
động của các

ì.
Qua
trình hình thành

phát
triển
CTCK ở
Việt
Nam 32
1.
Văn
bản pháp lý
điều
chình
hoạt
động
của
các
CTCK ở
Việt
Nam 32
2.
Giới thiệu
về các
CTCK
Việt
Nam
hiện
nay
34

Thực
trạng
hoạt
động
nghiệp
vụ
47
4.1.
Hoạt động môi
giới
chứng khoán
47
4.2.
Nghiệp vụ
tự
doanh
50
4.3.
Hoạt động bảo
lãnh
phát
hành,
đại
lý phát
hành
51
4.4.
Hoạt động
nghiệp
vụ quản

kinh
doanh
57
IU.
Đánh giá năng
lực
hoạt
động của các
CTCK
trong
thời
gian
qua 60
Ì.
Thành
tựu đạt
được
60
2.
Những
vấn
đề còn
tổn
tại
64
3.
Nguyên nhân
68
CHƯƠNG HI: GIẢI PHÁP NÂNG
CAO

1.1.
Hội
nhập
-
xu thế
tất
yếu
của
kinh tếViệt
Nam 71
1.2.
Hội
nhập của
thị trường tài chính
72
2.

hội
và thách
thức đối với
TTCK

CTCK
khi hội
nhập
73
li.
Giải
pháp nàng cao năng
lực

môn
của các nhân
viên
hành nghê
kinh
doanh
chứng khoán
81
ỈA. Tăng cường
thanh tra,
giám
sát
các CTCK
82
1.5.
Cải
thiện
mối quan hệ cung cầu
83
1.6.
Hỗ
trợ hoạt
dộng và năng cao
vai trò
của Hiệp hội
kinh
doanh chứng
khoán
85
1.7.

các CTCK
88
2.
Các
giải
pháp
vi

(từ
phía các
doanh
nghiệp)
89
2.1.
Các
biện
pháp
tăng
vốn cho các CTCK
89
2.2.
Mở
rộng
và năng cao
chất lượng
các
loại hình dịch
vụ
90
2.3.

MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO
DANH
MỤC KÝ
HIỆU
VIẾT TẮT
TTCK
CTCK
CTQLQ
OTC
SGDCK
TTGDCK
UBCKNN
HHKDCK
VFM
CTCP
Công
ty
TNHH
CTNY
NHTM
CPH
DNNN
KL
GT
Thị
trường
chứng

Công
ty
cổ
phấn
Công
ty
trách
nhiệm
hữu hạn
Công
ty
niêm
yết
Ngán hàng thương mại
Cổ
phẩn
hoa
Doanh
nghiệp
nhà nước
Khối
lưng
Giá
trị
DANH
MỤC BẢNG
BIỂU
Bảng 1:
Danh sách các
CTCK

được cấp phép
và chưa cấp phép hành
nghề
từ
6/2000
-
6/2003
Ti-
45
Bảng
5:
Tinh
hình
hoạt
động mói
giới
cổ
phiếu
của
CTCK
qua
các năm
TY 48
Bảng
6:
Tinh
hình
hoạt
động môi
giới

Tr50
Bảng
9:
Số lượng
tài
khoản
nhà đểu tư
mở
tài
khoản
tại
các
CTCK
Tr
50
Bảng
10
Tinh
hình
hoạt
đông
tự
doanh
cổ
phiếu
của các
CTCK
Ti-50
Bảng
11

một
số
CTCK năm
2003
Tr
56
Bảng
14
Mức phí
giao
dịch
của một số
CTCK năm
2006
Tr57
Bảng
15
Thống
kê doanh
thu
các
năm
của
CTCK
Ti'58
Bảng
16
Lợi
nhuận sau
thuế

thành
xu
thế tất
yếu khách quan của
nền
kinh tế
Việt
Nam
và các
quốc
gia
trên
thế
giới.
Đại
hội
IX
của Đảng Cộng
sản
Việt
Nam đã
kết
luận:
"Toàn
cấu hóa

hội nhập
kinh
tế
quốc

lại
những
áp
đặt phi

của
các
cường
quốc
kinh tế,
các
công ty xuyên
quốc
gia.
Đối
với
nước
ta,
tiến
trình hội nhập
kinh
tế
trong
thời
gian
tới
được
nâng
lên một
bước gắn

quả
vào
phân công
lao
động
quốc
tế.
Hội
nhập
về
tài
chính,
trong
đó có
lĩnh
vực
chứng
khoán, không
nắm
ngoài
xu
thế
chung
của đất nước,
thực
hiện hội
nhập "Trên

sở
phát


bền
vững".

