Cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa kinh tế đối với ngành bảo hiểm Việt Nam - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ NGOẠI
THƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH
KINH TẾ NGOẠI
THƯƠNG
FOREIGN
TRÍ1DẼ
UNIVERSITY
KHOA
LUẠW
TÓT
NGHIỆP
(BỀ tài:
Cơ HỘI

THÁCH
THỨC CỦA
TOÀN CÂU
HOA KINH TÊ
ĐỐI
VỚI NGÀNH
BẢO HIỂM
VIỆT
NAM
Sinh

VỤ BẢO HIỂM 3
ì.

luận
chung
về toàn cầu hoa
kinh
tê 3
/.
Khái niệm
về
toàn
cầu hoa kinh
tế.
3
2.
Động
lực
thúc đẩy quá
trình
toàn cầu hoa kinh
tế.
4
2.1.
Sự phát
triển cao của lực
lượng
sản
xuất
4

8
3.2.
Tự do hoa
tài
chính,
đẩu tư 9
3.3.
Sự hình thành và phát
triển của
các công
ty
xuyên
quốc
gia
(TNC).
10
4.
Tính cấp
thiết
của
toàn
cầu hóa kinh

trong lĩnh
vực bảo hìẽm 12
li.

luận
chung
về bảo

lố
3.2.
Căn cứ vào tính
chất
của
bảo
hiểm
16
3.2.1.
Bảo hiểm nhân
thọ
ịlife insurance)

3.2.2.
Bảo
hiểm
phi
nhân
thọ (non
-
life insurance)
17
3.3
.
Căn cứ vào
đối
tượng
bảo
hiểm
18

(íortuity nót
certainty)
18
4.2.
Trung
thực
tuyt
đối
(utmost
good
faith)
18
4.3.
Nguyên
tắc lợi
ích bảo
hiểm
(Insuarable
interest)
19
4.4.
Nguyên
tắc bồi
thường
(Indemnity)
19
4.5.
Nguyên
tắc thế
quyền

hiểm
Việt
Nam 22
CHƯƠNG
li :
Cơ HỘI VÀ
THÁCH THỨC
CỦA
TOÀN
CẨU HOA
KINH
TẾ Đối
VỚI NGÀNH
BẢO
HIỂM VIỆT
NAM 25
ì.
Tổng
quan
về
thị
trường bảo
hiểm
Việt
Nam 25
/.
Khái quát chung
về quá
trình
hình thành

32
3.1.
Hệ
thống
văn
bản
điều
chỉnh
trực
tiếp
hoạt
động
lành
doanh
bào
hiếm
32
3.1.1. Trước
khi

luật kinh
doanh bảo hiểm
32
3.l.2.Sau
khi

luật kinh
doanh bảo hiểm
33
3.2.

quan
quản

Nhà
nước:
37
4.2.
Thanh
tra
hoạt
động
kinh
doanh
bảo
hiểm
37
5. Những
cam
kết song phương
và đa
phương
của
Việt
Nam
trong
lĩnh
vực bảo hiểm
38
5.1.
Cam

trong
Hiệp
định thương mại
Việt
- Mỹ 41
6.
Hoạt động của
thổ
trường
bảo hiểm
Việt
Nam 41
6. Ì.
Các
doanh
nghiệp
bảo
hiểm
đang
hoạt
động

Việt
Nam 41
6.2.
Thị
phần
các
doanh
nghiệp

Việt
Nam 50
6.3.1.
Tốc độ
phát triển
của
thị
trường
so
63.2.
Ảnh hưởng của
thị
trường
bảo hiểm đối
vói
đời sống
kinh
tế-
xã hội 52
6.3.3.
Tốc độ
hội
nhập của
thị
trường
53
6.3.4.
Năng
lực
cạnh

Việt
Nam 56
ỉ.
Cơ hội 56
Ì.
Ì.

hội thu
hút đẩu tư
nước
ngoài vào
Việt
Nam 56
Ì
.2.

hội
để
vốn
đầu
tư trở
lại
nền kinh tế
được
sử
dụng
hiệu
quả
hem 57
1.3.

