NG ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
mmỉmnm.
ÍỈNIVE!
IOÁ
LUÂN TÓT NGHIÊP
dẫm
TS.
TĂNG VĂN
NGHĨA
én
:
NGUYỄN
THỊ PHƯƠNG
THẢO
: A4
-
K4ỔB
-
QTKD
HÀ
NỘI
-
2005
QUỐC
TẾ VÀ
NHỮNG
BẤT CẬP
KHI
BỊ ĐƠN Từ
NHỮNG
NƯỚC
CÓ NEN
KINH
TÊ PHI THỊ
TRƯỜNG
Họ
và tên:
Nguyên Thị Phương Thỉo
Lớp:
A4
-
K40B
-
QTKD
Giáo
viên
hướng
dẫn: TS.
Tăng Vãn
Nghĩa
%Ị4ự VIÊN
liSCVTH
:JN6
ban
châu
Âu
ADA
Hiệp
định
về chống
bán phá giá
(Anti
-
dumping Agreement)
GTT
Giá thông thưảng
GXK
Giá
xuất
khẩu
BPG
Bán
phá giá
CBPG
Chống bán phá giá
SPTT
Sản
phẩm
tương
tự
DÓC
Bộ thương
mại
Hiệp
hội
chế
biến
và
Xuất khẩu
thúy sản
Việt
Nam
SSA
Liên
minh
tôm
miền
nam Hoa Kỳ
SEM
Hiệp
hội xuất
khẩu
thủy
sản
Ấn Độ
ACC
Hội
đồng Chứng
nhận
nuôi
trồng thủy
sản
An
Khoa Quản
trị kinh doanh
ra
DÀNH
MỤC CÁC BẰNG
Biểu
BẢNG TRANG
Bảng
1:
Danh sách các
quốc
gia
bị
kiện
bán phá giá
trong
10
năm
(01/01/1995-31/12/2004)
32
Bảng
2:
Danh sách các
quốc
gia
áp
dụng
biện
pháp chông bán
phá giá
53
Bảng
5:
Tóm
tắt
thời
gian
của
tiên trình vụ
kiện
53
Bảng
6:
Nhập
khẩu sản
phẩm tôm vào
thị
trường
Mỹ
(2001-2003)
57
Bảng
7: Lịch
trình vụ
kiện
tôm
58
Bảng
8:
Một sô
thương mại
quốc
tê
3
ì. Bán phá giá
trong
thương mại
quốc
tế
3
1.
Khái
niệm
và mục đích
của
bán phá
giá
trong
thương
mại
quốc
tế
3
2.
Tác
động
của
bán phá
giá
đối với
thương
mại
thế
giới
(WTO)
vẻ
chống
bán
phá giá
trong
thương
mại
quốc
tế
6
Ì.
Ì
Vãn bản pháp
luật
quy
định
về
chống
bán phá giá
của
Tổ
chức
thương
mại
thế
chống
bán phá giá 12
1.3.1
Biện
pháp tạm
thời ịprovisional measures)
12
1.3.2 Cam
kết về giá
(price undertakings)
13
1.3.3 Thuế
chống
bán
phá
giá
14
2. Quy
định
của
Hoa Kỳ
về
chống
bấn phá
giá
15
2.1
Văn
bản
pháp
thông thường
(GTT)
18
2.2.3 So
sánh
giá
xuất khẩu
và giá
thông thường
20
2.3 Những
quy
định
về
biện
pháp
chống
bấn phá giá 21
2.3.1
Biện
pháp tạm
thời
27
2.3.2 Thoa
thuận đình
chỉ-ị
suspension agreement)
21
2.3.3 Thuế
chống
(EU)
23
3.2 Cách
xấc
định
việc
bán phá
giá
23
3.2.1
Giá
xuất khẩu
23
3.2.2 Giá
trị thông thường
24
3.2.3 So
sánh
giá
xuất khẩu
và giá
thông thường
25
3.3 Những
quy
định
về
biện
pháp
chống
chống
bán phá
giá
của Việt
Nam 28
2.
Cách xác
định
việc
bán phá giá 28
3. Quy
định
về
biện
pháp
chống
bán phá giá 29
Chương
li:
Thực
trạng
bán phá giá và chông bán phá
trong
thương mại
quốc
tế
32
ì.