một chủ
thể
tham
gia
TTCK
tiến
hành
cung
ứng
dịch
vụ
kinh
doanh
chứng
khoán trên thị trường
tài
chính,
CTCK cần
phải
nhận
thức
được
môi
trường
kinh
doanh

mớ
với
sự
cạnh
tranh
mạnh
mẽ
hơn để
tổn
tại

phát
triển.
Do vậy
việc
đánh
giá
thực
trạng
hoạt
động của
các CTCK
Việt
Nam, từ
đó
đưa
ra
các
giải
pháp nâng cao năng

nhập
".
Ì
Múc
tiêu nghiên
cứu:
-
Làm

vấn
đề lý
luận
về
tổng
quan
TTCK

CTCK.
- Đánh giá
thực trạng hoạt
động
của
các
CTCK
từ
khi
thành
lập
tới
nay.

nhằm đáp ứng yêu
cụu
hội
nhập.
Phàm
vi
nghiên
cứu:
Nghiên cứu
thực trạng hoạt
động của 13
CTCK
tính đến
thời
điểm
ngày
31/12/2005.
Phương pháp
nghiên
cứu:
Trong
khóa
luận
này
sử
dụng
các phương pháp duy
vật
biện
chứng, thu

của
các
CTCK ở
Việt
Nam.
- Chương
ni:
Giải
pháp nâng cao năng
lực
hoạt
động của các
CTCK đáp
ứng
yêu cụu
hội
nhập.
-
Kết
luận
Em
xin
chân thành
cảm ơn
ThS.
Nguyễn
Thị
Hiền, giảng
viên
khoa

cô giáo
trong
khoa
KTNT,
trường
ĐH
Ngoại
thương và các anh
chị
tại
Trung
tâm
Nghiên cứu

đào
tạo
Chứng khoán
đã
giúp
em
hoàn thành khóa
luận
này.
2
CHƯƠNG
ì:
NHŨNG
VÂN ĐỂ
cơ BẢN VỀ TTCK VÀ CTCK
ì.

dịch
mua
bán
chứng
khoán các
loại
trung
và dài hạn.
Việc
mua
bán
này
được
tiến
hành

thị
trưởng

cấp khi
người
mua mua
được
chứng
khoán
lần
đầu
từ
những
người

ra
các
hoạt
động
trao
đổi,
mua
bán,
chuyển
nhượng các
loại
chứng
khoán,
qua đó
thay
đổi
các chủ
thế
nắm
giữ
chứng
khoán,
nhưng xét về mặt bản
chất
thì:
-
TTCK

nơi
tập

cầu vốn
đều
tham
gia
vào
thị
trường một cách
trổc
tiếp,
trổc
tiếp
đẩu tư vào sản
xuất,
kinh
doanh
không
cần
qua các
trung
gian
tài
chính

chuyển
vốn thông qua
TTCK,
một thị
trường
dẫn
vốn

người
nắm
giữ

sau
một
thời
gian
nhất
định và được lưu thông trên
TTCK
theo
giá cả
thị
trường,
do
đó bề ngoài

được
coi
như

một tư
bản
hàng hóa.

