Kế hoạch huy động vốn đầu tư và Giải pháp huy động - Pdf 12

Đề án môn học
Mở đầu
Thực tế có nhiều nền kinh tế chuyển biến chậm, có nền kinh tế chuyển biến
xấu. Dĩ nhiên không ai chờ đợi kết quả xấu xảy ra với quốc gia mình, ngay kể cả
những ngời đề xớng thị trờng phải tự do điều tiết hoàn toàn. Do vậy, ngời ta phải
nghiên cứu những tác động nhất định vào quá trình phát triển nền kinh tế. Nhà nớc
là ngời đại diện cho ý chí của xã hội đã không ngừng can thiệp vào quá trình này.
Hiển nhiên là những nền kinh tế càng gần với tính chất tự nhiên thì càng ít
đổi mới và là nền kinh tế lạc hậu. Ta có thể thấy đợc sự trì trệ đó của hàng ngàn
năm trớc, còn các nền kinh tế đổi mới và đi lên con đờng phát triển, luôn đi đôi với
sự phát triển về trí tuệ và khoa học và sự tác động có ý thức của con ngời. Để có sự
tăng trởng nhanh hơn phải luôn có ý thức đổi mới cơ chế kinh tế. Điều đó diễn ra
bằng cả sự biến đổi thực tế do cơ chế thị trờng tác động và bằng cả sự nhận thức
khoa học và hành động và ý thức của con ngời.
Sự hiểu biết nhiều hơn về quy luật phát triển kinh tế xã hội đã giúp ngăn
ngừa những trở ngaị và phát huy những nhân tố thuận lợi cho quá trình phát triển.
Sự bắt chớc có lựa chọn những kinh nghiệm, những mô hình đã đợc ứng dụng có
hiệu quả, sự nghiên cứu và tự đổi mới trong thể chế cho phù hợp với thực tế nhằm
mục đích tăng trởng kinh tế, giúp đất nớc thoát khỏi nghèo đói và nhằm mục tiêu
xã hội.
Quá trình phát triển kinh tế và đặc biệt là nguồn vốn đầu t là nguồn lực quan
trọng nhất cho thực hiện mục tiêu tăng trởng, phát triển kinh tế. Nhận thức đợc tầm
quan trọng đó, qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu em đã chọn đề tài : Kế
hoạch huy động vốn đầu t và giải pháp huy động .
Bài viết ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 phần:
Phần I : Kế hoạch huy động vốn đầu t và vai trò của nó
trong hệ thống kế hoạch hoá phát Triển.
Phần II: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch huy động
vốn đầu t thời kỳ 1996-2000.
Phần III: kế hoạch huy động vốn thời kỳ 2001-2005 và giải
pháp

nhập quốc dân phải tăng 2,5 lần, vốn đầu t thì phải có trên 50 tỷ $, nhu cầu về vốn
lớn.
3.2. Xác định cơ cấu nhu cầu vốn đầu t theo ngành theo vùng cơ cấu. Xu hớng
chuyển dịch cơ cấu trong thời gian tới.
- Cơ cấu tăng trởng nhanh trên cơ sở hớng ngoại trớc đây của một số nớc
Đông á và Đông Nam á còn hạn chế.
- Trong bối cảnh toàn cầu hóa, khu vực hóa và hội nhập nh hiện nay, mô
hình hớng về xuất khẩu không có ý nghĩa, bởi lẽ nền kinh tế hội nhập không phân
biệt thị trờng trong nớc và nớc ngoài. Nền kinh tế mở cửa mỗi nớc cũng phải cạnh
tranh nh sản xuất để xuất khẩu, luôn luôn phải cạnh tranh hàng hóa dịch vụ ngay
trên mỗi lãnh thổ quốc gia.
- Trong thực tiễn đổi mới vừa qua ở nớc ta và kinh nghiệm quốc tế cho thấy,
một quốc gia không chỉ theo đuổi một mục tiêu đợc thể hiện ở một loại cơ cấu kinh
tế nào đó, bởi lẽ từng loại hình cơ cấu chỉ đáp ứng từng mặt trong từng giai đoạn,
không đáp ứng đợc mục tiêu phát triển tổng thể toàn diện.
Đỗ thị Hồng Hạnh Lớp Kế hoạch 40B
3
Đề án môn học
- Từ những vấn đề trên mỗi nớc phải lựa chọn cho mình một cơ cấu phù hợp.
Để có cơ cấu phù hợp cho quá trình CNH-HĐH đất nớc thì đòi hỏi phải phân tích
đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội trong nớc, bối cảnh quốc tế, tìm ra một cơ cấu phù
hợp với đất nớc mình. Trong bớc chuyển đổi cơ cấu từ nay đến năm 2020 cần thiết
phải có những chính sách thỏa đáng để tạo ra đợc các ngành mũi nhọn, các vùng
động lực cho phát triển. Để đạt đợc điều trên thì cần thiết phải có vốn đầu t. Vốn
giúp cho quá trình thực hiện chuyển dịch cơ cấu một cách nhanh, có hiệu quả và
bền vững. Nhng bên cạnh đó cũng phải có một kế hoạch để thu hút vốn đầu t thực
hiện công việc này.
Cơ cấu ngành đến 2010 và 2020 nh sau:
Năm 2000 2010 2020
Cơ cấu GDP% 100 100 100

