AĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT KINH TẾ
Câu 1: Trình bày quy định về thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh của
doanh của doanh nghiệp?
Trả lời:
Thành lập doanh nghiệp:
1, Quyền thành lập doanh nghiệp.
Tất cả các cá tổ chức cá nhân Việt Nam, tổ chức cá nhân nước ngoài đều có quyền
thành lập và quản lý doanh nghiệp trừ các đối tượng sau bị cấm:
+) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài
sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan
mình.
+) Cán bộ công chức.
+) Người chưa thành niên, người đã thành niên nhưng bị mất hoặc hạn chế năng
lực hành vi nhân sự.
+) Người đang chịu án phạt tù hoặc bị tòa án tuyên bố nghiêm cấm hành nghề kinh
doanh.
+) Cán bộ quản lý doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.
+) Các trường hợp khác bị cấm theo quy định của luật phá sản người đứng đầu
doanh nghiệp phá sản trong vòng 3 năm không được hình thành kinh doanh mới.
2, Quyền góp vốn:
Tất cả các tổ chức cá nhân Việt Nam, tổ chức cá nhân nước ngoài đều có quyền
góp vốn vào các công ty trừ những trường hợp sau:
+) Cán bộ công chức theo quy định của cán bộ công chức
+) Cơ quan nhà nước, đơn vị LLVTND sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào
doanh nghiệp để thu lợi rieengc ho cơ quan đơn vị.
Đăng kí kinh doanh:
Định nhĩa: dăng kí kinh doanh là thủ tục khái sinh về mặt pháp lý cho doanh
nghiệp kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. Doanh nghiệp
được đảm bảo về mặt pháp lý.
Thủ tục đăng kí kinh doanh:
Bước 1: doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng kí kinh doanh tại phong đăng kí kinh
chuyển một phần tài sản, quyền lợi và nghĩa vụ để thành lập 1 hoặc một số công ty
cùng loại. Sau khi tách, công ty bị tách vẫn tồn tại, các công ty được tách phải đăng
kí kinh doanh, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách
nhiệm vầ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác, các hợp đồng bất động sản
phát sinh trước thời điểm tách công ty.
Hợp nhất công ty: là biện pháp tổ chức lại công ty được áp dụng cho tất cả các loại
hình công ty . Theo đó 2 hay một số công ty cùng loại ( công ty bị hợp nhất) hợp
nhất thành một công ty mới( công ty được hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ
quyền và lợi ích hợp pháp tài sản sang công ty được hợp nhất đồng thời chấm dứt
sự tồn tại của công ty bị hợp nhất. công ty được hợp nhất kế thừa mọi quyền lợi
hợp pháp của các công ty bị hợp nhất đồng thời phải kế thừa các nghĩa vụ của các
công ty bị hợp nhất.
Sáp nhập: là biện pháp tổ chức lại công ty được áp dụng cho tất cả các loại hình
công ty. Theo đó 1 hoặc một số công ty cùng loại( công ty bị sáp nhập) sáp nhập
vào một công ty khác( công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản
quyền và lợi ích hợp pháp sang công ty sáp nhập đồng thời chấm dứt sự tồn tại của
công ty bị sáp nhập. Sau khi sáp nhâp thì công ty nhận sáp nhập sẽ được hưởng các
quyền và lợi ích hợp pháp và phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh
toán, nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán của công ty bị sáp nhập.
2
Chuyển đổi công ty:
Là biện pháp tổ chức lại công ty được áp dụng cho công ty TNHH và công ty cổ
phần. Theo đó, công ty TNHH có thể chuyển thành công ty cổ phần và ngược lại.
Sau khi đăng kí kinh doanh công ty bị chuyển đổi chấm dứt tồn tại, công ty được
chuyển đổi phải kế thừa quyền lợi và nghĩa vụ của công ty bị chuyển đổi.
