luận văn quan hệ thương mại việt nam - hoa kỳ sau khi hiệp định thương mại được ký kết. triển vọng và giải pháp - Pdf 12


class="bi x0 y0 w0 h1"
Bộ GIÁO
DỤC VÀ
ĐÀO
TẠO
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
NGUYỄN LAM GIANG
QUAN
HỆ
THƯƠNG
MẠI
VIỆT
NAM
-
HOA KỲ
SAU KHI
HIỆP
ĐỊNH
THƯƠNG
MẠI Được KÝ
KẾT:
TRIỂN VỌNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Kinh
tế thế
giới


MỤC
LỤC
Trang
TRANG
PHỤ BÌA
MỤC LỤC
DANH
MỤC
CÁC

HIỆU,
CÁC CHỮ
VIẾT
TÁT
LÒI NÓI ĐẦU
Ì
CHƯƠNG
1.
NHŨNG
VẤN ĐỂ
CHUNG CỦA QUAN
HỆ THƯƠNG
MẠI
VIỆT
NAM
-
HOA
KỲ.
4
ì.

1.1.3.
Kinh
tế đối
ngoại
của
Việt
Nam 7
Ì .2.
Một
vài nét về
kinh tế
-

hội
của
Hoa Kỳ
9
1.3.
Những mốc
lịch
sử quan hệ
Việt
Nam
và Hoa
Kỳ 14
1.3.1.
Giai
đoạn
Hoa Kỳ cấm
vận

hệ thương
mại
16
2.1.1.
Đối vi
Hoa
Kỳ 17
2.
Ì
.2.
Đối
vi Việt
Nam 19
2.2.
Chính sách của các
quốc gia đối
vói
việc
phát
triển
quan
hệ
song
phương.
21
2.2.1.
Chính sách
của
Việt
Nam 21

gia
tăng
ổn
định
24
3.2.

cấu
hàng
hoa
ngày càng
đa
dạng

nâng
cao
về
chất
lượng.
26
3.2.1.
Về
xuất
khẩu
26
3.2.2.
Về
nhập
khẩu
29

3.3.3.
Công
tác
xúc
tiến
thương
mại
còn
nhiều
hạn
chế.
31
Chương
n.
TRIỂN
VỌNG
QUAN
HỆ
THƯƠNG
MẠI
VIẾT
NAM
-
HOA KỲ
SAU
KHI
HIỆP
ĐỊNH
THƯƠNG
MẠI

hàng
hoa
34
Ì.
Ì
.2.
Thương
mại dịch vụ
36
1.1.3.
Quan
hệ đầu tư
38
Ì.
Ì
.4.
Quyền
sở
hữu
trí
tuệ
40
Ì .2.
Ý
nghĩa
của Hiệp
định
Thương
mại
Việt

phát
triển
kinh
tế-xã
hụi Việt
Nam
thời
kỳ
2001-2010
48
2.2.2.
Chiến
lược
phát
triển
xuất
nhập
khẩu
thòi
kỳ
2001-2010
49
2.3.
Mở
cửa
thị
trường
trong
nước
cho

3.2.1.
Xuất khẩu
từ Việt
Nam
vào
Hoa
Kỳ
56
3.2.2.
Xuất khẩu
từ
Hoa
Kỳ
vào
Việt
Nam 62
Chương
in.
MỘT SỐ
GIẢI PHÁP
CHỦ
YẾU
CỦA
VIỆT
NAM
NHAM
THÚC
ĐẨY
QUAN
HỆ

dệt
may
64
1.1.2.
Chính
sách
đối
với
hàng
giày
dép
66
1.1.3.
Chính
sách
đối
vói
hàng
thúy
sản
68
Ì.
Ì
.4.
Chính
sách
đối với
hàng nông
sản
70

.2.3.
Thành
lập
quỹ hỗ
trợ
xuất
khẩu
74
Ì
.2.4.
Những
giải
pháp khác
74
li.
Những
giải
pháp
vi
mô.
76
2.1.
Những
giải
pháp
về
chiến
lược
kinh
doanh

TÀI
LIỆUTHAM
KHẢO
DANH
MỤC CÁC KỶ
HIỆU,
CÁC CHỮ
VIẾT
TẮT
Ì. ADB:
Asia
Development
Bank
-
Ngân hàng phát
triển
Châu Á
2.
AFTA:
Asia
Free Trade Area
- Khu vực mậu
dịch
tự do Châu Á
3.
APEC:
Asia
Pacific
Economic
Corporation