58
ỉ.4.2.

hội
tiếp
cận

chuyển giao
công
nghệ,
kỹ
thuật
quản
lý 58
1.5.

hội
mở
rộng
phạm
vi
hoạt
động
ra thị
trường
nước
ngoài 59
Ì
.6.


nguồn
nhân
lờc
63
2.4.
Thách
thức
về vốn và công
nghệ
64
2.5.
Thách
thức
về sức ép
cạnh
tranh
ngày càng tăng 64
2.6.
Thị
trường
bảo
hiểm
dề bị
khủng
hoảng
hơn
bởi
các
nguy


với
thị
trường bảo hiểm quốc
tế 69
1.1.
Khuyến
khích đầu tư nước ngoài
69
Ì
.2.
Chủ
động
tham
gia hội
nhập quốc
tế
69
1.3.
Tạo
sự
bình đẳng
giữa
các
thành
phần
kinh
tế
trong
quá
trình

2.3.
Nâng cao
hiệu
quả
quản

điều
hành
doanh
nghiệp
71
3.
Đổi mới
cách thức quản

Nhà
nước
đối
với
thị
trường
bảo hiểm
72
li.
Một sô
giải
pháp
nhằm
phát
huy cơ

của
thị
trường
bảo hiểm
73
2.
Hoàn
thiện
hệ
thống pháp
lý,
điều chỉnh

chê chính sách


phù
hợp
với
tng
giai
đoạn của
lộ
trình
hội nhập
76
3.
Nàng cao
vai
trò

dịch
vụ
bảo
hiểm
80
5.2.
Giải
pháp phát
triển
kênh phân
phối,
tăng
cường
quan
hệ
với
khách hàng
81
5.3.
Giải
pháp tăng
cường
trang
thiết
bị
hiện
đại,
phát
triển
thương

doanh
nghiệp
bảo
hiểm
83
5.6.
Giải
pháp phát
triển
nguồn
nhân
lực
84
KẾT
LUẬN
ss
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO
86
LỜI
NÓI ĐẦU
Hiện
nay toàn cầu hoa
kinh tế
đang là xu
thế
tất
yếu,
khách

những
dòng
chảy lớn
của
thời
đại

Việt
Nam
cũng
không nằm ngoài dòng
chảy
đó.
Việt
Nam đang
trong
quá trình công
nghiệp
hoa, hiện đại
hoa
đất
nước

tiến
hành
chuyển đổi
phát
triển
nền
kinh tế thọ

tế
của
Việt
Nam, bão
hiểm
là một
ngành
dọch
vụ đóng
vai
trò
rất
quan
trọng đối với
sự phát
triển
kinh tế
của đất
nước:
Dọch vụ bão
hiểm
giúp sử
dụng
các
khoản
tiền
nhàn
rỗi

hiệu quả;

xuất, kinh
doanh

đời sống;
Tạo
ra
một
nguồn
vốn
lớn
bằng
phí bảo
hiểm

tập trung
vào một số đầu mối
để đầu tư vào
những
lĩnh
vực khác
Thọ
trường bảo
hiểm
Việt
Nam đang được đa
dạng
hoa
với tốc
độ cao,
sức

Việt
Nam
nhiều

hội
phát
triển
đồng
thời
cũng
phải
đối
mặt
với
không ít khó khăn.
Nhận
thấy
tẩm
quan
trọng
và tính cấp
thiết
trong việc
nghiên cứu
những
tác
động
đối với
ngành bảo
hiểm

nghiệp
của
mình.
Ì
Khoa
luận
được
chia
làm 3 chương:
Chương
ì:

luận
chung
về
toàn
cầu hoa kinh
tế

ngành
dịch
vụ bảo
hiểm
Chương
li:

hội
và thách
thức
của toàn cầu hoa

nghiệp
được nghiên cứu dựa trên cơ sờ phương pháp
tồng
hợp
và phân tích
kết
hợp
với
phương pháp
thống
kê,
logic
học và so sánh để
đánh
giá, kết luận
phục
vụ cho mục đích nghiên cứu
của
đề
tài.
Em
xin
trân
trọng gửi
lời
cảm ơn
tới
các
thầy
cô giáo

hạn, kinh
nghiệm
và khả năng của
bản
thân còn hạn
chế
nên
khoa
luận của
em không tránh
khỏi
những
thiếu
sót.

vậy,
em
rất
mong
nhận
được sự đánh
giá,
xem xét
của thầy
cô để
khoa
luận
tốt
nghiệp
của

Khái niệm về toàn cầu hoa
kinh

Trong
thời
đại
ngày nay không một
quốc
gia
nào có
thể tồn
tại
và phát
triển

không
tham
gia
vào quá trình toàn cẩu
hoa.
Đây là một vấn đề
rộng
lớn,
phức tạp
liên
quan
đến
nhiều
mặt khác
nhau

tồn
tại
rất nhiều
quan
niệm
khác
nhau
về toàn cầu hoa

cốt
lõi là toàn cầu hoa
kinh
tế.