Chuyển đổi công ty TNHH 1 thành viên:
Việc chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên xảy ra trong trường
hợp:
+) Chủ sở hữu công ty chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức , cá nhân
khác. Thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận chuyển nhượng chủ sở hữu công
Câu 3: Trình bày khái niệm doanh nghiệp và thẩm quyền của doanh nghiệp?
Trả lời:
3
Khái niệm doanh nghiệp:
Định nghĩa: là một tổ chức có tên riêng, có tài sản giao dịch và có trụ sở chính
được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt
động kinh doanh nhằm thu lợi nhuận
Đặc điểm pháp lý:
Đặc điểm về vốn:
Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở
hữu chung của công ty. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ tự
do, chuyển đổi giá trị quyền sử dụng đất và các tài sản khác. Đối vs tài sản không
đăng kí quyền sở hữu thì việc góp vốn phải được thực hiện bằng giao nhận tài sản
góp vốn có xác nhận bằng văn bản. Đối với tài sản theo quy định của pháp luật
phải đăng kí chuyển quyền sở hữu thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển
quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty.
Vốn pháp định là số vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập
doanh nghiệp.
Vốn điều lệ: là số vốn các thành viên góp hoặc cam kết góp trong thời gian nhất
định được ghi vào điều lệ của công ty.
Tên của doanh nghiệp:
Tên của doanh nghiệp phải được viết bằng tiếng việt và phải có ít nhất hai yếu tố:
loại hình doanh nghiệp và tên riêng của doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên Tiếng Việt dịch ra tiếng nước
ngoài tương ứng. Tên tiếng nước ngoài được in hoặc viết bằng chữ với khổ nhỏ
hơn tên bằng Tiếng Việt.
Tên doanh nghiệp không được vi phạm những điều cấm theo luật của doanh
nghiệp.
Con dấu:
Doanh nghiệp phải có con dấu riêng, con dấu là tài sản riêng của doanh nghiệp và
thành các nghĩa vụ về thuế và tài chính và đồng thời phải thanh toán các khoản nợ
và nghĩa vụ tài chính khác sau khi đã chia lợi nhuận
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là 1 pháp nhân
Quyền của thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có các quyền sau
đây:
Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề
thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp;
Kiểm tra, xem xét, tra cứu, sao chép hoặc trích lục sổ đăng ký thành viên, sổ ghi
chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm, sổ biên bản
họp Hội đồng thành viên, các giấy tờ và tài liệu khác của công ty;
Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế
và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
đ) Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi
công ty giải thể hoặc phá sản;
Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ; được quyền
chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy định của Luật này;
Khiếu nại hoặc khởi kiện Giám đốc hoặc Tổng giám đốc khi không thực hiện đúng
nghĩa vụ, gây thiệt hại đến lợi ích của thành viên hoặc công ty theo quy định của
pháp luật;
5
Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng, để thừa kế, tặng cho
và cách khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Nghĩa vụ của thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty;
không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy
định tại các điều 43, 44, 45 và 60 của Luật này.
của cổ đông sang lập chỉ có hiệu lực trong vòng 3 năm kể từ ngày công ty được
đăng kí kinh doanh. Sau 3 năm, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sang lập
phải được chuyển thành cổ đông phổ thông. Việc sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết
không được chuyển nhượng số cổ phần đó cho các tổ chức cá nhân khác.
Cổ phần ưu đãi cổ tức: là cổ phần được trả với mức cổ tức cao hơn mức trả cho cổ
phần phổ thông. Có hai loại cổ tức là cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố
định ko phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty
Cổ phần ưu đãi hoàn lại: là loại cổ phần sẽ đc công ty hoàn lại vốn bất cứ lúc nào
theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo điều kiện được ghi trên cổ phiếu của cổ
phần ưu đãi hoàn lại.
Ngoài các loại cổ phần ưu đãi nói trên công ty cổ phần còn có các loại cổ phần ưu
đãi khác theo quy định của điều lệ công ty.
Chế độ chịu trách nhiệm: công ty cổ phần chịu trách nhiệm về các khoản nợ và
nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi vốn điều lệ của công ty. Các thành viên chịu
trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số vốn đã
góp vào công ty.