Agreement
ôn
Tariffs
and
Trade
-
Hiệp
định
chung
về thương mại
9. GSP: Generalized system of Preíerences - Hệ thống ưu đãi phổ cập
10. HĐTM: Hiệp đồng Thương mại
11. IMF:
International
Money
Fund
- Quắ
tiền
tệ thế
giới
12. FDI:
Foreign
Direct
Investment
- Đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
13. FTC: Federal Trade Committee - Uỷ ban thương mại liên bang
14. MFN: Most Favored Nation - Quy chế tối huệ quốc

23. WTO:
Would
Trade
Organization
- Tổ
chức
thương mại thế
giới
LÒI NÓI ĐẦU
1.
Tính cấp
thiết
của
đề
tài luận
văn
Hoa Kỳ là một quốc gia có tiềm năng kinh tế - thương mại đứng hàng đầu thế
giới
vói một
thị
trường đa
dạng

dung
lượng
rất
to
lớn.
Quan hệ thương mại
Việt

ra
khả
năng mới
cũng
như
đặt ra
những
vấn
đề
to lớn cần
giải
quyết.
Việc
đánh giá một cách có cơ sở
khoa
học và
thặc
tiễn,
thặc trạng
quan
hệ
thương
mại
Việt
Nam
-
Hoa Kỳ để làm cơ
sở cho
định
hướng

việc
nhìn
nhận
một
cách
tổng
quát quá trình phát
triển
của
quan
hệ này, đánh giá
những
mặt ưu
điểm
và hạn
chế của nó,
phân tích
những

hội
và thách
thức đặt ra trong bối
cảnh
mói của
quan
hệ
song
phương và
quốc
tế,

Nam

Hoa Kỳ sau Hiệp định Thương mại được ký
kết -
triển
vọng và
giải
pháp" làm đề
tài luận
văn
thạc sĩ của
mình.
2. Mục đích nghiên cứu của luận vãn
- Hệ
thống
hóa một số vấn đề lý
luận

thặc
tiễn
về
quan
hệ thương mại
Việt
Ì
Nam
-
Hoa Kỳ,
tiềm
năng và các nhân

giải
pháp chủ yếu ở tầm vĩ mô và vi mô nhằm thúc đậy
quan
hệ
thương mại
Việt
Nam
-
Hoa Kỳ
trong
giai
đoạn
5-10 năm
tới.
3. Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối
tượng
nghiên cứu của
luận
văn là sự phát
triển
của
quan
hệ thương mại
Việt
Nam
-
Hoa Kỳ vói các nhân
tố
tác

-
Phạm
vi nghiên cứu của
luận
văn bao gồm toàn bộ các
hoạt
động cấu thành
quan
hệ thương mại
Việt
Nam
-
Hoa Kỳ
với
khoảng
thòi
gian
những
năm gần đây và
kéo dài đến 5-10 năm
tới.
Góc độ nghiên cứu trưóc
hết
theo
cách nhìn của phía
Việt
Nam
với
những
nỗ

phải
tính
đến
các đặc
điểm
cụ
thể
của
từng
ngành,
từng
lĩnh
vực.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận
văn dựa trên cơ sở phương pháp
luật
duy vật
biện
chứng,
duy vật
lịch
sử
và các
quan
điểm,
bằng dẫn chứng của Đảng
Cộng
sản
Việt

Hoa Kỳ sau
khi
Hiệp
định
Thương mại
được
ký kết
và có
hiệu
lục
Chương
3.
Một số
giải
pháp chủ yếu của
Việt
Nam nhỏm
thúc
dẩy quan hệ thương mại
Việt
Nam
-
Hoa Kỳ
trong thài gian
tói
Tác giả của bản luận văn xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Phúc Khanh -
Phó
Hiệu
trưởng Trường
Đại

Khoa Sau
Đại học,
cán bộ một
số

quan
hữu
quan
cũng
như các bạn đồng
nghiệp
đã
tạo
điều
kiện,
động viên
tác giả
trong
qua trình hoàn thành bản
luận
văn này.
3
CHƯƠNG
1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA QUAN HỆ THƯƠNG
MẠI VIỆT NAM - HOA KỲ
ì. sơ Lược VỀ QUAN HỆ VIỆT NAM - HOA KỲ
1.1.
Một vài nét về
kinh tế

nguồn
lực
phát
triển,
vận hành nền
kinh tế
theo
cơ chế
thị
truồng
định
hướng

hội
chủ
nghĩa,
Việt
Nam đang
đặt những
bước
vững chảc
trong
chủ
động
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế.
1.1.1. Về tài nguyên