+ Tiết kiệm của nhân dân : 2000tỷ đồng
+ Vốn đầu t của nhân dân : 2000tỷ đồng
+ Vốn của 6 vạn lao động ở Đức về : 3500tỷ đồng
+ Vốn của 1,6 vạn lao động ở Irak về : 220tỷ đồng
+ Vốn của Việt Kiều đã đầu t về nớc: 70 tỷ đồng
7.790tỷ đồng
Theo cách tính này, cha kể vốn của hàng vạn lao động ở các nớc khác về và
các tài sản cất giữ trong dân thì nguồn vốn trong dân thì nguồn vốn t nhânđã lên tới
8000 tỷ đồng. Nếu động viên đợc số vốn trong dân vào mục đích đầu t thì đã có
thêm một lợng vốn đầu t của Ngân sách Nhà nớc. Hiệu quả một đồng vốn của khu
vực t nhân sinh lợi gấp 2-3 lần khu vực kinh tế Nhà nớc nên ý nghĩa vốn t nhân đối
với tăng trởng kinh tế càng lớn.
b. Đối với nớc ngoài.
-Vốn ODA: Vốn ODA trong những năm tới phụ thuộc lớn vào quan hệ giữa
nớc ta với các nớc, trớc hết là với Mỹ.
- Vốn viện trợ nhân đạo: Khoảng 500-600 triệu đô la.
- Vốn trực tiếp.
II.Nội dung kế hoạch vốn đầu t.
1. Xây dựng nội dung nhu cầu khối lợng vốn đầu t xã hội.
a. Tổng nhu cầu khối lợng vốn đầu t.
Trong quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia, vốn đầu t là một
trong những yếu tố quyết định đến tốc độ tăng trởng kinh tế. Nhu cầu vốn đầu t với
quá trình tăng trởng kinh tế có thể tính toán theo mô hình Harrod-Domar, phản ánh
quan hệ giữa tốc độ tăng trởng kinh tế với tỷ lệ tiết kiệm, đầu t và hệ số ICOR của
nền kinh tế.
trong đó:
Đỗ thị Hồng Hạnh Lớp Kế hoạch 40B
5
k
I

6
LY
LK
ICOR
K
L
LY
K
Y
K
/
/
./
1
=
==
Y
K
Y
K
K =


=
Đề án môn học
tập trung đầu t cho cơ sở hạ tầng dịch vụ xã hội, đầu t các ngành công nghiệp non
trẻ, các ngành công nghiệp có tính chất sống còn đối với nền kinh tế tất yếu.
Dựa vào mô hình Harro-Domar và mục tiêu tăng trờng của nền kinh tế từ
6,7-7,2%, lạm phát duy trì ở mức 4-5%. Bộ tài chính ớc tính nhu cầu vốn đầu t cho
toàn xã hội trong giai đoạn này vào khoảng 60%, vốn nớc ngoài 40%.

=
k
s
k
- . k
k
s
k
= k(g
kh
+ .k)
Từ sự sự phân tích trên ta xác định con số tiết kiệm nhằm đảm bảo mục tiêu
tăng trởng kinh tế g=6,7-7,2%.
Từ tích lũy đã sử dụng vào trong quá trình đầu t, giúp mở rộng quy mô sản
xuất, mở rộng quy mô vốn...
Tổng GDP đợc tạo ra trong 5 năm tới vào khoảng 2650-2660 nghìn đồng, t-
ơng đơng 190 tỷ USD, tổng quỹ tiêu dùng dự báo khoảng 5,5%/năm, tỷ lệ tích lũy
nội địa sẽ có khả năng nâng lên 28-30%GDP, trong đó tích lũy khu vực ngân sách
khoảng 6%GDP, khả năng huy động đa vào đầu t khoảng 80% tích lũy nội địa
trong năm đó là cha tính đến nguồn vốn để giành từ các thời kỳ trớc.
c.Phân chia tổng nhu cầu vốn đầu t theo nhu cầu vốn đầu t theo ngành và địa
phơng.
Nguồn vốn đầu t toàn xã hội đợc tập trung cho nông nghiệp và nông thôn
khoảng 11,4%so tổng nguồn vốn tăng 26,5%/năm, cho ngành công nghiệp khoảng
43,7%, tăng 14,5%/năm, trong đó đầu t cho các ngành công nghiệp chế biến và
công nghiệp chế biến sản xuất hàng tiêu dùng chiếm khoảng 30% tổng vốn đầu t
ngành công nghiệp, cho hạ tầng giao thông vận tải và thông tin liên lạc khoảng
16,7% tăng 12,2%/năm cho lĩnh vực khoa học và công nghệ, giáo dục đào tạo, y tế
văn hóa khoảng 6,2% tăng 12%.
Đỗ thị Hồng Hạnh Lớp Kế hoạch 40B