Khái quát
về
bán phá giá áp
dụng
đối với
nền
kinh tế phi thị
trường
42
Ì. Những
bất cập trong việc
giải
quyết
tranh
chấp
bán phá
giá đối
với
các
nước
có
nền kinh tế phi thị
trường
43
Ì.
Ì
Tính
chất
phi thị
trường
của
một
trong
pháp
luật chống
bán
phá
giá của
Hoa Kỳ 45
1.2.2 Khó
khăn
và bất cập
trong
các quy
định
có
liên quan
đến
NME
trong pháp luật chống
bán
phá
giá của
EU 48
2. Tim
hiểu
cụ thể
một
số vụ kiện
liên
quan
đến
và
các bên
liên quan 51
2.1.2
Diễn biến tranh chấp
và kết
quả
sau vụ
kiện
52
2.1.3 Một số
bài học đối với
Việt
Nam
sau
vụ
kiện
55
2.2 Tim
hiểu
về
vụ
kiện
bán phá
giá
tôm vào
thị
trường
Mỹ 56
2.2.1
IU:
Những kiên
nghị
xung
quanh
vấn đề chông bán
phá giá
trong
thương mi
quốc
tế
hiện
nay
khi bị
đơn
là
bên
Việt
Nam 70
ì.
Xu
hướng
xuất
khẩu
và
nguy
cơ
bị kiện
bán phá giá đôi
với
nhập khẩu
về thòng
tin
thị
trường,
đặc
biệt
là về hệ
thống
luật
pháp của
thị
trường
xuất
khẩu
74
2.
Giúp đỡ các
doanh
nghiệp
khi
xảy
ra tranh
chấp
bán phá giá 75
3. Tác động về mặt
ngoại
giao
đẵ
giải
phó
với
các vụ
kiện
bán phá giá 78
IU.
Một
số
kiến
nghị
đôi
với
các
doanh
nghiệp
và
hiệp hội kinh
doanh
xuất
nhập khẩu
79
Ì. Chủ
dộng
tìm
hiẵu
thông
tin
về
thị
trường
nhập khẩu
81
4. Các
doanh
nghiệp
cần
liên
kết
chặt
chẽ
với
nhau
và
tham
gia
vào cấc
hiệp hội
ngành
nghề
83
5. Liên
kết với
các
doanh
nghiệp
và
hiệp hội
của các nước bị đơn
khấc
85
thập
kỷ
gần đây,
quá
trình
tự
do hóa thương
mại quốc
tế là
xu thế
chung của
nền
kinh tế
toàn
cầu.
Tuy
nhiên,
mức độ tác động
của
Nhà
nước
vào
lĩnh
vực này ngày càng tăng do có mở
rộng
một cách đáng kể các
hình
thức
và phương pháp hạn
chế
tranh
cãi.
Mừc đích chính của
việc
áp
dừng
các
biện
pháp
chống
bán phá giá là bảo vệ ngành sản
xuất
trong
nước,
tránh cho nền sản
xuất
trong
nước
khỏi
sự
cạnh
tranh
không công
bằng từ
các nhà
xuất
khẩu.
Nhưng trái
với
mừc đích
đũa
giữa
các
quốc
gia
ảnh
hưởng
xấu đến quan hệ
kinh
tế,
chính
trị,
đối
ngoại
nói chung.
Tính cho đến
nay, Việt
Nam đã và đang
đối
mặt
với
một
số
vừ
kiện
bán
phá
giá,
một số trường hợp các
doanh
đáng,
chưa
trang
bị
đầy đủ
kiến
thức
về pháp
luật
chống
bán phá giá
khi
tham
gia
vào thương mại
quốc
tế. Việt
Nam đang trên con
đường
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế,
nguy
cơ
tiếp
từc
bị
kiện
hàng hóa
rất
bất
lợi,
rất
dễ
bị
kết luận
có bán phá giá và hậu quả
là
phải
chịu
mức
thuế
chống
bán phá giá
cao.