330.000
km2, xếp thứ 58
trong
số 200
quốc
gia
và vùng lãnh
thổ
trên
thế
giới,
diện
tích
đất
đai bình quân đầu
người
thuộc
diện
thấp
nhất
thế
giói.
Quỹ
đất
canh tác
còn
khoảng
lo
triệu
ha, trong

nhiều
vùng
tiểu
khí hậu trên
đất
nước,
thuận
lợi
cho
việc
đa
dạng
hoa cây
trồng.
Tài nguyên khí hậu - thúy văn
cho
phép
khai
thác có
hiệu
quả
tài
nguyên
đất
đai có hạn và nhân lên
nhiều
lần
quỹ
đất
canh

nước)
xuống
chỉ
còn 7,8 -8
triệu
ha
rừng
năm 1990
(24% diện
tích cả
nước)
và 9-10
triệu
ha
đất trống, đồi
trọc.
Với
chính sách khôi
phục,
bảo vệ và phát
triển
tài
nguyên
rừng
trong
các năm gần
đây,
cùng vói
điều
kiện

50-60 nghìn
tấn
tôm, 30-40 nghìn
tấn
mực, và
nhiều
loại
hải
sản
khác.
Bên
cạnh
đó

hàng
vạn
ha đầm,
phá,
hàng trăm nghìn ha
rừng
ngập
mặn cửa
sông,
ven
biển,
bờ
biển Việt
Nam, là
điều
kiện


thể
phát
triển
nhiều
loại
hình du
lịch
ở vùng
biển,
vùng
núi,
cao nguyên,
dưới
dạng
du
lịch sinh
thái,

ngoại,
tắm
biển , thu
hút các
nguồn
khác
trong
nước và
quốc
tế.
Việt

với trữ
lượng
lớn,
khoảng
4-5
tỷ tấn
than
gầy (đã thăm dò được 2
tỷ tấn),
hàng
chục
tỷ tấn
than
nâu
tập trung
ở đồng
bằng
Bắc
Bữ.
Ngoài
ra
còn các
loại
khoáng
sản
khác như
oxit
đất
hiếm,
apatit,

hàng
hải
quan
trọng từ
Đông
sang
Tây và ngược
lại
đi
qua,
là cửa
tiếp
xúc của các nước Đông
Dương
ra biển,
nằm
chắn
ngang
đường hàng không
từ
Tây
sang
Đông,
từ
Nam lên
5
Bắc,
vói
những cảng
sân bay

quan
trọng
khi
Việt
Nam
tham
gia
sâu
rộng
vào quá trình
trao
đổi
và phân công
lao
động
quốc
tế,
phát
triển
các
dịch
vụ hàng
hải,
dịch
vụ hàng không thành
những dịch
vụ
thu
ngoại
tệ quan

nghiệp
đang
thực
hiện
công
cuộc
công
nghiệp
hoa,
với
trên 78
triệu
dân (năm
1999),
trong
đó 80% dân số nông
thôn.
Theo
đánh giá của
UNDP
năm
1999 thì
Việt
Nam đứng
thứ
133
trên
174
nước
trên

nề bởi
các
cuộc
chiến tranh
chống
Pháp,
chống
Mỹ, giành được độc
lập
từ năm
1975. Bắt
đủu
từ 1986,
Việt
Nam đã
tiến
hành công
cuộc
đổi
mói
kinh
tế,
xây
dựng
nền
kinh tế thị
trưòng định
hướng

hội

USD),
GDP đủu nguôi
thấp với
70USD/người/năm. Từ
Đại
hội
vin của
Đảng
năm 1996,
Việt
Nam đã
tiến
hành đẩy
mạnh
công
nghiệp
hóa,
hiện
đại
hóa, phấn
đấu đến năm
2020

bản
trở
thành một nước công
nghiệp.
Năm
2000,
khu vực

lủn;
cao su mủ khô 4,5
lủn;
chè 2
lủn;
mía 3
lủn;
bông 8,1
lủn,
thuốc
lá 1,6
lủn;
tiêu 4,4
lẩn.
Ngành thúy sản hàng năm tăng trên 8,8%, sản
lượng
đạt
trên 2
triệu
tấn
năm
2000,
gấp hơn 2
lủn
năm 1990 và
trở
thành ngành
xuất
khẩu
chủ

nông, lâm, thúy sản năm
2000 đạt
4,3 tỷ
USD, gấp 3,5
lần
năm
1990,
chiếm
khoảng
30%
trị
giá kim
ngạch
xuất
khẩu
cả
nước.
Sản
xuất
công
nghiệp
đạt mức tăng trưởng bình quân 12,9%/năm
giai
đoạn
1990-2000;
công
nghiệp
khai
thác dầu
thô,