chiếm khoảng 64-70% tổng vốn đầu t trong và toàn xã hội. Vốn nớc ngoài bao gồm
nguồn ODA, FDI và vốn vay thơng mại sẽ chiếm phần còn lại khoảng 30-36%. Nh
vậy, ớc tính tỷ lệ đầu t trong GDP của nền kinh tế trong giai đoạn 2001-2005 sẽ đạt
mức trung bình khoảng 28-29% so với GDP và hệ số ICOR của nền kinh tế phải đ-
ợc duy trì vào khoảng 4,2. Điều này đặt ra cho nền kinh tế những mục tiêu trong
nâng cao hiệu quả đầu t định hớng cơ cấu đầu t phù hợp với chiến lợc phát triển
kinh tế, chiến lợc CNH-HĐH nền kinh tế, nhằm đảm bảo cho khả năng tăng trởng
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Kinh nghiệm của các quốc gia duy trì đợc hệ số
ICOR thấp và tốc độ tăng trởng cao là nhờ cào việc tập trung đầu t vào những
ngành có lợi thế mạnh, cạnh tranh tốt, hớng ra xuất khẩu, trong đó có vai trò tích
cực của khu vực t nhân. Theo Bộ tài chính, trong thời gian tới Việt Nam có thể
Đỗ thị Hồng Hạnh Lớp Kế hoạch 40B
8
Đề án môn học
định hớng cơ cấu đầu t nh sau: Phân bổ khoảng 15% vốn đầu t vào các ngành công
nghiệp có lợi thế, có khả năng cạnh tranh. Để đạt đợc yêu cầu này, cần phải có sự
định hớng của Nhà nớc thông qua vốn Ngân sách thông qua chính sách u đãi đầu t
các ngành, các khu vực đầu t có hiệu quả cao trong hiện tại cũng nh lâu dài đối với
nền kinh tế. Việc thu hút nguồn vốn đầu t xã hội cũng đợc quan tâm trong khu vực
khả năng khu vực t nhân chiếm tỷ trọng cao nhất khoảng 28%, tơng đơng khoảng
16 tỷ USD Ngân sách Nhà nớc khoảng 21% tơng đơng khoảng 12 tỷ USD( trong đó
khoảng 3 tỷ vốn vay ODA); khu vực doanh nghiệp Nhà nớc khoảng 16,5-17,5% t-
ơng đơng khoảng 9 tỷ USD, ngoài ra đầu t của các doanh nghiệp Nhà nớc, trên một
nửa của số vốn này có nguồn gốc từ ODA để cho vay lại, để đảm bảo đáp ứng cho
nhu cầu đầu t của nền kinh tế trong giai đoạn này đạt 55-57 tỷ USD.
b.Cân đối vốn đầu t trong nớc.
Tổng nguồn vốn đầu t xã hội thực hiện trong 5 năm qua khoảng 440 tỷ đồng,
tơng đơng với gần 40 tỷ USD(theo mặt bằng giá năm 1995), tốc độ tăng bình quân
8,6%/năm. Trong đó vốn đầu t thuộc Ngân sách Nhà nớc chiếm 22,7%; vốn tín
dụng đầu t chiếm 14,2%, vốn đầu t của doanh nghiệp Nhà nớc chiếm 17,8%, vốn