thể nói,
TTCK
là nơi
mua bán

bán
chứng
khoán
tại bất
kỳ
thời
điểm
nào trên
TTCK,
nén các
chứng
khoán
trung
và dài hạn
cũng
trờ
thành
đối
tượng đáu tư
ngắn
hạn.
3
1.2. Chức năng của TTCK
a. Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
Khi
các nhà đẩu tư mua
chứng
khoán do các công ty phát hành, số
tiền
nhàn rỗi của họ được đưa vào

b. Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng
TTCK
cung
cấp cho công chúng một môi trường đầu tư lành
mạnh
với
các cơ hội lựa chọn
phong
phú. Các
loại
chứng
khoán trên thị trường rất khác
nhau
về tính
chất,
thời hạn và độ rủi ro, cho phép cấc nhà đẩu tư có thụ lựa chọn
cho
loại
hàng hóa phù hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích của mình. Chính
vì vậy, TTCK góp
phần
đáng kụ làm tăng mức
tiết
kiệm
quốc
gia.
c. Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán
Nhờ có TTCK các nhà đẩu tư có thụ
chuyụn
đổi các

khoán
giao
dịch
trên thị trường.
ả. Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp
Thông qua giá
chứng
khoán,
hoạt
động của các
doanh
nghiệp
được
phản
ánh một cách tổng hợp và chính xác, giúp cho việc đánh giá và so sánh
hoạt
động của các
doanh
nghiệp
được
nhanh
chóng và
thuận
tiện,
từ đó
cũng
tạo ra
một môi trường
cạnh
tranh

chứng
khoán tăng lên cho
thấy
đầu tư đang
mở
rộng,
nền
kinh
tế
tăng
trưởng,
và ngược
lại
giá
chứng
khoán
giảm
sẽ
cho
thấy
các dấu
hiệu
tiêu cực
cùa
nền
kinh
tế.

vậy,
TTCK

thu

đằp thâm
hụt
ngân sách và
quản
lý lạm
phát.
Ngoài
ra,
chính phủ
cũng

thế
sử
dụng
một
số chính
sách,
biện
pháp tác động
vào
TTCK
nhằm định hường đẩu tư
đảm
bảo cho sự phát
triển
cân
đối
của nền

khoán thành bốn nhóm chính

cổ
phiếu,
trái
phiếu,
các công cụ chuyên
đổi
và các công cụ phái
sinh.
2.1.
Cô phiêu
Cổ
phiếu

loại
chứng
khoán được phát hành
dưới
dạng
chứng
chí
hoặc
bút toán
ghi sổ,
xác
nhận
quyền
sở hữu
cổ

cổ
phiếu

bản:

Cổ
phiếu
phổ thông:

loại
cổ
phiếu
điển
hình
nhất.
Nó đem
lại
các
quyền
sau
cho cổ đông:
-
Quyển hưởng
cố
tức:

phần
lợi
nhuận
của công ty dành

quuyết
định.
-
Quyền
mua
cổ
phiếu mới: Khi
công
ty
phát hành
đạt
cổ
phiếu
mới thì
cố
đông
hiện
đang
nằm
giữ
cổ
phiếu

quyền
mua
trước cổ
phiếu mới.
Lượng
cổ
phiếu

• Cổ phiếu un đãi
Cố phiếu ưu đãi dành cho cổ đông
những
ưu đãi so với cổ đòng phổ
thông.
Kiểu
ưu đãi phổ biến
nhịt
là ưu đãi về cổ tức,
trong
đó ịn định một tỷ lệ
cổ tức tối đa so với mệnh giá, hay một mức cổ tức tuyệt đối tối đa nhưng cổ
đông ưu đãi không được
tham
gia bỏ phiếu quyết định
những
vịn đề
quan
trọng
của công ty. Ngoài ưu đãi về cổ tức, còn có thể có cổ phiếu ưu đãi về quyền bỏ
phiếu hay về quyền đòi lại vốn góp.
Kèm
theo
các ưu đãi đó có thể là các điều khoản làm tăng tính hịp dẫn
của cổ phiếu ưu đãi như: cổ phiếu ưu đãi
cộng
dồn, cổ phiếu ưu đãi
tham
dự, cổ
phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi.

sau:
- Cổ phiếu thượng hạng: Là cổ phiếu do
những
công ty có thành tích láu
dài và liên tục về lợi
nhuận
và chi trả cổ tức, phát hành.
Loại
cổ phiếu này ít khi
bị mịt giá, cổ tức được chi trả ổn định và tăng đểu đặn.
- Cổ phiếu tăng trưởng: Là cổ phiếu của công ty có
doanh
số. thu
nhập

thị
phẩn đang tăng với tốc độ
nhanh
hơn tốc độ của nền kinh tế nói
chung

6
nhanh
hơn mức
trung
bình vua ngành.
Loại
này cổ tức thường thấp, thậm chí
không có, nhưng khả năng tăng giá lại rất lớn.
- Cổ phiếu phòng vệ: Là cổ phiếu của