thể thấy

do
thực tế
vận
động
của
toàn
cầu
hoa
cũng
với
những
hệ quả
của
nó đã đưa

theo
kiểu
Mỹ.
Thực
chất
của
toàn cầu hoa chính là
Mỹ
hoa.
Quan
điểm
này không
chỉ tồn
tại

các nước đang phát
triển

còn

ngay
cả

những
nước phát
triển
như
Nhật
Bản.


nhau
của
tất
cả các khu
vực,
các
quốc
gia,
các dân
tộc
trên toàn
thế
giới.
Toàn cầu hoa
kinh tế

hành
vi kinh tế
toàn cầu có ảnh
hưởng
căn bản
đối
với
hệ
thống
chính
trị thế
giới,
ngược
lại

vực.
Nói khác đi toàn cầu hoa mang
nội
dung
chủ đạo là toàn cầu hoa
kinh tế,
3
phát
triển
vừa là mục tiêu vừa là động
lực
của toàn cẩu
hoa.
Những đặc trưng
này được hình thành
bời
toàn cầu hoa là một nhu cẩu
thực
tế
khách
quan
của
toàn nhân
loại
hiện nay.
(Tạp chí
Cộng
sản
số
7-tháng

về toàn cấu hoa
kinh
tế
của
Quỹ
tiền
tệ thế
giới).
Toàn cẩu hoa
kinh tế
là một quá trình khách
quan,
với tất
cả các mặt
tích cực và tiêu cực của
nó,
đang là một xu
thế lớn,
cuốn
hút sự
tham
gia
của
ngày càng
nhiều
quốc
gia
trên
thế
giới.

nhưng nhìn
chung

thể
thấy
rằng
hiện
nay toàn cẩu hoa
kinh tế

một xu
thế
khách
quan,
là vấn đề của toàn
cầu,
không
của
riêng
bất
cứ
quốc
gia
nào.
Toàn
cầu
hoa
kinh tế
hướng
tới

luận
là một
hiện
tượng
kinh
tế

hội
hết
sức
phức
tạp,

thực
tế
tính
phức
tạp
này ngày càng có xu
hướng
gia
tăng.
cở sở
của
sự
gia
tâng này chính là
những
động
lực

lượng
sản
xuất
còn
hết
sức
thấp
kém,
các yếu tố
tham gia
vào quá trình tái sản
xuất
vận động
trong
phạm
vi cai
quản
nhỏ hẹp của lãnh chúa
phong
kiến
theo
kiểu
"Nội bất
xuất,
ngoại
bất
nhập".
Mặt khác
giao
thông đi

trong
thời
đại phong
kiến
cũng
đã có thông thương
vượt
ra ngoài biên
giới
một
quốc gia
nhưng
chưa có
thị
trường
thế
giới
theo
nghĩa
hiện đại.
Cuộc
cách
mạng
công
nghiệp
lần thứ
nhất diễn
ra đã đập
tan
chế độ

xuất
đã dần đến sự phân công
lao
động
sản xuất
quốc
tế,
làm cho quá trình sản
xuất
và tiêu
thụ
mang tính
quốc
tế,
gắn
bó và phụ
thuộc lần
nhau.
Như vậy
quốc
tế
hoa có cơ sờ
từ
chính sự phát
triển
của
sản
xuất,

ra

xuất.
Do đó nhà nước
của
giai
cấp tư sản phát động
cuộc
chiến
tranh
xâm lược
thuộc
địa nhằm tìm
kiếm
thị
trường nguyên
liệu,
thị
trường
lao
động,
thị
trường tiêu
thụ
sản phẩm.

vậy,
trong
thời
kỳ
đẩu,
hoạt

vào chính
quốc.
Mỗi
quốc gia
phát
triển
cao hơn đều tìm cách
tạo lập
cho
mình một khu vực
thuộc
địa và
thực hiện
bảo hộ
trong
khu vực
đó.
Do đó
trên
thực
tế,
sản
xuất

trao
đổi
chưa có tính toàn
cầu.
Thế
giới

sự phát
triển
mới cho phân cõng
lao
động.
Các nước
thuộc
địa sau
khi
giành được độc
lập
đã tích cực
tham
gia
vào quá trình phân
công
lao
động
quốc
tế.
Trong
khi
đó
cuộc
cách
mạng
kỹ
thuật
và công
nghệ

một cách đáng kể về
thời
gian
và không
gian,
làm cho mối liên hệ
giữa
các
quốc gia
ngày càng
5
được
mở
rộng.
Chính
sự
phát
triển
mạnh mẽ này đã góp
phần
nâng
cao
trình
độ dân
trí, tạo
điểu
kiện
cho
dân
chủ phát