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được đăng kí kinh doanh.
Quyền của cổ đông phổ thông
Cổ đông phổ thông có các quyền sau đây:
Tham dự và phát biểu trong các Đại hội cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết
trực tiếp hoặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông có một
phiếu biểu quyết;
Được nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông
Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông
của từng cổ đông trong công ty;
Được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông khác và cho người
không phải là cổ đông, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật này;
đ) Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền
biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;
7
8
Doanh ngiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu có thị phần từ 30% trở
lên hoặc có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể. Nhóm doanh
nghiệp được coi là chiếm vị trí thống lĩnh thị trường nếu cùng hoạt động nhằm gấy
hạn chế cạnh tranh và thuộc một trong các bước sau:
2 doanh nghiệp có tổng thị phần 50% trên thị trường liên quan.
3 doanh nghiệp có tổng thị phần trên 65% trên thị trường liên quan.
4 doanh nghiệp có tổng thị phần trên 75% trên thị trường liên quan.
Doanh nghiệp được coi là có vị trí độc quyền nếu không có doanh nghiệp nào cạnh
tranh về hàng hóa dịch vụ mà doanh nghiệp đó kinh doanh trên thị trường liên
quan
Các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền bị cấm:
Bán dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ hoàn toàn đối thủ cạnh tranh. Bán dưới
giá thành toàn bộ chỉ được coi là vi phạm luật cạnh tranh nếu nhằm mục đích loại
bỏ đối thủ cạnh tranh.
Áp đặt giá bán, giá mua bất hợp lý hoặc ấn định giá bán tối thiểu gây thiệt hại cho
khách hàng.
Hạn chế sản xuất, phân phối sản xuất gây thiệt hại cho khách hàng.
Hạn chế thị trường gây thiệt hại cho khách hàng.
Hạn chế sự phát triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ làm thiệt hại cho khách
hàng
Áp đặt các điều kiện thương mại khác nhau trong các giao dịch như nhau nhằm tạo
sự bất bình đẳng trong cạnh tranh( trong đó các giao dịch được coi là như nhau nêu
tính chất và giá trị của các sản phẩm trong các giao dịch là như nhau.
Cản trở hoặc ngăn cản việc ra nhập thị trường của các đối tượng, của đối thủ cạnh
tranh mới.
Áp đặt điểu kiện cho doanh nghiệp khác kí kết hợp đồng mua bán hàng hóa dịch
vụ hoặc doanh nghiệp khác chấp nhận điều kiện không liên quan trực tiếp đến đối
tượng của hợp đồng.
Áp đặt các điều kiện bất lợp cho khách hàng
+) Một trong các doanh nghiệp kinh tế tham gia có nguy cơ phá sản.
Nhóm tập trung kinh tế cần có sự kiểm soát. Các doanh nghiệp tham gia có thị
phần kết hợp từ 30-50% thị phần trên thị trường liên quan.
Nhóm tập trung kinh tế được tự do thực hiện : các doanh nghiệp được tự do tiến
hành tập trung kinh tế nếu sau khi tập trung kinh tế mà doanh nghiệp vẫn thuộc
doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia tập
trung kinh tế chiếm dưới 30% thị phần trên thị trường liên quan.
Câu 7: Trình bày quy định của pháp luật về cạnh tranh không lành mạnh.
Trả lời:
Chỉ dẫn gây nhầm lẫn.
Chỉ dẫn được hiểu là những chỉ dẫn thương mại liên quan đến đặc tính để nhận
biết hàng hóa, dịch vụ.
Những chỉ dẫn được gọi là chỉ dẫn gay nhầm lẫn chứa đựng những thông tin làm
sai lệch nhận thức của khách hàn về xuất xứ hàng hóa và công dụng.
Luật cạnh tranh cấm các hàng vi sau:
Cấm doanh nghiệp sử dụng chỉ dẫn chứa đựng thông tin gây nhầm lẫn về tên
thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, các yếu tố khác làm sai lệch nhận thức của
khách hàng với mục đích cạnh tranh không lành mạnh.