Đây
cũng
chính
là
lý do em
chọn
đề
tài:
"Một số
vấn
đề
về bán
phá
đề
tài
gồm 3 chương:
Chương
ì:
Tổng
quan về
bán phá
giá
và
chống
bán phá
giá
trong
thương mại
quốc
tế
Chương
li:
Thực
trạng
bán phá
giá
và
chống
bán phá
trong
thương
mại quốc
tế
thiếu
sót,
em
rất
mong
nhận
đước
những
ý
kiến
đóng góp quý báu
của các
thầy
cô giáo.
Em
xin
chân thành cảm ơn TS.Tăng Văn
Nghĩa
- Chủ
nhiệm khoa
QTKD
đã
tận
tình
hướng
dẫn
em
trong
quá
trình
ì. Bán phá giá
trong
thương mại
quốc
tế
1.
Khái
niệm
và mục đích
của
bán phá giá
trong
thương mại
quốc
tế
Bán phá giá
trong
thương mại
quốc
tế
là
hiện
tượng xảy
ra khi
Ì
loại
hàng hoa được
xuất
khẩu
(bán
tại
thị
trường
nước
nhập
khẩu
sản phẩm
đó.
Theo
Điều
2 Phần ì
Hiệp
định
thực
thi
Điều
VI
của
Hiệp
Định
Chung về
Thuế
Quan Và Thương Mại
GATT
1994,
"Một sản
phẩm bị
coi
là bán phá giá nếu như giá
xuất
nguyên nhân gì dẫn
tới
hiện
tượng bán phá giá
trong
thương mại
quốc
tế?
Mục tiêu của hành động bán phá giá là nhằm
loại
bỏ
khỏi thị
trường
hoặc
ngăn cản sự thâm
nhập
thị
trường của một
doanh
nghiệp
hoặc
một sản
phẩm của
doanh
nghiệp
khác. Phá giá đự
cạnh
tranh,
giúp cho sản phẩm của
doanh
buộc
phải
bán phá giá sản phẩm của mình mới
mong
bán được
hàng
hoa.
Còn
đối với
các công
ty lớn
của các
quốc
gia
phát
triựn,
mục tiêu
của
họ bán phá giá
thấp
tại
thị
trường nước
nhập
khẩu
là nhằm đự
chiếm
lĩnh
Pháp
luật
đó
chiếm
thế
độc
quyền
trên
thị
trường nước
nhập
khẩu.
Các sản phẩm của họ thường có ưu
thế
vượt
trội
về
chẫt
lượng,
kỹ
thuật, kiểu
dáng, mẫu mã, nếu được bán phá giá
sẽ
dễ dàng đánh
bật
các sản phẩm cùng
loại
của các
đối thủ
khác.
Một
khi
bán phá
giá.
Nguyên nhân
thứ hai
là
bán phá còn có
thể
do sự cần
thiết
phải
giải
quyết
vẫn đề
ngoại tệ.
Trong
trường
hợp này, nhà nước có nhu cầu gay
gắt
về
ngoại
tệ,
đang tìm cách đẩy
mạnh
xuẫt
khẩu
bằng
cách
giảm
giá hàng hóa để đảm bảo có
luồng ngoại tệ.
của các
sản xuẫt, xuẫt
khẩu,
trong
một số trường hợp như
sau:
Do họ không bán được
hàng;
sản
xuẫt
đình
trệ
hay do
cung
vượt
cầu;
sản phẩm lưu
kho, tồn
kho quá
lâu có
thể
bị hư
hại
nên đã bán tháo hàng hoa để
thu hồi
một
phần
vốn.
Như
vậy,
thương mại
quốc
tế nói
chung
và
các
quốc
gia
nói riêng
Hành
vi
BPG đang dần
trở
nên phổ
biến trong
điều
kiện
thương mại
quốc
tế
hiện
nay. Với
mục đích
triệt
tiêu mọi sự
cạnh
tranh
bình đẳng nhằm dễ
dàng xâm
nhập
rẻ
hơn. Tuy nhiên, đây là hành
vi
cạnh
tranh
không công
bằng,
tiềm
ẩn
nguy
cơ gây
thiệt
hại
nghiêm
trọng
cho ngành sản
xuẫt
hàng hóa tương
tự
của nước
nhập
khẩu.