(thường là các ngành vật tư, máy công cụ
.)•
- Cổ phiếu thời vụ: Là cổ phiếu của
những
công ty mà thu
nhập
của nó có
khuynh
hướng biến động
theo
thời vụ.
Doanh
số, lợi tức biến đổi vào
những
thời
điểm
nhất
định
trong
năm (nhu lễ tết,
hoặc
khai giảng )
2.2. Trái phiêu
Trái phiếu là một
loại
chứng
khoán quy định
nghĩa
vụ cùa
người

theo
đó
người
phát hành hứa hẹn
theo
đáp ứng
những
điều
kiện
của
nghĩa
vụ, là ngày
chấm
dứt sự tồn tại của khoản nợ.
• Mệnh giá và lãi
suất
cuống
phiếu: Mệnh giá là lượng
tiền
được ghi trên
mặt trái phiếu mà
người
phát hành đổng ý hoàn trả cho
người
nắm giữ trái phiếu
tại
thời điểm đáo hạn. Còn lãi
suất
cuống
phiếu là lãi

nhận
lại khoản cho vay.
- Trái phiếu ghi
danh:
là phiếu có tên và địa chỉ trái chủ. Hình
thức
ghi
danh
có thể áp
dụng
riêng cho tộng
phấn
lãi
hoặc
gốc
hoặc
ghi
danh
toàn bộ, cả
gốc và lãi.
• Căn cứ vào chủ thể phát hành
- Trái phiếu chính phù: là trái phiếu do chính phủ phát hành
nhằm
bù đắp
thâm hụt ngân sách, tài trợ công trình công ích, điều
tiết
tiền
tệ
- Trái phiếu công ty: là trái phiếu công ty
phất

đổi đến khi trái
phiếu đáo hạn.
• Chênh lệch giá: là mức chênh lệch khi mua
hoặc
bán lại trái phiếu trước
khi
nó đáo hạn.
• Lãi của lãi: có được do
người
nắm giữ tái đẩu tư các khoản
thanh
toán lãi
định kỳ.
2.3. Chứng chỉ quỹ đẩu tư
a. Quỹ đầu tư chứng khoán
Quỹ đầu tư
chứng
khoán là quỹ hình thành tộ vốn góp của
người
đẩu tư
để đầu tư vào các
chứng
khoán.
8
Đặc điểm của quỹ đầu tư
chứng
khoán là:
- Người đầu tư không
trực
tiếp đầu tư vào

kiến
thức,
thời
gian
điều tra thị trường .Những bất lợi
này có thể
giải
quyết được
bằng
cách sử
dụng
quỹ đầu tư. Nhà đầu tư sẽ được
hưống nhiều lợi ích dựa vào kết quả đầu tư của quỹ.
Người
chủ số hữu của
chứng
chỉ hay cổ
phần
quỹ đầu tư có thể
kiếm
được
tiền
theo
ba cách:
- Nhận được cổ tức của quỹ.
- Nhận được khoản lợi vốn
(hoặc
lỗ vốn) khi nhà
quản
lý quỹ bán ra một

chứng
chí ra công chúng. Quỹ
sẵn sàng mua lại
chứng
chỉ- cổ phiếu khi
người
đẩu tư có nhu cầu bán.
2.4. Chứng khoán có thể chuyển dổi:
Chứng
khoán có thể
chuyển
đổi là
những
chứng
khoán cho phép
người
nắm giữ nó, tùy
theo
lựa chọn và
trong
những
điều
kiện
nhất
định, có thể đổi lấy
một
chứng
khoán khác.
Những ưu điểm của chứng khoán chuyển đổi:
9