điện,
khí
đốt,
hoi
nước
chiếm
khoảng 5,4%.
Năm
2000,
Việt
Nam
đạt
sản
lưộng
16,5
triệu
tấn
dầu thô;
26
tỷ
kwh
điện;
10
triệu
tấn than;
1,4
triệu
tấn
thép;
11,5

khẩu
cả
nưốc.
Ngành dịch vụ tăng bình quân 8,2%/ năm. Các dịch vụ du lịch, tài chính, ngân
hàng,
thông
tin
đưộc
tạo điều
kiện
phát
triển.
Việt
Nam là một
trong
những
nước
đứng
đầu về
tốc
độ phát
triển
dịch
vụ bưu chính
viễn
thông,
mật độ
điện
thoại trung
bình

thế
trên
trường chính
trị
thế
giói;
Với khẩu
hiệu "Việt
Nam
muốn

bạn
của
tất
cả các nước

hoa
bình,
độc
lập

phát
triển",
Việt
Nam đã
thiết
lập
quan
hệ chính
trị

phương
với
60
nưóc,
quy
chế
tối
huệ quốc vói
70 nước và vùng lãnh
thổ,
đã ký
Hiệp
định
thương
mại
với
Hoa Kỳ
đang đàm phán để
gia
nhập
WTO.
Hoạt động xuất nhập khẩu
Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm 1996-2000 đạt trên 51,6 tỷ USD, tăng bình
quân hàng năm trên
21%,
gấp 3
lần
mức tăng GDP.
Việt
Nam

sản
tuy
vẫn
chiếm vị trí quan
trọng
nhưng có xu
hướng
giảm
dần, từ
42,3%
năm 1996
xuống
còn 30% năm
2000; tỷ
trọng
của nhóm hàng
công
nghiệp
nhẹ và
tiởu
công
nghiệp, thủ
công
nghiệp
tăng tương ứng
từ
29% lên
34,3%;
nhóm hàng công
nghiệp

và ừên 80%
tổng
kim
ngạch nhập khẩu
của
Việt
Nam; riêng
thị
truồng
các nước
ASEAN
tương ứng
chiếm
trên 18% và
29%.
Trên một số
thị
trường khác như EU, châu Hoa Kỳ,
Trung
Đông, hàng
xuất
khẩu
của
Việt
Nam đã có mặt và đang tăng
dần.
Tổng kim ngạch nhập khẩu 5 năm khoảng 61 tỷ USD, tăng bình quân hàng
năm
khoảng 13,3%; tỷ
trọng

trong
nưốc)
đạt
khoảng
10
tỷ
USD
(theo
giá
1995).
Tỷ
lệ
vốn FDI
thu
hút
vào
lĩnh
vực sản
xuất vật chất, kết
cấu hạ
tầng kinh tế
tăng
từ
62% năm 1995 lên
85%
vào năm
2000.
Đầu tư
trực
tiếp

29,8%).
Riêng các
nước
thuộc
EU, Hoa Kỳ,
Nhật
Bản
chiếm
44%
tổng vốn
đăng ký
tại
Việt
Nam.
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã tạo ra 34% giá trị sản xuất toàn
ngành công
nghiệp,
khoảng
23% kim
ngạch
xuất
khẩu
(chưa kặ dầu khí) và đóng
góp trên 12% GDP
của
cả
nước.
Khu vực
kinh
tế

hiện
đầu tư trôn 40 dự án đầu tư vào 12
nước
và vùng lãnh
thổ
nước
ngoài,
chủ yếu
trong
các ngành xây
dựng,
chế
biến
thực
phẩm, thương
mại,
dịch
vụ
1.2.
Vài
nét về đặc
điặm
kinh
tế
-