Vì
vậy,
về lâu dài sẽ gây
ra
những
thiệt
hại to lớn
cho cả
chống
lại
hành động
BPG
nhằm ngăn
chặn hoặc
hạn
chế
việc
BPG
hàng hóa
nhập khẩu
vào
thị
trường nước mình
trong
trường hợp hàng hóa
đó gây
ra hoặc
đe dọa gây
ra
thiệt
hại
đáng kể cho ngành
sản
xuất
trong
nước.
Trong
thương mại
nhiều
máu
thuẫn,
ảnh
hưởng
đến
tình hình thương mại nói
chung,
nảy
sinh
không khí
chiến tranh
thương mại
và
gây
rối loạn thị
trường.
Nếu như có
biện
pháp
CBPG
được áp
dởng
thì
đối với
nước
nhập khẩu,
các ngành sản
xuất
sẽ bị
tăng
cao.
Theo
nhiều
công trình nghiên cứu,
khối
lượng
hàng
xuất
khẩu
vào
Mỹ
trong
ba
năm
sau
khi
áp
dởng những
biện
pháp
chống
bán phá giá tính
trung
bình
giảm 50-70%,
còn giá hàng tăng gần
30%.
2
Có
xuống
còn 2,7
nghìn
tấn
năm
1997, nghĩa
là
giảm 96%,
còn
việc
áp
dởng
thuế
chống
bán phá giá
với
aspirin
nhập từ
Thổ Nhĩ
Kỳ
của Mỹ, sau
Ì năm
giảm
85% hàng
nhập khẩu
và
sau
3
năm thì
ngừng hẳn.
thể
một số quy định về
chống
bán phá giá
trong
thương mại
quốc
tế.
li.
Một sô
nguồn
luật
tiêu
biểu
về
chông
bán phá giá
trong
thương mại
quốc
tê
Như
đã
phân tích
ở
trên,
bán phá
giá là
việc
xuất
Phương
Thào
A4K40B
-
Khoa Quàn
trị
kinh doanh
6
tự
được tiêu dùng
tại
nước
xuất
khẩu.
Như
vậy
việc
một nước
áp
dụng
các
biện
pháp
chống
bán phá
giá
đối với
một
nhà
xuất
tránh cho nền sản
xuất
trong
nước
khỏi
sự
cạnh
tranh
không công
bằng
từ các
nhà
xuất
khẩu
do đó nó
mang
tính
chất
ngân
chặn,
loại
trừ
hành động bán phá giá
và
những
thiệt
hại
của
nó.
Từ mục
yếu
trong
xu
thế
tự
do
hoa thương mại như ngày
nay.
Chính vì
vậy,
các
biện
pháp
chống
bán phá giá
với
mục
tiêu ban đầu như vậy
đã
đáp ứng kịp
thời
nhu cầu
của
thương mại
thế
giới,
tạo
một khuôn khổ pháp lý
chung
để
dẫn đến
tranh
chấp
thương
mại.
Chính vì
vậy,
việc
tìm
hiểu
các quy
định
về BPG và CBPG là
rất
cần
thiết
khi tham gia
vào
thương mại
quốc
tế.
1.
Quy
định của
Tổ
chức
thương mại thê giói (WTO) về chông
bán
phá giá
trong
VI
GATT
1994
(The Agreement
ôn
Implementation
of
article
VI
of
GATT
1994),
thường được gọi với
tên
"Hiệp
định
về
chống
bán phá
giá"(Anti
- dumping agreement -
ADA).
Đây
là một văn bản
mang
tính
gợi
ý,
khuyến
nghị
Quy
định
này
được
nhiều
nước trên
thế
giới
coi
đó
là
luật
mẫu
về
chống
bán phá giá
để xây
dựng
pháp
luật
của nước mình về
chống
bán phá giá.