phát. Tuy nhiên nếu việc chuyển đổi không diễn ra thì
người
đầu tư không được
bảo vệ trước lừm phát.
Bất lợi của chứng khoán chuyển đổi:
- Lợi
suất
của
chứng
khoán chuyển đổi thường
thấp
hơn so với trái phiếu
thông thường.
- Trái phiếu chuyến đổi đứng sau các khoán nợ khác của công ty phát hành
về
thứ tự ưu tiên đòi phá sản (cổ phiếu chuyển đổi sẽ đứng trước cổ phiếu phổ
thông).
- Khi lãi
suất
thị trường giảm thì rủi ro trái phiếu chuyển đổi bị công tý
phát hành gọi mua lừi sẽ tăng lên.
- Các nhà đầu tư có thể gặp rủi ro pha loãng cổ phiếu phổ thông của công
ty.
- Khi xảy ra sự thấu tóm đối với cõng ty phát hành
bằng
hình
thức
vay để
mua, các nhà đẩu tư có thể chỉ còn lừi
trong

nấm giữ nó quyền được
mua một số lượng xác định một
loừi
chứng
khoán khác, thường là cổ phiếu

thường,
với
một mức giá xác
định
trong
một
thời
hạn
nhất
định.
Tuy
nhiên
người
sở hữu
chứng quyển
không

quyền
cổ
đông, không được
nhận
cổ
tức,
không có

một mức
giá được
ấn
định vào ngày
hôm
nay. Trong
hợp đổng
kỳ
hạn chỉ
có 2
bẽn
tham
gia viảc

kết,
giá cả
do 2 bên
tự
thỏa thuận với
nhau,
dựa
theo
những
ước tính
mang
tính cá
nhân.
Hợp
đồng kỳ hạn có
thể

thuận.
• Hợp
đồng tương
lai:

một
thỏa thuận
đòi
hỏi
một
bên
của hợp đồng sẽ
mua
hoặc
bán một
hàng
hóa nào đó
tại
một
thời
hạn
xác
định
trong
tương
lai
theo
một mức giá
định
trước.

thanh
toán
cùa
sờ
giao
dịch đó;
được niêm
yết
tại
sở
giao
dịch
quy định một số
dạng
hàng
hóa
cụ
thể,
với
một
số lượng
nhất
định
đáp ứng các yêu
cầu
tối
thiểu
về
chất
lượng

khối
lượng
nhất
định hàng
hóa
tại
một mức giá xác
định
trong
một
thời
hạn
nhất
định.
3.
Các chủ
thể
tham
gia
TTCK
3.1.
Nhà
phát hành
Nhà phát hành là các
tố chức
thực hiản
huy động vốn thông qua
TTCK.
Nhà phát hành
là người cung cấp

trái
phiếu
công
ty.
li
-
Các
tổ
chức tài
chính

nhà phát hành các công cụ
tài
chính như các trái
phiếu,
chứng chỉ
thụ
hưởng .phục
vụ cho
hoạt
động
của họ.
3.2.
Nhà
đẩu tư
Nhà đầu tư
là những
người
thực
sự mua và bán

nhuận.
-
Nhà đầu tư có
tổ
chức,
hay còn
gọi
là các định
chế
đầu
tư,
thường xuyên
mua bán
chứng
khoán
với
sớ lượng
lớn
trên
thị
trường.
Đầu tư thông qua các
tổ
chức
đầu tư có ưu
điểm
nới
bật
là có
thể

trong lĩnh
vực
chứng
khoán, có
thế
đảm
nhận
một
hoặc
nhiều trong
sớ các
nghiệp
vụ chính là bảo lãnh phát hành.
môi
giới,
tự
doanh,
quản
lý quỹ đẩu tư và tư
vấn
đầu tư
chứng
khoán.
Để

thế
được
thực hiện
mỗi
nghiệp vụ,

tăng và đa
dạng
hóa
lợi
nhuận
thông qua đầu tư vào
chứng
khoán. Tuy nhiên
các ngân hàng
chỉ
được đầu tư vào
chứng
khoán
trong
những
giới
hạn
nhất
định
để bảo vệ ngân hàng trước
những
biến
động cùa giá
chứng
khoán. Một sớ nước
cho
phép ngân hàng thương mại thành
lập
công
ty