hội
Hoa Kỳ
Hoa Kỳ là một
quốc

dân
số thế
giói)
và 20
triệu
công
ty hoạt
động (năm
1998),
hàng năm tiêu
thụ
trên 5,5
nghìn
tỷ
USD hàng hoa
dịch
vụ,
đẩu tư
kinh
doanh
hàng nghìn
tỷ
ƯSD vào nhà máy

trang
thiết
bị.
Trên 80% lượng hàng hoa tiêu
thụ
trong

Về sản xuất nông nghiệp
Hoa Kỳ có đất đai màu mỡ, đất canh tác chiếm 19% diện tích lãnh thổ, cùng
với
khí hậu
thuận
lợi,

những
điều
kiện
đặc
biệt
cho nước này phát
triặn
nông
nghiệp.
Hoa Kỳ đứng đầu
thế
giới
về
sản
lượng
ngô,
đậu
tương,

kê;
đứng
thứ hai
về

tăng
từ
55
tỷ
USD năm
9
1970
lên 202
tỷ
USD năm
1996,
chiếm
khoảng
2%GDP
của
Hoa Kỳ, sử
dụng
3%
lực
lượng
lao
động (năm
1998).
Năng
suất
sản
xuất
nông
nghiệp
tăng cao dựa trên

cung
cấp
khối
lượng
lớn
các
sản
phẩm nông
nghiệp.
Năm
1999,
Mỹ có 2.194.070
trang
trại,
giảm
từ
6,8
triệu
năm
1935, từ
quá trình hợp
nhất
các
trang
trại
nhỏ thành các
trang
trại
lớn hơn,
vói

về
các
sản
phẩm
gỗ,
Hoa Kỳ đồng
thời

nhà
nhẩp
khẩu
gỗ xẻ lớn
nhất
thế
giới,
chủ yếu
nhẩp
khẩu
từ
Canada.
Nước Hoa Kỳ có
diện
tích 9,629,047 km2,
trong
đó 23% là
rừng,
vói trữ lượng
khoảng
7,1 tỷ
m3 gỗ có

phủ sở hữu
27% còn
lại.
Về ngư nghiệp
Vùng biển bắc Hoa Kỳ cung cấp một lượng hải sản lớn, bao gồm cả sản phẩm
cá và
nhuyễn
thể.
Năm
1997,
Hoa Kỳ
đạt
sản lượng cá đánh
bắt
thương phẩm 5,4
triệu
mét
tấn ;
giá
trị
đánh
bắt
ước tính
đạt 3,1 tỷ
USD năm
1998;
đứng
thứ
5 trên
thế giới

Khai khoáng
Hoa Kỳ dẫn đầu thế
giới
về sản
xuất
Phosphate,
một thành
phần
chính
trong
sản
xuất
phân
bón;
đứng
thứ hai
về
vàng,
bạc,
đồng,
chì,
khí
tự
nhiên và
than.
Sản
xuất
dầu mỏ đứng
thứ
3

nghiệp của
Hoa Kỳ. Các sản phẩm
khai
khoáng có
tổng
giá
trồ
lớn nhất
của
Hoa Kỳ
theo thứ tự
là khí
tự
nhiên,
dầu mỏ và
than.
Năm
1996,
Hoa Kỳ sản
xuất
23%
lượng khí
của
toàn
thế
giói,
21%
lượng
than,
và 13% lượng dầu

sunfur,
17%
lượng
đồng,
16% lượng chì.
Công nghiệp chế tạo
Ngành chế tạo của Mỹ đứng đầu thế giói về giá trồ sản lượng; sử dụng 1/6 lực lượng
lao
động,
đóng góp 17% GDP,
tổng
giá
trồ
gia
tăng năm
1996 đạt
1,8 nghìn
tỷ
USD.
Ngành
chế tạo
phát
triển
nhanh
cả
trong
nước và có xu hướng mở
rộng
mạnh
sản

gia
tăng
của
các ngành
sản xuất;
sản xuất
máy công
nghiệp chiếm
10,7%;
thiết
bồ
điện
tử chiếm 10,5%
và là ngành
tăng
nhanh
nhất
trong
thập
kỷ
90,
tăng 77%
từ
năm 1987 đến
1994.
Thực phẩm chế
biến
chiếm
10,2%;
thiết

thiết
bồ
văn
phòng,
thuốc lá, sản
phẩm
da,
kính,
g. Công nghiệp năng lượng:
Nước Hoa Kỳ để phát
triển
các ngành công
nghiệp
của mình đã sử
dụng
một
lượng
năng
lượng
khổng
lồ,
tiêu
thụ
25% năng lượng
thế
giới,
mặc dù có
dưới
5% số
dân