Nguyền
Thị
Phương
Thảo
A4K40B
-
Khoa Quản
quan
hệ
nhân quả
giữa
việc
bán phá giá và
thiệt
hại;
-
Các
quy định
về
thủ tục:
bao
gồm các
điều
khoản
liên
quan
đến
thủ
tục
điều
tra,
áp
đặt thuế
chống
bán phá giá như
thời
hạn
quốc
gia
thành viên
liên
quan
đến
biện
pháp
CFG:
bao
gồm
các quy
tắc
ấp
dụng
cho
việc
giải
quyết tranh
chấp
giữa
các
quốc
gia
thành viên
WTO
liên
quan
đến
biện
năng
và
hoạt
động của
uỷ
ban
trong
quá
trình
điều
hành
các
biện
pháp
CBPG
thực hiện
tại
các
quốc
gia
thành viên.
1.2
Cách xác định
việc
bán phá giá
Việc
BPG
được
xác
định thông qua
thức
tính biên
độ
phá giá
(%):
Biên
độ
phá giá
= ——
Các
cơ
quan
có
thỉm
quyền
chỉ bắt
đầu
tiến
hành
điều
tra
nếu
kiểm tra
sơ
bộ
cho
thấy
biên
độ phá giá >2%
(2%
vậy, việc
xác định
có BPG
hay không sẽ phụ
thuộc
chủ yếu vào các yếu
tố là:
Cách tính
Nguyễn
Thị
Phương
Thào
A4K40B
-
Khoa Quàn
trị
kinh doanh
8
GXK của
sản
phẩm; Cách tính GTT
của sản
phẩm; và cách tính
hiệu
số
giữa
hai
loại
giá
trên
nhau
(tuy
thuộc
vào các
điều
kiện,
hoàn
cảnh
cụ
thở):
Cách
Ì:
GXK
là
giá
trong giao
dịch
mua bán
giữa
nhà
sản xuất
hoặc
nhà
xuất
khẩu
của
nước
xuất
khẩu
với
hoặc
một
trị
giá tính toán
theo
những
tiêu chí hợp lý do cơ
quan
có
thẩm
quyền
quyết
định;
Cách Ì là cách tính GXK
chuẩn
và được áp
dụng
trước tiên
khi
tính
GXK
(trong
các
điều
kiện
thương mại thông
thường).
Chỉ
khi
hoàn
khẩu
như hoa đơn
thương
mại,
vận đơn, thư tín
dụng Điều
kiện
đở sử
dụng
cách tính Ì bao
gồm: Có GXK
(sản
phẩm được
xuất
khẩu
theo
hợp đồng mua bán
giữa
nhà
sản
xuất,
xuất
khẩu
và nhà
nhập
khẩu);
và GXK
là giá
có
thở
chuyởn
hàng
từ
nước này
sang
nước khác
trong nội
bộ một công
ty;
sản phẩm được
xuất
khẩu
theo
hình
thức
trao
đổi trong
hợp đồng hàng
đổi
hàng).
Khi
đó,
không có giá
giao
dịch
đở xác định GXK
theo
cách thông
thường.
Hoặc
(Phòng thương mại và còng nghiệp
Việt
NamÌ-Hà
Nội-2004Tr34
Nguyễn
Thị
Phương
Thào
A4K40B
-
Khoa Quàn
trị kinh doanh
9
dàn
xếp,
bù
trừ với
nhau
hoặc
với
một bên
thứ
3 )-
Trong
những
trường
hợp
này,
GXK
được
được định
nghĩa
theo
Điều
2.6 ADA
là "sản phẩm
giống
hệt,
tức
là sản phẩm
có
tất
cả các
đặc tính
giống với
sản phẩm đang được
xem
xét,
hoặc
trong
trường
hợp
không
có
sản
phẩm
nào như
vểy thì
là
sản phẩm khác
giá bán
của
SPTT
tại
thị
trường nước
xuất
khẩu
(tại
thị
trường
nội
địa của
nước
nơi sản
phẩm
đó
được
sản
xuất ra).
Trường
hợp nhà
sản
xuất
và nhà
phân
phối
tại
nước
xuất
định
lấy
giá bán
của
nhà
phân
phối
cho nguôi
mua độc
lểp
đầu
tiên
làm GTT.
Cách
2: GTT
được
xác
định
theo
giá bán của SPTT
từ nước
xuất
khẩu
liên
quan
sang
thị
trường
một
nước
GTT = giá
thành
sản
xuất
+ các
chi
phí (gồm
chi
phí bán
hàng,
quản
trị,
chung)
+
lợi
nhuển.