động khác
nhau,

thế
do các
tổ chức
tự
quản
thành
lập.
hoặc
có sự
kết
12
hợp quản

giữa
cấc
tổ
chức
tự
quản
và Nhà
nước.
Nhưng nhìn
chung

quan
quản
lý này do chính phủ cùa các nước thành

đế
thực hiện
chức
nàng quán lý Nhà nước
đối với
TTCK.
• Sở
giao
dịch chứng
khoán
Sớ
giao
dịch chứng
khoán được
thực hiện
vận hành
thị
trường thông qua
bộ
máy
tổ
chức
bao gồm
nhiều
bộ
phận
khác
nhau phục
vụ các
hoạt

Hiệp
hội
các nhà
kinh
doanh chứng
khoán
Hiệp
hội
các nhà
kinh
doanh chứng
khoán là
tổ
chức
của các
CTCK

một số
thành
viện
khác
hoạt
động
trong
ngành
chứng
khoán,
được thành
lập với
mục đích bảo vệ

khoán
- Ban hành và
thực hiện
các quy
tắc
tự
điều
hành trên cơ sở các quy định
pháp
luật
về
chứng
khoán.
-
Điều
tra

giải
quyết
các
tranh
chấp
giữa
các thành viên
- Tiêu
chuẩn
hóa các nguyên
tắc
và thông
lệ

các
chứng
khoán và
tiến
hành các
nghiệp
vụ
thanh
toán bù
trừ
cho
các
giao
dịch chứng
khoán
• Công
ty
dịch
vụ máy tính
chứng
khoán
13
Là tổ
chức
phụ trợ,
phục
vụ cho các
giao
dịch
chứng

được thành lập với mục đích khuyến khích mờ rộng và
tăng trưởng cùa TTCK thông qua các
hoỏt
động cho vay
tiền
để mua cổ phiếu và
cho vay
chứng
khoán để bán
trong
các
giao
dịch
bảo
chứng.
Các tổ
chức
tài trợ
chứng
khoán ở các nước khác
nhau
có đỏc điếm khác
nhau,
có một số nước
không có
loỏi
hình tổ
chức
này.
• Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm

rằng, một khi đã được
cung
cấp thông tin đầy đủ,
kịp thời và chính xác
người
đầu tư phải chịu trách nhiệm về các quyết định đầu
tư của mình.
4.2. Nguyên tắc trung gian
Trên TTCK, các
giao
dịch
được
thực
hiện thông qua tổ
chức
trung
gian

các CTCK.
4.3. Nguyên tắc đấu giá
Mọi
việc mua bán trên TTCK đều
hoỏt
động trên nguyên tắc đấu giá.
Nguyên tắc đấu giá dựa trên mối
quan
hệ
cung
cầu trên thị trường quyết
định.Khi

chuyển
sang
nhà phát hành thông
qua việc nhà đẩu tư mua các
chứng
khoán mới phát hành.
• Thị trường thứ cấp: là nơi
giao
dịch
các
chứng
khoán đã được phát hành
trên thị trường sơ cấp, đảm bảo tính
thanh
khoản cho các
chứng
khoán đã phát
hành.
5.2. Căn cứ vào phương thức hoạt động của thị trường
TTCK được phân thành thị trường tập
trung
(Sở
giao
dịch
chứng
khoán)
và phi tập
trung
(thị trường OTC).
• Sở

lưới
các CTCK phân tán trên
khắp
quốc
gia và
được nối với
nhau
bằng
mằng
điện tử. Gia cả trên thị trường này được hình
thành
theo
phương
thức
thỏa
thuận.
5.3. Căn cứ vào hàng hóa trên thị trường
TTCK
cũng
có thể được phân thành các thị trường: thị trường cổ phiếu,
thị trường trái phiếu, thị trường các công cụ
chứng
khoán phái
sinh
• Thị trường cổ phiếu: là thị trường
giao
dịch
và mua bán các
loằi
cổ phiếu,

phiếu,
chứng
quyền,
hợp đổng
quyền chọn
li.
CÔNG
TY
CHÚNG KHOÁN
1.
Khái niệm
về CTCK
CTCK là một
chủ
thể
kinh
doanh
trên
TTCK,
với
nghiệp
vụ
chuyên
môn,
kinh
nghiệm nghề
nghiệp,
và bộ máy
tổ
chức

quan
trọng
thúc
đẩy sự
phát
triển
cùa nền
kinh
tế
nói
chung

của
TTCK nói
riêng.
Nhờ
các
CTCK

các cổ
phiếu

trái
phiếu
lưu thông, buôn
bán
tấp
nập trên
TTCK, qua
đó,


chế huy động vốn
bằng
cách
nối những người

tiền
(nhà đẩu
tư)
với những người
muốn
huy
động vốn
(
người
phát hành
chứng
khoán,
ví dụ
như các công
ty
cổ
phẩn,
chính
phủ )