cập

"Toàn
cầu
hoa
kinh tế".
Tóm
lại,
chính
sự
phát
triển
như vũ bão
của
khoa
học kỹ
thuật
đã làm
phá
vỡ
hàng
rào
ngân cách
về
không
gian
địa

trong giao
dịch


muốn hay không đều
chịu
tác động
của
quá
trình toàn cẩu
hoa và
đương nhiên
để
tồn
tại,
phát
triển
trong
điều
kiện
ngày
nay
không
thể
không
tham
gia
quá
trình toàn
cầu
hoa.
2.2.
Sự

một xu
thế
khách
quan.
Không
những

chấm
dứt
thời
kỳ khu
biệt
của
nền kinh tế thế
giới
trong suốt
thời
kỳ
"chiến tranh lạnh"
mà còn làm cho sản
xuất kinh
doanh
có quy mô
toàn cẩu

tạo ra

chế
quản


liệu
càng
trở
thành
quan
trọng.
Kinh
tế
thị
trường
ngày càng phát
triển
thì
phân công
lao
động ngày càng
sâu
sắc
làm cho
các
bộ
phận,
các
thị
trường càng gắn
bó,
phụ
thuộc
chặt
chẽ

sự phân công
lao
động.
Kinh
tế thị
trường phát
triển
đã mở
ra
điều
kiện
cho sự
gia
tăng
xu
hướng
quốc
tế
hoa trên
hai
khía
cạnh
chính.
Thứ
nhất
kinh tế thị
trường
mở
ra


là thúc đẩy quá trình phân công
lao
động
quốc
tế,
tăng
cường
mối liên
kết
của các
quốc gia
trên phương
diện
sản
xuất
và tiêu
thụ.
Thứ
hai kinh tế thị
trường phát
triển
ở các
quốc
gia
đưa
lại

chế
thống
nhất

thức
phán bổ các
nguồn
lực
từ
sức
lao
động,

liệu
sản
xuất Điều
này rõ ràng có ý
nghĩa
trong việc
thúc đẩy và mở
rộng
đầu tư,
giao
dịch
thương mại và
tiếp
nhận nguồn
lao
động.

thể thấy
rằng
ngày nay nền
kinh tế thị

kiện
cho quá trình
quốc
tế hoa.
Nhìn
chung
các
quốc
gia
trên
thế
giới
ngày nay đều dựa trên cơ chế
thị
trường,
sổ
dụng
các phương
tiện
và công cụ của
kinh tế thị
trường
trong
hoạt
động
kinh
doanh,
đem
lại
một không

tố
khách
quan
thúc đẩy xu
thế
toàn
cầu hoa
hiện
nay.
Trong
suốt
mấy
thập
kỷ
chạy
đua
vũ trang,
nhất


trang hạt
nhân đã dẫn
tới
hình thành
những
kho vũ khí huy
diệt
khổng
lồ,
đe doa sự

thúc đẩy các bên
tiến
tới
các cam
kết
thoa
thuận
trong
sự ràng
buộc
lẫn
nhau.
Việc
chạy
đua vũ
trang
đòi
hỏi phải khai
thác các
nguồn
lực
ờ mức
tôi đa, hơn nữa quá trình công
nghiệp
hoa sau
chiến tranh diễn
ra
theo
hình
thức

gia
tăng
hiệu
ứng nhà
kính,
sự phá huy
tầng
ôzôn,
dịch bệnh,
thiếu
nguồn nước,
đặc
biệt
là nạn
khủng
bố trên phạm
vi
toàn cầu
trong
những
năm vểa qua ngày càng gắn
kết
các
quốc
gia
trên toàn
cẩu.
Hơn nữa sự phát
triển
của nền

có sự
phối
hợp cố
gắng của
tất
cả các
quốc
gia.
Nhìn
chung
vấn đề toàn cầu đều có
quan
hệ nhân quả
với
nhau
nên cần
phải

quan
điểm
tổng thể khi
giải
quyết
và đòi
hỏi phải
có sự nỗ
lực
của các
quốc
gia.