hạ tầng kinh tế tăng từ 62% lên 85%.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài từ các nớc thuộc liên minh Châu Âu, ASEAN có
chiều hớng tăng hơn so với 5 năm trớc (tỷ lệ vốn đăng ký của các dự án từ EU bình
quân chiếm 23,2% tăng lên 25,8%, tỉ lệ vốn đăng ký từ các nớc ASEAN đã tăng t-
ơng ứng từ 17,3% lên 29,8%). Riêng các nớc thuộc EU, Mỹ, Nhật Bản chiếm 44%
tổng vốn đăng ký tại Việt nam.
Ngoài ra, các DNNN có vốn đầu t nớc ngoài đã tạo ra 34% giá trị sản xuất
toàn ngành công nghiệp, khoảng 23% kim ngạch xuất khẩu và đóng góp trên 12%
GDP của cả nớc. Khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài đã thu hút trên 35 vạn lao
động trực tiếp và hàng chục lao động gián tiếp làm việc trong các ngành xây dựng,
thơng mại, dịch vụ liên quan, góp phần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
nâng cao trình độ công nghệ, trình độ quản lý và mở rộng thị trờng.
III, Vai trò của vốn trong phát triển kinh tế xã hội
1. Biện pháp cân đối vĩ mô
Keynes đã có kết luận: Muốn thoát khỏi khủng hoảng, thất nghiệp Nhà nớc
phải thực hiện điều tiết bằng các chính sách kinh tế, những chính sách này nhằm
tăng cầu tiêu dùng.Trớc hết ông đề nghị sử dụng ngân sách của Nhà nớc để kích
thích đầu t thông qua các đơn đặt hàng của Nhà nớc và trợ cấp vốn cho các doanh
nghiệp. Ông đánh giá cao vai trò của hệ thống thuế khoá, công tác Nhà nớc, qua đó
để bổ xung cho Ngân sách. Ông đề nghị giảm lãi xuất ngân hàng để khuyến khích
đầu t và đánh thuế thu nhập theo luỹ tiến làm cho phân phối trở nên công bằng hơn,
do đó sẽ làm tăng tổng thu nhập mà nhân dân dùng cho tiêu dùng. Ông tán thành
đầu t của Chính phủ vào công trình công cộng và các biện pháp nh trợ lực khi đầu
t t nhân giảm sút .
Mặt khác, trong vài năm nay nguồn vốn Ngân sách đã góp phần quan trọng
có tác dụng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đầu t vào những lĩnh vực, những vùng,
những công trình mà các thành phần kinh tế khác không muốn làm hoặc không làm
đợc và có tác dụng nh một nguồn vốn để thu hút các nguồn vốn khác.
Hơn thế nữa, đây cũng là một nguồn vốn Nhà nớc có thể trực tiếp điều hành
theo kế hoạch để thực hiện các mục tiêu đã đề ra. Do vậy, Chính phủ có thể sử

Nếu gọi k là tỷ số gia tăng giữa vốn- đầu ra ta sẽ có:
k =
t n
K
+

hay
k =
t
I



g =
s
k
ở đây k đợc gọi là hệ số ICOR ( hệ số gia tăng vốn đầu t). Hệ số này nói lên:
Vốn đợc tạo ra bằng đầu t là yếu tố cơ bản của tăng trởng, tiết kiệm của nhân dân
và các công ty là nguồn gốc của đầu t. Hệ số này cũng phản ánh trình độ kỹ thuật
của sản xuất và là số đo năng lực sản xuất của vốn đầu t.
Mô hình Harrod-Domar chỉ ra sự tăng trởng là do tiết kiệm với đầu t và đầu t là
động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế. Theo Harrod-Domar chính đầu t phát
sinh lợi nhuận và gia tăng khả năng sản xuất của nền kinh tế.
3. Vốn đầu t với chuyển dịch cơ cấu.
Dựa vào lý thuyết về các giai đoạn phát triển kinh tế của W.ROSTOW.
a. Xã hội truyền thống.
Đỗ thị Hồng Hạnh Lớp Kế hoạch 40B
11
g
Y