Cung cấp một

chế giá
cả

động
với

cách đại
lý hay
công ty
ủy
thác
trong
quá
trình
mua
bán các
chứng
khoán được niêm
yết

không được niêm
yết,
đồng
thời
cung
cấp
dịch
vụ tư
vấn
đẩu tư
cho
các cá
nhãn

động
vốn.
Nói một
cách
đơn
giản,
các
tổ
chức
này có
vai
trò
làm
chiếc
cẩu
nối

đổng
thời
là các
kênh dẫn cho vốn
chảy từ
một hay
một
16
số
bộ
phận
nào đó
của nền

2.2.
Vai
trò
cung cấp một cơ chế giá cả
Ngành công
nghiệp
chứng
khoán nói
chung,
CTCK
nói
riêng,
thòng qua
các
sở
giao
dịch chứng
khoán và
thị
trưởng OTC, có
chức
nàng
cung cấp
một cơ
chế
giá
cả nhằm giúp nhà đẩu

có đưọc
sự

sở
giao
dịch cũng

thể
đưọc
công bố trên các
tờ
báo
tài
chính.
CTCK
còn có một
chức
năng
quan
trọng
là can
thiệp
trên
thị
trường,
góp
phần
điểu
tiết
giá
chứng
khoán. Theo quy định của các
nước,

Vai
trò
cung cấp một cơ chế
chuyển
ra
tiên
mặt
Các
nhà
đầu

luôn muốn

khả nâng
chuyển
tiền
mặt
thành
chứng
khoán có giá và ngưọc
lại
trong
một môi trường đầu tư ổn
định.
Các
CTCK đám
nhận
đưọc
chức
năng

nay,
một nhà đấu tư có
thể
hàng
ngày
chuyến
đổi
tiền
mặt thành
chứng
khoán và ngưọc
lại

không
phải
chịu
thiệt
hại
đáng kế
đối với
giá
trị
khoản
đẩu tư
của
mình
(ít
nhất
thì cũng
không

tin
đồn
về
một
vấn
để nào đó
trong
nền
kiịÌH
jể,' nfiưngỊ giá
trị
khoản
đầu
tư nói
chung
không
giảm đi
do cơ
chế
mua
bán.!_iy_jyij>9
2.4.
Thực
hiện
tu vấn đầu tu Ị 200Í
Các
CTCK
với
đẩy
đủ

lượng và xác định giá cả của chúng thường phải chi phí rất lớn để
phục
vụ
cho việc thu thập, xự lý thông tin, đào tạo cho nhân viên kỹ năng phàn tích và
thực
hiện quy trình
giao
dịch
trên một thị trường tập
trung.
Những chi phí đó chỉ
có các CTCK
hoạt
động chuyên
nghiệp
mới có khả năng
trang
trải
cho hưởng
lợi
ích kinh tế nhờ quy mô lớn. Như vậy, nhờ lợi thế của một tổ
chức
trung
gian.
chuyên môn hóa cao làm cầu nối cho các bên mua bán gặp
nhau,
các CTCK
giúp cho nhà đẩu tư
tiết
kiệm

thị trường mới nổi, hàng hóa và
dịch
vụ còn nghèo nàn, đơn
điệu,
nếu được tổ
chức
phát
triển
tốt, các CTCK còn có thể góp
phẩn
cải thiện
được môi trường đầu tư này. Một môi trường đâu tư tốt đa
dạng
về sản
phẩm,
với
chi phí
dịch
vụ
thấp
và có lợi
nhuận
thoa
đáng sẽ thu hút được
nguồn
vốn
nhàn rỗi cho tăng trường kinh tế.
3. Mô hình, tổ
chức
của

lợi hại
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status