Cấm kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sử dụng chỉ dẫn gây nhầm lẫn.
Những chỉ dẫn thường có thể bị xâm hại phải là những chỉ dẫn hợp pháp, nghĩ là
có đăng kí và được bảo hộ.
Xâm phạm chiến lược kinh doanh.
Bí mật kinh doanh của công ty có đủ những điều kiện sau:
Không phải là hiểu biết thông thường.
10
Đem lại cho người nắm giữ thông tin đó lợi thế hơn hẳn so với người không nắm
giữ thông tin đó.
Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết.
Theo luật cạnh tranh thì các hành vi sau được coi là xâm pham bí mật kinh doanh
và bị cấm:
ngừng mua bán hàng hóa cung ứng dịch vụ cho đối thủ.
Gièm pha doanh nghiệp khác.
Là hành vi trực tiếp hay gián tiếp đưa ra những thông tin thiếu trung thực gây ảnh
hưởng xấu đến uy tín , đến tình trạng tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp đó.
Gây rối loạn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác.
Là hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp khác.
11
Phân biệt đối xử hiệp hội.
Những hành vi của hiệp hội bị cấm bao gồm:
Từ chối doanh nghiệp có đủ điều kiện tham gia hiệp hội nếu việc từ chối đó mang
tính chất phân biệt đôi xử.
Hạn chế bất hợp lý của hoạt động kinh doanh hoặc các hoạt động khác có liên quan
đến mục đích kinh doanh của các doanh nghiệp thành viên.
Bán hàng đa câp bất chính.
Cấm thực hiên các hành vi sau đây nhằm thu lợi bất chính từ việc tuyển dụng
người tham gia mạng lưới bán hàng.
Yêu cầu người muốn tham gia phải đặt cọc, hoặc phải mua một lượng hàng hóa
ban đầu hoặc phải trả một khoản tiền để được tham gia.
Không cam kết mua lại với mức thấp nhất là 90 % giá hàng hóa đã bán do người
tham gia để bán lại.
Cho người tham gia nhận tiền hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích vật chất khác từ
việc dụ dỗ người khác tham gia mạng lưới bàn hàng.
Cung cấp thông tin gian dối về lợi ích của việc tham gia mạng lưới.
Câu 8: Trình bày đối tượng có quyền, có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá
sản, phí phá sản, quy định về xử lý các khoản nợ chưa đến hạn, các khoản nợ đc
bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp?
Trả lời:
Đối tượng có quyền nộp đơn.
viên hợp danh của công ty hợp danh.
Của chủ doanh nghiệp:
Đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục
phá sản với doanh nghiệp nhà nước khi nhận thấy doanh nghiệp nhà nước đó lâm
vào tình trạng phá sản mà doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp,
hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản mà không nộp đơn.
Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và các giấy tờ, tài liệu đi kèm được thực hiện như
thủ tục nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp hoặc đại diện hợp
phá của doanh nghiệp.
Cổ đông công ty cổ phần:
Cổ đông công ty cổ phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh
nghiệp, hợp tác xã trong các trường hợp sau:
Việc nộp đơn theo quy định điều lệ của công ty.
Nếu điều lệ của công ty không quy định hoặc không đc tiến hành đại hội cổ đông
thì nhóm cổ đông sở hữu trên 20% cổ phần phổ thông trong 6 tháng liên tiếp hoặc
tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại điều lệ công ty có quyền nộp đơn yêu cầu mở
thủ tục phá sản.
Đối tượng có nghĩa vụ nộp đơn.
Doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nếu
nhận thấy doanh nghiệp, hợp tác xã đó lâm vào tình trạng phá sản.
Phí phá sản:
Phí phá sản được dùng để tiến hành các thủ tục phá sản.
Phí phá sản được lấy từ khối tài sản của doanh nghiệp, của hợp tác xã.
Về nguyên tắc, ng nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp tiền tạm ứng phí
phá sản trừ trường hợp người nộp đơn là người lao động.