dạng
điện
năng.
Năm
1999,
các nhà máy sản
xuất
điện
của Hoa
Kỳ có
tổng
công
suất lắp đặt
728,259
megavvatts

sản xuất
3,62 nghìn
tỷ
kilovvatt-
11
giờ
điện.
Than
được dùng làm nhiên
liệu
chủ yếu
trong
nhà máy
nhiệt

dùng
là tữ
nhập
khẩu.
Thương mại- dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao
trong
những
thập
kỷ qua. Năm
1998, tỷ
trọng
thương
mại -
dịch
vụ
chiếm
72%GDP,
sử
dụng
75% lượng
lao
động.
Về hoạt động dịch vụ tài chính - ngân hàng: Năm 1995, có 628.500 tổ chức tài
chính
(gồm:
các ngân hàng đầu
tư,
thương
mại,
tiết

10.481
ngân hàng bảo
hiểm

tổ
chức
tiết
kiệm, với
84.123
chi
nhánh ngân hàng,
tổng
tài
sản lên tói
5,44 nghìn
tỷ
USD.
Về hoạt động dịch vụ du lịch lữ hành: Năm 1997, có 1,3 tỷ lượt khách nội địa
đi du
lịch
(tính cho đi cách xa nơi ở trên 100 dặm, hay trên
160km).
Lượng khách
du lịch
nước ngoài
cũng
tăng
nhanh,
vối
khoảng

đối với
người
tiêu dùng Hoa Kỳ, tữ đồ ăn
nhanh,
fim ảnh,
quần
áo hay
bất
kể hàng hoa
tiêu
dùng
nào.
Sản phẩm được
cung
cấp
đến
khách hàng
nhanh

thuận
tiện
nhất;
các
doanh
nghiệp
đã
tổ
chức
mạng
lưới

lao
động.
Năm
1992, tổng
giá
trị
hàng hoa bán buôn
đạt
3,2
nghìn
tỷ
USD; đứng đầu là hàng
tạp
hoa và các sản phẩm liên
quan
chiếm
tới
16%
hoạt
động bán
buôn;
tiếp
đến là
linh
kiện,
phụ tùng ô
tô,
xe
máy;
dầu và các

bán
lẻ.
Hoa Kỳ đứng đầu thế giới về kim ngạch ngoại thương, vói tổng hàng hoa xuất
khẩu
đạt
683 tỷ USD,
nhập khẩu 944,6 tỷ
USD. Các sản phẩm
phi
nông
nghiệp
thường
chiếm
90% giá
trụ
xuất
khẩu
hàng
năm,
trong
đó
chủ yếu là
thiết
bụ
máy móc
và phương
tiện
vận
tải
chiếm


hai
bạn hàng
lớn nhất,
mua 32% toàn bộ hàng Hoa Kỳ
xuất
đi
các nước và
chiếm
38% toàn bộ hàng
nhập
vào Hoa Kỳ. Những nước
xuất
khẩu
chủ
yếu
sang
Hoa Kỳ gồm
Mexico,
Trung
Quốc,
Đức,
Đài
Loan,
Anh
Quốc,
Hàn Quốc,
Pháp,
Italia,
Singapore

do hơn và công
bằng
trong
thương mại
quốc
tế
vào
thế
kỷ
21, quyết
tâm xé bỏ các hàng rào thương
mại,
mở
rộng
thụ
trường,
tăng
cường
toàn
cầu hoa
kinh
tế thế
giói.
Trước mắt, Mỹ đã lên
tiếng
đòi châu Âu, là khu vực không bụ tác động
trực
tiếp
của
cuộc khủng hoảng

lục
hơn 3 tỷ USD. Cuộc
"chiến tranh
chuối"
với
Liên
minh
châu Âu năm
2000
cũng
nhằm
giữ vụ thế
thương mại
của
Mỹ.
Dịch vụ truyền thông
Hoa Kỳ là một
trong
những
nước hàng đầu trên thế giói có hệ
thống truyền
thông
hiện đại nhất, noi

số
lượng
sử
dụng
Intemet
cao

động
trí
tuệ
của quốc
gia.
Hầu
hết
các phương
tiện
truyền
thông đều là sỏ hữu
13

nhân và
hoạt
động độc
lập
vói sự
kiểm
soát
của
Nhà
nước.
Năm 1997 có 1285 đài
phát sóng vô
tuyến hoạt
động.
Năm 1998 có 1489
tờ
nhật