Những đặc trưng của toàn cầu hoa
kinh

3.1.
Tụ do
hoa
thương
mại
quốc

Tự do hoa thương mại là quá trình
tiến
hành
những
hoạt
động như ban
hành chính
sách,
thực hiện
các
biện
pháp
loại
bò các rào
cản
hiện
hành
đổi với
thương mại hàng hoa và
dịch

dụng
cho chính sách cho hàng hoa,
dịch vụ,
vốn và
lao
động được
tự
do
di
chuyển
qua biên
giới.
Trẽn
thực tế
các
quốc gia
đều có
những
chính sách nhằm chế ngự
ít hoặc
nhiều
đối với
sự
di
chuyển
đó.
Các chính sách mở
cửa, tự
do hoa thương mại
là yếu

tình hình
trong
nước mà
quốc
gia
đó
hội
nhập
vào xu
thế
toàn
cầu hoa ớ
mức độ
nào.
Đế
thực hiện
thương mại
tự do,
một số nước có
thể lập
ra
khu vực
8
thương mại
tự do,
đây

mô hình một nhóm gồm
hai
hay

quan
chung

loại
bỏ các hàng rào thương mại
giữa
các nước
trong
khối.
Dạng phát
triển
cao hơn

thiết
lập thổ
trường
chung,
ngoài
việc
chu
chuyển
hàng
hoa,
dổch
vụ
tự
do
giữa
các thành
viên,

đoạn
nhảy
vọt
mới về toàn cầu hoa
tài
chính
từ
đầu năm 70 của
thế ký,
xen kẽ
vào
những
đạt
nhảy
vọt

nhũng
đạt
suy
giảm
của toàn cầu hoa tài chính. Sự
bùng nổ của toàn cầu hoa tài chính là do sự
gia
tăng
tự
do hoa tài chính qua
việc
phá bỏ quy chế của
thổ
trường tài chính

liên
doanh
giữa
các nhà băng
quốc
tế lớn
gồm gần 200 nhà băng
quốc
tế.
Theo
con
số
thống
kê các thương vụ
ngoại tệ lớn
gấp hơn 100
lần
giá
trổ
của
những
trao
đổi
trên
thế
giới
về của
cải

dổch

ở quy mô
lớn
trên phạm
vi
toàn
cầu.
Trong
những
năm
trờ
lại
đây, tự do hoa đẩu tư
trờ
thành mục tiêu
trong
chính sách đầu tư của các
nước.
Theo đó, các nước một mặt
nới lỏng
quản
lý,
tăng cường
vai
trò
thổ
trưởng,
gia
tăng các
giải
pháp

song
phương
về
bảo
hộ và xúc
tiến
đầu tư tăng
lên mạnh mẽ.
Hoạt
động
đầu tư
quốc
tế trong
xu
thế
toàn cầu
hoa
kinh tế
còn
được
thúc
đẩy mạnh mẽ hơn
bởi
hoạt
động
sát
nhập
của các
công
ty

Thông qua
các vụ mua bán
sát
nhập,
vốn
đầu
tư được rót
trễc
tiếp
một
cách
dễ
dàng
vào
thị
trường địa phương
và khu
vễc,
không chỉ
tận
dụng
ưu
thế
về
chi
phí
vận
chuyển

chi

phần
vào
việc
sắp xếp
lại
mạng
lưới
kinh
doanh quốc
tế,
có khả
năng
ảnh
hưởng
đến sễ
phát
triển
của một
quốc
gia
hay
một
khu vễc.
3.3.
Sự
hình thành

phát triển
của
các

quốc
tế
hoa
gia
tăng
mạnh mẽ lên
một
bước
mới:
Toàn
cầu
hoa
kinh
tế
Công
ty
xuyên
quốc
gia
là một mạng
lưới
các
chi
nhánh
sản
xuất,
thương
mại,
nghiên
cứu

lịch
sử
của
nền sản
xuất
thế
giới
vào
cuối thế
kỷ
XIX,
đầu
thế
kỷ
XX các
tổ
chức
kinh tế
độc
quyền
đã
bắt
đầu
xuất hiện
trên
thế
giới.
Vào nửa
sau
của

những
thễc
thể
sản
xuất- kinh
doanh phi
lãnh
thổ quốc
gia,
nối kết
các
tiểu
không
gian kinh
tế
thành siêu không
gian
nhất
thế
hoa
trẽn
nhiều
khâu
kinh tế

công
nghệ.
Nếu
cuối
những

với
tổng
giá
trị
tài sản lên
tới
30.515
tỷ
USD.
VỚI
phương châm
kinh
doanh

lấy thế
giới
làm nhà
máy,
lấy
các
nước
làm phân
xưởng
của
mình,
các
công
ty
xuyên
quốc

vực
mậu
dịch
quốc
tế,
tiền
tệ quốc
tế,
đầu tư
quốc
tế,
sản
xuất kinh
doanh quốc
tế,
nghiên
cứu
khoa
học