Các
chi
phí dùng
để xác
định
GTT
được
xác
định dựa trên
sổ
sách
ghi
chép của
nhà sx
hợp lý các
chi
phí đi kèm
với
việc
sx và
bán sản phẩm đang bị
điều
tra.
Khi
xác
định
các
chi
phí
này,
cơ
quan
có
thẩm
5
Pháp luật về chống bán phá giá- Những điều cán biết (Phòng thương mai và cõng nghiẽp Mét Namì-Hà
Nộì-2004Tr36
" Pháp
luật
về chống
bán phá
giá-
Những
điều
sẵn
có
về
việc
phân bổ
chi
phí
(kể
cả
các
bằng
chứng
do nhà
XK
hoặc
nhà
sx
cung
cấp).
Trong
các cách
thức
nêu trên cách Ì
là
cách tính
GTT
tiêu
chuẩn,
được
ưu tiên
điều
kiện
thương mại bình
thường;
và SPTT
phải
được bán
tại
nước
XK
với
số
lượng đáng kể (không
thấp
hơn
5%
số
lượng
sản
phẩm
bị
điều
tra
xuất
sang
nước NK).
(Trong
trường hợp
thấp
hơn 5%
bán
cịa
SPTT
để
xác
định
GTT).
Điều
kiện
thương mại bình thường
(sales in
the
ordinary
course
of
trade):
Hiện
không
có
định
nghĩa
cụ
thể thế
nào
là
hàng hoa
bán
trong
điều
kiện
một nước
thứ ba với
mức
giá không
đị bù
đắp
chi
phí
sản xuất theo
đơn
vị sản
phẩm (giá thành sản
xuất
+
chi
phí
bán
hàng,
quản
trị,
chi
phí
chung
(bán
lỗ vốn)).
Tuy
vậy,
SPTT
bị
bán
năm,
và
trong
mọi
trường
hợp
cũng
không được ít
hơn 6
tháng);
và
- Hàng
hoa bị
bán
lỗ
vốn
này được bán
với
một
số
lượng
đáng
kể, tức là:
• Lượng hàng bán
lỗ
vốn
không
ít
hơn 20%
tổng số
bấn
với
giá
thấp
hơn mức
chi
phí
sản xuất
nhưng vẫn cao
hơn
chi
phí bình quân
gia
quyền
trong
khoảng
thời
gian
được
Nguyền
Thị
Phương
Thảo
A4K40B
-
Khoa Quản
trị kinh doanh
li
điều
tra
cách Ì thì GTT mẩi được tính
theo
cách 2
hoặc
cách 3.
Cách tính giá thông thường này có
thể
không được áp
dụng
nếu nưẩc
xuất
khẩu
là nưẩc có nền
kinh tế phi thị
trường
(non-market
economy).
Trong
truồng
hợp
này,
ADA cho phép cơ
quan
có
thẩm
quyền
của các nưẩc
tự
mình
xác định một cách
giá
xuất khẩu và
giá
thông thường
Sau khi
xác định GTT và GXK thì 2 giá này được so sánh
vẩi
nhau
để
xác định biên độ phá
giá.
Việc
so sánh
phải
tuân
thủ
các nguyên
tắc
là:
- Hai giá này
phải
được so sánh
trong
cùng một cấp độ thương mại (ví dụ:
cùng là giá
xuất
xưởng/bán buôn/bán
lẻ).
Thông thường giá
xuất
sánh.
Ví
dụ:
nếu sản phẩm được bán
theo
giá CIF thì GXK
đem so sánh
vẩi
GTT sẽ là giá
ghi trong
hợp đồng
trừ
đi các
chi
phí bảo
hiểm
và vận
chuyển.
- Hai
loại
giá này
phải
được xác định
tại
cùng một
thời
điểm
(hoặc
tại
các
thể
ảnh hưởng đến
việc
so sánh về giá để có sự
điều
chỉnh
phù hợp.