của các tổ chức huy động vốn. Tiếp đó giao lu hàng hóa trong và ngoài nớc phát
triển đã thúc đẩy sự hoạt động của ngành giao thông vận tải, thông tin liên lạc.
c. Giai đoạn cất cánh.
Đây là giai đoạn trung tâm của sự phân tích các giai đoạn phát triển. Cất
cánh là giai đoạn mà lực cản của xã hội truyền thống và các thế lực chống đối với
sự phát triển đã bị đẩy lùi. Các lực lợng tạo ra sự tiến bộ về kinh tế đang lớn mạnh
và trở thành lực lợng thống trị xã hội.
Những yếu tố cơ bản đảm bảo cho sự cất cánh là : huy động đợc nguồn vốn
đầu t cần thiết, tỷ lệ tiết kiệm và đầu t tăng từ 5% lên đến 10% và cao hơn nữa
trong thu nhập quốc dân thuần tuý. Ngoài vốn đầu t huy động trong nớc, vốn đầu t
huy động từ nớc ngoài có ý nghĩa quan trọng; khoa học kỹ thuật tác động mạnh vào
công nghiệp và nông nghiệp, công nghiệp giữ vai trò đầu đàn, có tốc độ tăng trởng
cao, đem lại lợi nhuận lớn, lợi nhuận đợc tái đầu t phát triển sản xuất.
d. Giai đoạn trởng thành
Đặc trng của giai đoạn này là: Tỷ lệ đầu t đã tăng đủ 10% đến 20% thu nhập
quốc dân thuần tuý, khoa học kỹ thuật đợc ứng dụng trên toàn bộ mọi hoạt động
kinh tế.
Nhiều ngành công nghiệp mới, hiện đại, phát triển nông nghiệp đợc cơ giới
hoá, đạt năng suất lao động cao, sự phát triển kinh tế trong nớc hoà dòng vào thị tr-
ờng quốc tế.
e. Giai đoạn mức tiêu dùng cao.
Trong giai đoạn này có 2 xu hớng cơ bản:
Về kinh tế: Thu nhập bình quân đầu ngời tăng nhanh và cơ cấu lao động theo
chiều hớng tăng tỷ lệ dân c đô thị và tăng tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn và
tay nghề cao.
Về mặt xã hội: Các chính sách kinh tế hớng vào phúc lợi xã hội.
4. Vốn đầu t với kế hoạch hoá phát triển xã hội.
Nguồn lực đầu t phát triển trong toàn bộ nền kinh tế sẽ định hớng đầu t vào các
ngành và các lĩnh vực kinh tế xã hội.
Đỗ thị Hồng Hạnh Lớp Kế hoạch 40B

13
Đề án môn học
Giá trị sản xuất bình quân 12,2%/năm, một số ngành công nghiệp tiếp tục tổ
chức và sắp xếp lại sản xuất, lựa chọn các sản phẩm u tiên và có lợi thế, có nhu cầu
của thị trờng để đầu t chiều sâu, đổi mới công nghệ, đạt chất lợng cao.
Năng lực sản xuất các sản phẩm công nghiệp chủ chốt tăng khá, năm 2000 so
với năm 1995 công suất điện gấp 1,54 lần, xi măng gấp 2,1 lần, phân bón gấp trên 3
lần, mía đờng gấp hơn 5 lần.
Sản lợng một số sản phẩm quan trọng tăng nhanh: Năm 2000 so với năm
1995, sản lợng dầu thô gấp 2,2 lần, điện gấp 1,8 lần, than sạch vợt 10 triệu tấn, trong
đó xuất khẩu 3,5 triệu tấn...
Xuất khẩu sản phẩm công nghiệp(kể cả tiểu, thủ công nghiệp) tăng nhanh,
năm 2000 ớc tính đạt 9,6 tỷ USD, gấp hơn 3 lần 1995 chiếm khoảng 70% tổng kim
ngạch xuất khẩu cả nớc.
Cơ cấu các ngành công nghiệp đã có chuyển dịch đáng kể, hình thành một số
sản phẩm mũi nhọn, một số khu công nghiệp, khu chế xuất với nhiều cơ sở sản xuất
có công nghệ cao hiện đại. Đến năm 2000, công nghiệp khai thác chiếm khoảng
15% tổng giá trị sản xuất toàn ngành, công nghiệp chế tái chiếm khoảng79%, công
nghiệp điện, gas, nớc, chiếm khoảng 6%.
b, Ngành nông nghiệp .
Gía trị sản xuất tăng bình quân hàng năm 5% so với mục tiêu đề ra 4,5- 5%.
Cơ cấu mùa vụ đã chuyển dịch theo hớng tăng diện tích lúa đông xuân và lúa hè thu
có năng suất cao, ổn định. Các loại giống lúa mới đã đợc sử dụng trên 87% diện tích
gieo trồng. Sản lợng lơng thực tăng bình quân mỗi năm trên 1,3 triệu tấn, lơng thực
bình quân đầu ngời đã tăng từ 370 kg năm 1995 lên 435 kg năm 2000. Nhiều vùng
sản xuất nông sản hàng hoá tập trung gắn với công nghiệp chế biến bớc đầu đớc
hình thành, sản phẩm nông nghiệp đa dạng hơn. So với năm 1995, diện tích một số
cây công nghiệp tăng khá: cà phê gấp hơn 2 lần, cao su tăng 43%, mía tăng 33%,
bông tăng 30%. .. Gía trị sản xuất nông nghiệp trên một đơn vị đất nông nghiệp tăng
từ 13,5 triệu đồng/ha năm1995 lên 17,5 triệu đồng/ha năm 2000.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status