chuyển
giao
công
nghệ quốc
tế, hiện
nay về cơ bản đã
hình
thành
mầt
cấu trúc

trên
địa phận
toàn cầu
đã
tạo ra
mạng
lưới
liên
kết
kinh tế.
Các
quốc
gia

thể
tham
gia
ngay
vào dây
chuyển
sản
xuất
quốc
tế

làm cho mối
quan
hệ phụ
thuầc
giữa

phận
của máy
bay.
Các
công ty
xuyên
quốc
gia
đã
đóng
góp
quan
trọng
vào
thúc
đẩy
liên
kết
sản
xuất,
tăng
trưởng
thương
mại,
đầu


chuyển
giao
công

nhập
của
nền
kinh tế thế
giới
nói
chung.
Cùng
với việc
thúc
đẩy
hoạt
đầng thương
mại
khu vực

trên
toàn
cẩu,
các
công
ty
xuyên
quốc
gia
còn
thực
hiện

thúc

đẩy
phát
triển
kinh tế-

hầi
theo
hướng
hoa
nhập
vào
nền
kinh tế
toàn
cầu
do cơ
cấu
đầu tư
bao
gồm cả
những
lĩnh
vực

trình
đầ
công
nghệ
cao,
điều

sự
phát
triển

thâm
nhập
ngày càng
mạnh của các
công
ty
xuyên
quốc
gia
vào các
nền
kinh tế
dân
tầc
đã góp
phẩn
xoa
bỏ sự
ngăn cách,
11
biệt
lập trong
phát
triển
của
nhiều

những
bản
sợc
riêng
của
các
quốc
gia
bổ
sung
vào nền
kinh tế
toàn
cầu,
làm
gia
tăng tính đa
dạng của
nó.
Tóm
lại,
trong
xu
thế
toàn cẩu hoa
kinh tế hiện
nay,
chúng
ta
không chí

tác động sâu sợc của toàn cầu
hoa
kinh tế
đến các chủ
thể quan
hệ
kinh tế
quốc
tế.
Trên con đường đi
tới
hình thành một nền
kinh tế thế
giới
thống
nhất
trên phạm
vi
toàn
cầu, phần
nhiều
các
quốc
gia
đã
chọn
con đường
hội
nhập
mà bước đẩu là

đòi
hỏi
mỗi
quốc
gia,
Chính phủ và mỏi
ngành của nền
kinh
tế quốc
dân
phải

những
chính sách
điều chỉnh
thích
hợp,
theo
hướng
từng
bước hoa
nhập
vào khuôn khổ pháp
lý,
cơ cấu
tổ chức;
trình độ phát
triển
của
thế

có liên
quan
đến
quyền
lợi
của các
tổ chức
và cá nhân
thuộc
nhiều
quốc
tịch,
sự phát
triển
của
hoạt
động
kinh
doanh
bảo
hiểm

Việt
Nam
không
thế
tách
rời
và đứng ngoài xu
thế hội

với
các phân ngành khác
trong lĩnh
vực
dịch
vụ
tài
chính.
• Toàn cầu hóa
kinh tế
nói
chung

trong lĩnh
vực bảo
hiểm
nói riêng
là một nhu cầu khách
quan,
xuất
phát
từ
nhu cầu
thực
tế
của
sự phát
triển
kinh
12

công
nghệ

kinh
nghiệm
của nước ngoài
tạo
bước
đột
phá phát
triển
cho các
doanh
nghiệp
bảo
hiểm
trong
nước.
Bởi

hoạt
động
kinh
doanh
bảo
hiếm
là ngành
dịch
vụ tài
chính

trong
một
quốc
gia
mà có
thể di
chuyển
đến một
hoặc
nhiều
nước
khác,
có liên
quan
đến
quyền
lợi
của các
tổ
chức
và cá nhân
thuộc
nhiều
quốc
tịch.
Điều
đó được
thể hiện trong việc
bảo
hiểm

Việt
Nam có
thể trở
thành thành viên của WTO đồng
thời
cũng

điều
kiện
của
Hiệp
định Thương mại
Việt
- Mỹ.
• Nhận
thức
về bảo
hiểm
của các
doanh
nghiệp

người
dân ngày càng
tăng
lên,
nhu cầu bảo
hiểm
tài
sản

với
các công
ty
bảo
hiểm,
công
ty
môi
giới
bảo
hiểm
và công
ty tái
bảo
hiểm
nước
ngoài thông qua các
hoạt
động hợp tác báo
hiểm
nhằm
giải
quyết
tốn
thất,
áp
dụng

triển
khai

li.