Phí phá sản sẽ được lấy từ ngân sách của nhà nước trong các trường hợp sau:
Người nộp đơn là ng lao động.
Người nộp đơn ko có tiền tạm ứng phí phá sản nhưng có tài sản.
Tiền tạm ứng phí phá sản sẽ được hoàn trả cho người nộp, cho ngân sách nhà
nước, sau khi doanh nghiệp kết thúc thủ tục phá sản.
Kiểm kê tài sản
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định mở thủ tục phá sản. DN, HTX
lâm vào tình trạng phá sản, phải kiểm kê, kê khai toàn bộ TS theo bảng kê chi tiết
đã nộp cho toàn án và xác định tổng giá trị TS hiện có. Nếu thấy cần thiết thì có thể
yêu cầu thẩm phán gia hạn them 2 lần, mỗi lần không quá 30 ngày.
Việc xác định giá trị TS được xác định theo giá thị trường tại thời điểm kiểm kê.
Lập danh sách chủ nợ và người mắc nợ
Danh sách chủ nợ:
Chủ nợ là những người có quyền yêu cầu con nợ thực hiện một số nghĩa vụ TS
nhất định.
14
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày cuối cùng đăng báo về quy định của toà án mở
thủ tục phá sản, các chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ đến toà án. Giấy đòi nợ phải đầy
đủ các thông tin về khoản nợ, số nợ chưa đến hạn và đến hạn, nợ không đảm bảo
và có đảm bảo. Mà DN, HTX phải trả kèm theo giấy đòi nợ là các giấy tờ chứng
minh về các khoản nợ đó. Hết thời hạn 60 ngày mà chủ nợ không gửi giấy đòi nợ
đến toàn án, thì coi như họ đã khước từ quyền đòi nợ của mình và không được giải
quyết các quyền lợi về sau.
Nếu xảy ra sự kiện bất khả kháng thì thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng không
được tính vào thời hạn 60 ngày nêu trên.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn gửi giấy đòi nợ tổ quản lý thanh lý TS
phải lập xong danh sách chủ nợ và sổ nợ, phân định rõ các khoản nợ có đảm bảo,
không đảm bảo và đảm bảo một phần. Danh sách chủ nợ phải được niêm yết công
khai tại trụ sở chính của DN, HTX của toà án nơi giải quyết vụ việc phá sản. Trong
thời gian 10 ngày kể từ ngày sanh sách chủ nợ được niêm yết, các chủ nợ có quyền
gửi đơn khiếu nại đến toà án. Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được đơn
khiếu nại, toà án phải xem xét giải quyết khiếu nại, nếu cần thấy sửa đổi bổ sung
thì phải sửa đổi bổ sung.
Lập danh sách người mắc nợ:
Người mắc nợ là người nợ DN, HTX và chưa thanh toán.
khả năng tiêu thụ.
+ Kê biên, niêm phong TS của DN, HTX.
+ Phong toả tài khoản, niêm phong kho quỹ, sổ sách kế toán.
+ Cấm hoặc buộc DN, HTX tổ chức cá nhân lien quan thực hiện 1 số các hành vị
nhất định.
Các giao dịch được coi là vô hiệu.
Các giao dịch sau sẽ được coi là vô hiệu nếu được thực hiện 3 tháng trước ngày toà
án thụ lý được và có yêu cầu của chủ nợ không có bảo đảm của tổ quản lý thanh lý
TS:
+ Tặng TS
+ Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn.
+ Chuyển nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm.
+ Thanh toán hợp đồng song vụ mà phần nghĩa vụ của DN, HTX rõ ràng là lớn
hơn nghĩa vụ của phía bên kia.
+ Các hoạt động khác thực hiện với mục địch cất giấu, tẩu tán TS.
Toà án có thể ra quyết định đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu liực, đang
được thực hiện hoặc chưa được thực hiện quản lý thanh lý TS nếu xét thấy việc
đình chỉ là cần thiết và có lợi cho DN, HTX.