những
đổc trưng
cho "nền
kinh
tế mới"
của Hoa Kỳ;
chiếm
lĩnh
42%
thị truồng
công
nghệ
thông
tin
trên
thế
giới
(trong
tổng
số khoảng 1000
tỷ
USD
mỗi năm).
1.3.
Những
mốc
lịch
sử
quan
hệ


giai
đoạn sau
khi
Hoa Kỳ bỏ
lệnh
cấm vận
kinh tế
đối với
Việt
Nam.
1.3.1.
Giai
đoạn Hoa Kỳ cấm vận
kinh
tế đối với
Việt
Nam:
Trong
suốt
30 năm cấm vận
kinh
tế của Hoa Kỳ đối với
Việt
Nam (từ 5/1964
đến 2/1994)
thông qua các
con đường
gián
tiếp

xuất
sang
Việt
Nam 23
triệu
USD hàng
hoa
năm 1988 là 15
triệu
USD, năm 1989 là
li
triệu
USD. Còn
theo
số
liệu
thống

của
Việt
Nam,
trong
cả
thòi
kỳ
1986-1989,
xuất
khẩu của
Việt
Nam

Việt
Nam
xuất
khẩu sang
Hoa Kỳ một
lượng
hàng
trị
giá
khoảng 5000
USD, tăng lên
9000
USD vào năm
1991,
11000 USD năm 1992 và lên
tới
58000
USD vào năm
1993,
Về
nhập khẩu
trong
3 năm
1991-1993,
giá
trị
hàng hoa
nhập
vào
Việt

Đây

một
sự
kiện
có ý
nghĩa đổc
biệt
quan
trọng,
mở
đường
cho các
tiến
trình bình
14
thường
hoa
quan
hệ
hai
bên.
Tiếp
đó,
Bộ thương mại Hoa Kỳ
chuyển
Việt
Nam từ
nhóm z (gồm Bắc
Triều

Việt
Nam, đồng thòi cho phép tủu
mang
cờ
Việt
Nam được
cập cảng
Hoa Kỳ.
Ngay sau khi lệnh cẩm vận được bãi bỏ, các hãng lớn của Hoa Kỳ vói sự chuẩn
bị từ
trước,
thông qua các
chi
nhánh của mình
tại
các nước
trong
vùng, đã
lập
tức
tung
sản
phẩm
của
mình vào
thị
trường
Việt
Nam.
11/7/1995: Hoa Kỳ tuyên bố bình thường hoa quan hệ ngoại giao vói VN và

quan
hệ
giữa
hai nước
với
việc
Việt-Hoa
Kỳ
thoa
thuận
thiết
lập
quan
hệ
song
phương về bản
quyền
để
tạo
điều
kiện
cho
các
loại
sản
phẩm
trí tuệ
có mặt
tại
thị

miễn
áp
dụng
điều
luật
bổ
sung
Jacson-Vanik
đối với
VN (Điều
luật
này hạn
chế
một số
quyền
lợi
về
kinh tế,
tài
chính
đối
vói các nước mà Hoa Kỳ cho là chưa có
tự
do
di
cư) và
tiếp
tục
được
gia

ký 2
Hiệp
định Bảo lãnh
khung

Khuyến
khích các dự án đầu tư
của
Mỹ
tại
VN.
Eximbank
sẽ
trợ
cấp
tín
dụng
cho các công
ty
Mỹ
xuất
khẩu
hàng
hoa

dịch
vụ
sang
VN,
hoặc

hoàn
tất
quá trình bình thường hóa
quan
hệ kinh
tế,
thương mại
giữa hai
nước.
Đây là
Hiệp
định thương mại
song
phương
quy

nhất

Việt
Nam
từng
soạn
thảo từ
trước tói
nay,
là hành
lang
pháp lý để
điều
tiết

chức
Thương
mại thế
giói
(WTO).
Hiệp
định được ký
mang
tính đồng bộ, đề cập một cách toàn
diện
các
lĩnh
vực
kinh
tế-thương
mại như thương mại hàng
hóa,
dịch
vụ,
đầu tư và sở hữu trí
tuệ
Hiệp
định dựa trên cơ sở nguyên
tớc
bình
đẳng,
cùng có
lợi,
tôn
trọng

trang
sử đau
buồn.
Hai
bên đều
chủ
trương mau chóng khép
lại
quá
khứ,
hướng
tói
tương
lai;
do đó
việc
họp
tác bình đẳng cùng có
lợi
giữa hai
nước
trong lĩnh
vực
kinh tế -
thương mại là
một
điều
kiện
thúc đẩy tích
cực.