LUẬN
CHUNG
VỀ BẢO
HIỂM
1.
Khái niệm

rất
nhiều
định
nghĩa
về bảo
hiểm:
Theo
Dennis
Kessler,
"Bảo
hiểm
là sự đóng góp của số đông vào sự
bất
hạnh
của
số
ít"
13
Theo
Monique,
"Bảo

rủi
ro
sẽ
nhận
được một
khoản
đền bù cho các
tổn
thất
được
trả
bữi
một bên khác:
đó là
người
bảo
hiểm. Người
bảo
hiểm
nhận
trách
nhiệm đối
với
toàn bộ
rủi
ro
và đền bù các
thiệt
hại
theo

lập
quỹ dự
trữ
bằng
tiền
do
những
người
có cùng khả năng gặp một
loại
rủi
ro
nào đó đóng góp
tạo nên".
Định
nghĩa
này chỉ mới đề cập đến phương pháp
lập
quỹ dự
trữ
bảo
hiểm
mà chưa rõ phương
thức
sử
dụng
nó.
"Bão
hiểm


kiện
người tham gia
nộp một
khoản
phí cho chính anh
ta
hoặc
cho
người thứ ba".
Điều này có
nghĩa

người tham gia chuyển
giao
rủi
ro cho
người
bảo
hiểm
bằng
cách nộp
khoản
phí để hình thành quỹ dự
trữ.
Khi người tham gia
gặp
rủi
ro
dẫn đến
tổn

đăng ký
với người
bảo
hiểm.
Đày là định
nghĩa
mang
tính
chung
nhất
của
bảo
hiểm.
Hoạt
động
kinh
doanh
bảo
hiểm
được định
nghĩa
như
sau: "Hoạt
động
của
doanh
nghiệp
bảo
hiểm
nhằm mục đích

bồi
thường cho
người
được bảo
hiểm khi
xảy
ra
sự
kiện
bảo hiểm".
14
Một số
thuật
ngữ
thường
gập
trong nghiệp
vụ báo hiểm:
• Người bảo hiếm
ịinsurer, undenvríter)

người
nhận
trách
nhiệm
về
rủi
ro,
được
hường

lợi
ích bảo
hiếm
(insurable
interest),

người
bị
thiệt
hại khi
rủi
ro xảy
ra
và được
người
bảo
hiểm bồi
thường.
Người
được bảo
hiểm

người
có tên
trong
hợp đổng bảo
hiểm

là người
phải

nhiệm
(liability)
đối
với
người thằ
ba.
• Rủi ro được bảo hiểm ịpreminm) là một
khoản
tiền
nhỏ mà
người
được
bảo
hiểm
phải
nộp cho
người
bảo
hiểm
để được
bổi
thường.
Mằc phí bảo
hiểm
thường do
người
bảo
hiểm
định
ra

thường là một
nguồn
vốn
quan
trọng
dể công
ty
bảo
hiểm
đầu

sang
những
lĩnh
vực
kinh
doanh
khác.
2.
Bản
chất
của bảo
hiểm
Mục đích chủ yếu của bảo
hiểm
là góp
phần
ổn định
kinh
tế

là quá trình phân
phối
lại
tổng
sản
phẩm
trong
nước
giữa
những
người
tham
gia
nhằm đáp ằng nhu cầu tài chính
phát
sinh khi
tai
nạn,
rủi
ro bất
ngờ
xảy ra
gây
tổn
thất
đối với người
tham
gia
bảo hiểm.
Phân

kiện
bảo
hiểm.
Điểu
đó
cũng

nghĩa,
15
phân
phối
trong
bảo
hiểm
không
mang
tính
bồi
hoàn,
tức
là dù có
tham gia
đóng góp vào quỹ bảo
hiểm
nhưng không
tổn
thất
thì không được phân
phối
(trừ

quá trình phân tán
rủi
ro.
Hoạt
động bảo
hiểm
còn liên
kết,
gắn bó các thành viên
trong

hội
cùng

lợi
ích
chung của cộng
đồng,
vì sự ổn
định,
sự
phồn
vinh
của đất
nước.
Bảo
hiểm với
nguyên
tắc
"Số đông bù số

hiểm

hỏi
(social
insurance)

chế
độ bảo
hiểm của
nhà
nước,
cùa đoàn
thể

hội
hoặc
các công
ty
nhằm
trợ
cấp cho các viên
chức
nhà
nước,
người
làm công trong trường hợp
ôm
đau,
bủnh
tật