- Nếu GTT và GXK được xác định
theo
2
loại
đon vị
tiền
tệ
khác
nhau
dẫn
đến phải
chuyển
đổi
để
phục
vụ cho
việc
so sánh giá thì
tỷ
giá
chuyển
đổi
Nguyễn
quyền
với
GXK bình quân
gia
quyền
của
tất
cả các
giao
dịch
của
từng
nhà sản
xuất, xuất
khẩu;
Cách
2:
So sánh GTT và GXK của
từng giao
dịch
(hoặc
của các
giao
dịch
thực
hiện trong
cùng một ngày
hoặc
gần như một
ngày);
thức
về việc
tại
sao
việc
sử
dụng
hai
cách trên không
thể
tính đến các khác
biệt
trên
một
cách hợp lý.
1.3 Những quy định về
biện
pháp
chống
bán phá giá
1.3.1
Biện pháp
tạm
thời (provisional measures)
Các
biện
pháp
chống
bán phá giá có
thể
bán phá giá tạm
thời.
Mục đích của áp
dụng
biện
pháp này là nhửm ngăn
chặn
thiệt
hại
tiếp
tục
xảy
ra
trong
quá trình
điều
tra.
Các
biện
pháp tạm
thời
có
thể
được áp
dụng
dưới
các hình
thức:
Thuế
tạm
chỉ rõ mức
thuế
thông thường và mức
thuế
chống
phá giá dự tính yêu
cầu).
Các
biện
pháp tạm
thời
nói trên
phải
tuân
thủ
điều
kiện
chung
là không
vượt
quá biên độ phá giá được xác định
trong
kết
luận
sơ
bộ.
Trong
số các
biện
pháp nói
Thị
Phương
Thảo
A4K40B
-
Khoa Quản
trị
kinh doanh
13
60
ngày kể
từ
ngày
bắt
đầu
cuộc điều
tra
và không được áp
dụng
quá 4 tháng
kể
từ khi
ban hành.
Các
điều
kiện
áp
dụng
biện
pháp tạm
các
biện
pháp
này để ngăn
chặn
thiệt
hại
đang xảy
ra trong
quá trình
điều
tra;
-
Việc
điều
tra
được bắt đầu
theo
đúng quy đốnh và được thông báo công
khai;
các bên liên
quan
đã được
tạo
đầy đủ cơ
hội
để đệ trình thông
tin
và
đưa
thể
thỏa
thuận
với
nhau
về "cam
kết
về giá". "Cam
kết
về giá là
việc
nhà sản
xuất,
xuất
khẩu
cam
kết
sửa
đổi
mức giá bấn (tăng giá lên)
hoặc
cam
kết ngừng
xuất
khẩu
phá giá hàng hoa. Cam
kết
là một
thỏa
thuận
việc
BPG và
việc
BPG này gây
thiệt
hại.
Khi có
kết
luận
này cơ
quan điều
tra
có
thể gợi
ý cho các bên liên
quan
đưa
ra
cam
kết
về
giá nhưng không có
quyền bắt buộc họ.
Thông thường thì cơ
quan
có
thẩm
quyền
của nước NK sẽ
chấp nhận
BPG và
thiệt
hại
vẫn sẽ được
tiếp
tục
nếu nhà XK
muốn
và cơ
quan
có
thẩm quyền
quyết
đốnh
như
vậy.
Trong
trường hợp đó, nếu như
kết luận
là không có
việc
BPG
hoặc
không có
thiệt
hại
thì cam
kết
về giá sẽ được
tự
nước
NK
có
quyền
áp
dụng
các hành động
cần
thiết
(kể cả
việc
sử
dụng
các
biện
pháp
tạm
thời).
Ì
.3.3
Thuế
chống
bán
phá
giá
Sau khi
đã có
kết luận cuối
cùng
khẳng
định xem
liệu
mức
thuế
CBPG
sẽ
tương đương hay
thặp
hơn biên độ phá
giá,
(ADA
khuyến
khích
cặc
nước
nhập
khẩu
áp
đặt
mức
thuế thặp
hơn biên độ phá giá nếu như
mức
thuế
này đã đủ
loại
bỏ
thiệt hại).
Nguyên
tắc
(trừ
các
nguồn
đã có cam
kết về giá).