thương
mai

hai
bên đã ký
kết.
16
2.1.1.
Đôi
với
Hoa Kỳ
Trong
lịch
sử
quan
hệ
giữa hai
nước,
Hoa Kỳ đã
từng
là kẻ
bại trận
tại
cuộc
chiến tranh phi
nghĩa
mà Hoa Kỳ gây
ra
cho nhân dân
Việt

nhiều
mặt cho
hai
bên là
rất lớn, đối
vói Hoa Kỳ là
58000
lính Hoa Kỳ bị
chết
tại
Việt
Nam và các
vấn
đề hậu
quả
chiến tranh
khác.
-
Thiết
lập bình thường hoa
quan
hệ vói
Việt
Nam tạo
điều
kiện
đặ Hoa Kỳ
giải
quyết
tốt

từ
sự mở
cửa
các
thị
trường
dịch
vụ ở
Việt
Nam, là sự
trở
lại
Việt
Nam
bằng
con đường
kinh tế
đặ
giới
thiệu
vói
thế
giới
một gương mặt khác của
người
Hoa Kỳ
sau
chiến tranh. Đối với
các nhà đầu tư Hoa Kỳ,
Việt

được sự
trợ
giúp
nhiều
hơn nữa của Chính phủ Hoa Kỳ thông qua các
tổ chức
tài
chính
-
tín dụng.
Nếu so sánh với các đối tác khác
trong
khu vực, Hoa Kỳ chưa có
nhiều
lợi ích
kinh tế

Việt
Nam. Tuy
nhiên,
Hoa Kỳ ngày càng
thừa
nhận
lợi
ích
kinh tế tiềm
tàng
trong
quan
hệ vói

về thăm dò và
khai
thác dầu khí ở
Việt
Nam
(Hoa
Kỳ đã
từng
tiến
hành
khai
thác dầu ở
Việt
Nam
từ
trước năm
1975);
qua đó Hoa Kỳ sẽ có
thặ
giải
quyết
thêm một
phần
vấn đề
nguồn
nháp
khẩu
dổụ
chõĩĩlTcrcầu
năng lượng

nhập khẩu
(Eximbank)
và công
ty
đầu tư tư nhân
hải ngoại
(OPIC)
trong
quá trình
kinh
doanh

Việt
Nam. Ngoài
ra,
nhiều
sản phẩm
Việt
Nam có ưu
thế
cung
cấp
với
giá
cạnh
tranh
đã không đến được
thị
trường Hoa Kỳ.
HĐTM sẽ tạo

Nam,
song quan
hệ
kinh
tế với
Việt
Nam giúp
giới
kinh
doanh
Hoa Kỳ
củng
cố và nâng cao vị
thế
cạnh
tranh
vói các công
ty
Nhật Bản,
Nam
Triều
Tiên,
Đài
Loan,
Hồng Kông, Tây
Âu không
chỉ

Việt
Nam,

quan
ưu đãi
khi
bán hàng vào
Việt
Nam.
Việc
Mỹ
trì
hoãn quy
chế
tối
huệ
quốc
đối
vói
Việt
Nam

hoàn toàn không có
lợi
cho mối quan
hệ
song
phương Hoa
Kỳ
-
Việt,
nhất


(từ
337,5
triệu
USD năm 1998 lên
1.123,2
triệu
USD vào năm
2000).
Mặt
khác,
lọi
ích của dân Hoa Kỳ do được mua hàng
Việt
Nam vói
thuế suất
ưu đãi và
do nhập
hàng vào
Việt
Nam
với thuế suất thấp
được tính

89,8
triệu
USD.
Ngoài ra, HĐTM có
hiệu
lực, mối
quan

Trích đoạn chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam thời kỳ 2001- chiến lược phát triển xuất nhập khẩu thòi kỳ 2001- Dự báo tổng quát Dự báo xuất nhập khẩu của một số mặt hàng và dịch vụ chủ yếu 1 Xuất khẩu từ Việt Nam vào Hoa Kỳ li Các giải pháp vi mô
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status