Không nhằm mục đích
kinh
doanh
Bảo
hiểm

hội
có các
loại
sau:
Chế độ bảo
hiểm

hội
đối
với
cán bộ,
viên
chức
nhà
nước;
Bảo
hiểm
thất
nghiủp;
Bảo
hiểm
y
tế
3.1,2.

thể;
Nhằm
vào mục đích
kinh
doanh
3.2.
Căn cứ
vào
tính
chất
của bảo
hiểm
3.2.1.
Bảo
hiểm
nhân
tho
(life
insurance)
Là bảo
hiểm
tính
mạng
hoặc
tuổi
thọ
của con
người
nhằm bù đắp cho
người

hình
dịch
vụ:
-
Bảo
hiểm
trọn
đời
-
Bảo
hiểm
sinh
kỳ
-
Bảo
hiểm tử
kỳ
-
Bảo
hiểm
hỗn hợp
-
Bảo
hiểm
trả tiền
định
kỳ
3.2.2.
Bảo
hiểm phi

trách
nhiệm
chủ tàu và bào
hiểm
hàng hóa vận
chuyển
bằng
đường
biển.
-
Bảo
hiểm
hàng hoa vận
chuyển
bằng
đường
bộ,
đường
sắt,
đường hàng
không
-
Bảo
hiểm
cháy và các
rủi
ro
đặc
biệt
-

trách
nhiệm
trách
nhiệm
chung
và trách
nhiệm
sản phẩm
-
Bảo
hiểm
trách
nhiệm
nghề
nghiệp
ÍTĨMT.
77~-—i
0 o
.
r Ị VIÊN

-
Bảo
hiếm
-
Bảo
hiếm
-
Bảo
hiểm

tiền,
giấy
tờ

giá Thiệt
hại
được
bồi
thường
trong
loại
hình bảo
hiểm
này
mang
tính
vật
chất
(physical)
3.3.2.
Bảo
hiểm
trách nhiêm
Đối
tượng bảo
hiểm
trong
loại
hình này


quan
như
tuữi
thọ,
tính
mạng,
sức
khoe,
tai
nạn
3.4.
Theo quy định của pháp
luật

thể
phân
ra:
Bảo
hiểm bắt buộc
và báo
hiểm tự nguyện
4.
Những nguyên tác cơ bản
trong
bảo
hiểm
Hoạt
động
bảo hiểm
được

không lường trước
được,
nghĩa
là không bảo
hiểm
cái gì
chắc chắn
sẽ xảy
ra
hoặc
đã xảy
ra.
Bảo
hiểm
được
thực
hiện
chính là nhằm
giải
quyết
những
sự cố
rủi
ro
ngoài ý
muốn
của con
người,
những
rủi

tuyệt
đối
(utmost goodỊaith)
Theo
nguyên
tắc
này,
hai
bên của mối
quan
hệ bảo
hiểm
-
người
bảo
hiểm

người
được bảo
hiểm
-
phải tuyệt
đối
trung
thực
với nhau,
tin
tưởng
lẫn
nhau,

giá cả bảo
hiểm
cho
người
được bảo
hiểm
biết;
không được
nhận
bảo
hiểm
khi
biết
đối
tượng bảo
hiểm
đã đến nơi an toàn.

Người
được bảo
hiểm
phải khai
báo chính xác các
chi
tiết
liên
quan
đến đối
tượng bảo
hiểm;

người
bảo
hiểm;
không
được
mua bảo
hiểm
cho
đối
tượng bảo
hiểm khi
biết
đối
tượng bảo
hiểm
đó
đã
bị tổn
thất.
4.3.
Nguyên
tắc
lợi
ích
bảo hiểm
(Insuarable interest)
Theo
nguyên
tắc
này,

hoặc
quyền
lợi
liên
quan
đến,
gắn
liền
với
hay
phạ
thuộc
vào, sự an toàn hay không an toàn của
đối
tượng bảo
hiểm.
Người
nào đó có
lợi
ích bảo
hiểm

trong
một
đối
tượng bảo
hiểm
nào đó có
nghĩa


ích bảo
hiểm

người
bị
thiệt
hại
về
tài
chính
khi
đối
tượng bảo
hiểm
đó gặp
rủi
ro.
Người

lợi
ích
bảo hiểm

người
chủ sờ hữu về
đối
tượng bảo
hiểm
đó,
người chịu

hiểm
đã
phải

lợi
ích bảo
hiểm
rồi
mới được
bồi
thường.
4.4.
Nguyên
tắc bồi
thường (Indemnừy)
Theo
nguyên
tắc
này,
khi

tổn
thất
xảy
ra,
người
bảo
hiểm
phải
bồi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status