-
Mức
thuế
CBPG
không được phép
vượt
qua biên độ
BPG
đã được xác
lập
nhưng nó có
thể ít
hem
biên độ đó nếu như
mức
thuế thặp
hơn
đó
có
thể
loại trừ
được
thiệt
hại cho
ngành công
không
tiến
hành
XK
hàng hoa đó
sang
nước
NK
vào
thời
gian
tiến
hành
điều
tra
với
điều
kiện
là
các nhà
sx
và
XK
này
phải
chứng
minh
được
rằng
mình không có
thuế
thông thường và các
thủ tục
rà soát
tại
nước NK. Không được phép
đánh
thuế
CBPG
đối với
các nhà
sx
và nhà
XK
đang
thuộc diện
xem
xét
lại.
Tuy
nhiên các cơ
quan
có
thẩm
quyền
có
quyền
giữ
mức
định
Phương
Thảo
A4K40B
-
Khoa Quản
trị
kinh doanh
15
CBPG đó có
thể
được
thu
trên
cơ
sở
hồi tố
tính
từ
ngày
bắt
đầu
việc
xem xét
lại.
Thuế
CBPG có
hiệu lực trong
vòng
5 năm
kể
việc
tiếp
tục
áp
dụng
thuế
CBPG có
còn cần
thiết
nữa hay không,
liệu
các tác
hại
của
việc
BPG có còn
tiếp
diớn
hay
lại
xảy
ra
hay không nếu
thuế
CBPG
được
điều
chỉnh
hay
loại
hành
xem
xét,
cơ
quan
có
thẩm
quyền
có
thể
quyết
định
việc
áp
dụng
thuế
CBPG
là không cần
thiết
và
loại
thuế
này
sẽ
được
ngừng
áp
dụng
ngay
hoặc
2.
Quy định
của
Hoa
Kỳ
về
chông bán phá giá
Những
biện
phấp
chống
bán phá giá là một
trong
những
công cụ
cơ
bản
của
chính sách
ngoại
thương của Mỹ,
theo
đó
luật
chống
bán phá giá có
nhiệm
vụ
đảm
bảo
đặt ra
những
điều
kiện
ngang
nhau
về
thương mại
đối với
những
nhà
sản
xuất
trong
nưốc
và
nước
ngoài;
loại
trừ
những
ưu
thế
được
tạo ra
một cách
giả tạo đối với
những
nhà
XK nước ngoài.
các
biện
pháp
chống
bán phá
giá
tại
Hoa Kỳ và
cấc
cơ
quan
có
thẩm
quyền
trong
các
hoạt
động
này.
Hiện
nay,
cấc vấn đề về
CBPG
được quy định
trong
các văn bản sau
đây:
-
Luật
chống
- Các
phần 351.101-702,
Mục
19
Bộ
luật
quy định Liên
bang
Hoa
Kỳ (US
Federal Regulation)
- Các
phần
207.1-120,
Mục
19 Bộ
luật
quy
định
Hoa
Kỳ
-
Luật
thương
mại
Hoa
Kỳ
1974
-
Luật
đầu
tiên
về vấn
đề
chống
bán phá
giá cho phép
toa
ấn liên
bang
áp
dụng
trừng
phạt
về các
thiệt
hại
và
tội
phạm
do
phá giá gây
ra.
Các quy định này được phép áp
dụng
đối với
các nhà
nhập
khẩu
hoặc
Kỳ."
8
Luật
này gây
nhiều
tranh
cãi
trong
các vòng đàm phán
của
WTO.
Phần
vu
của
Luật
thuế
quan
1930 được
bổ
sung,
việc
đánh giá và
thu thuế
CBPG
của
Chính phủ Hoa
Kỳ
sau
khi
xác
việc
bán phá giá
Quá trình
điều
tra
để xác định có
việc
BPG
vào
thị
trường Hoa
Kỳ
hay
không được
thực
hiện
bởi
Bộ
thương mại Hoa
Kỳ
(DÓC).
Theo
các quy định
về
CBPG,
một hành động
BPG
hàng
NK
được
thị
trưởng
Hoa
Kỳ-
NXB
Thống
kẻ-
HN-20011
Bộ
thương
mại-
rĩ
thông
Un
thương
mại
Việt Nam-TrS7
Nguyễn
Thị
Phương
Thào
A4K40B
-
Khoa Quàn
trị
kinh doanh