Câu 10: Trình bày các biện pháp cầm cố, thế chấp, bảo lãnh tài sản để đảm bảo
thực hiện hợp đồng.
16
Trả lời:
Cầm cố tài sản:
Là việc một bên (bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình
cho bên kia (bên nhận cầm cố) để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự.
Hợp đồng cầm cố phải được được lập thành văn bản, có thể là văn bản riêng hoặc 1
điều khoản trong hợp đồng chính.
Một số các quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng cầm cố:
+ Người cầm cố có nghĩa vụ giao TS thuộc quyền sở hữu của mình cho người nhận
cầm cố từ thời điểm đó hoặc bị hạn chế một số quyền đối với TS của mình.
Đối tượng của hợp đồng.
Chất lượng, số lượng, giá cả.
Thời điểm, địa điểm, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ các bên, trách
nhiệm do vi phạm hợp đồng.
Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng dân sự.
Khái niệm:
Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng dân sự được hiều là trách nhiệm của
bên có nghĩa vụ vì đã không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Nên
phải chịu trách nhiệm về hậu quả do vi phạm của mình gây nên.
Đặc điểm:
+ Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng dân sự là một loại trách nhiệm pháp
lý chung, nên nó có nhưng đặc điểm của trách nhiệm pháp lý nói chung như:
Chỉ áp dụng khi vi phạm pháp luật.
Chỉ do cơ quan có thẩm quyền áp dụng.
+ Ngoài ra trách nhiệm do vi phạm hợp đồng dân sự còn có đặc điểm riêng là: luôn
gắn với trách nhiệm về TS.
Nguyên tắc áp dụng trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng dân sự:
Có nghĩa vụ mà không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng thì phải chịu
trách nhiệm.
Trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện được nghĩa vụ của mình do sự
kiện bất khả kháng thì sẽ được miễn trừ trách nhiệm nếu:
+ Sự kiện bất khả kháng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hành vi vi phạm.
+ Bên không thực hiện nghĩa vụ đã áp dụng các biện pháp để ngăn chặn thiệt hại
xảy ra.
Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được rằng
việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ hoàn toàn do lỗi của bên
có quyền.
Vai trò của trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng dân sự.
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hợp đồng.
Hạn chế ngăn ngừa hành vi vi phạm, nâng cao ý thức của các bên trong qua trình
đồng. Khi hợp đồng bị tạm ngừng thì hợp đồng vẫn có hiệu lực.
+ Đình chỉ hợp đồng.
Là hình thức chế tài, theo đó một bên chấm dứt việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng.
Khi hợp đồng bị đình chỉ thì hợp đồng chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm một bên
nhận được thông báo điều chỉnh và các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ
hợp đồng.
+ Huỷ bỏ hợp đồng
19
Là hình thức chế tài, theo đó một bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ hợp đồng và
làm cho hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết.
Ba hình thức tạm ngừng, đình chỉ và huỷ bỏ giống nhau:
+ Về căn cứ áp dụng:
Chỉ áp dụng trong các trường hợp:
TH1: Xảy ra điều kiện (hành vi vi phạm) mà các bên thoả thuận là điều kiện để
tạm ngừng, đình chỉ và huỷ bỏ.
Pháp luật quy định
Về phương thức tiến hành: Bên bị vi phạm ngừng thực hiện nghĩa vụ của mình (tự
vệ) nhằm bảo về quyền lợi của họ.
Miễn trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Miễn trách nhiệm xảy ra trong các trường hợp sau:
+ Xảy ra sự kiện bất khả kháng.
+ Việc không thực hiện hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.
+ Hành vi không thực hiện nghĩa vụ của mỗi bên là do quyết định của cơ quan nhà
nước, mà tại thời điểm giao kết các bên không biết hoặc không thể biết
Xảy ra các sự kiện bất khả kháng sẽ được miễn trừ, trừ khi sự kiện bất khả kháng
đó là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hành vi vi phạm. Các bên đã áp dụng các biện
pháp cần thiết và phải thông báo cho bên kia biết.
20