ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC NHẬP MÔN SINH THÁI HỌC MÔI TRƯỜNG - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN 

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC

NHẬP MÔN SINH THÁI HỌC MÔI TRƯỜNG

1. Thông tin về giảng viên:
1.1. Giảng viên
- Họ và tên: Lê Thu Hà
- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sĩ
- Thời gian, địa điểm làm việc:
8h đến 17h hàng ngày từ thứ 2 đến thứ 6
Phòng 227 nhà T1, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
- Địa chỉ liên hệ: PTN Sinh thái học và Sinh học Môi trường, Khoa Sinh học,
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Điện thoại, email: [email protected]
- Các hướng nghiên cứu chính:
+ Sinh thái học các hệ sinh thái thủy vực
+ Sinh thái học ô nhiễm môi trường nước
+ Sinh thái học độc tố
+ Sinh thái học sinh vật chỉ thị
1.2. Trợ giảng
- Họ và tên: Trương Ngọc Kiểm
- Địa chỉ liên hệ: PTN Sinh thái học và Sinh học Môi trường, Khoa Sinh học,
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
- Điện thoại, email: [email protected]
2. Thông tin về môn học:

- Mục tiêu về kĩ năng:
+ Thực hành được các phương pháp đánh giá ô nhiễm môi trường.
+ Xây dựng được quy trình quan trắc và đánh giá các dạng ô nhiễm
+ Vận dụng được các kiến thức đã học và số liệu thực tế để đề xuất được các
biện pháp bảo vệ môi trường, tài nguyên và đa dạng sinh học hữu hiệu.
- Các mục tiêu khác: Trên cơ sở những kiến thức của môn học, sinh viên có thể
ứng dụng trong công tác bảo vệ môi trường, thiên nhiên của địa phương.
4. Tóm tắt nội dung môn học
“Nhập môn Sinh thái học Môi trường” cung cấp kiến thức về các dạng ô nhiễm
chủ yếu hiện nay trên trái đất bao gồm ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, ô nhiễm chất
thải rắn và chất thải nguy hại. Bên cạnh đó còn cung cấp cho sinh viên những hiểu biết
về tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học, phát triển bền vững.

3
Môn học còn trang bị cho sinh viên các kĩ thuật thu mẫu không khí, mẫu nước;
các phương pháp phân tích môi trường, phương pháp phân tích và xử lý số liệu để
đánh giá ô nhiễm.
Ngoài ra, môn học còn cung cấp cho sinh viên kiến thức về các biện pháp bảo
vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền
vững.
5. Nội dung chi tiết môn học
PHẦN LÝ THUYẾT
Chương 1. MỞ ĐẦU
1.1 Các chức năng chủ yếu của môi trường
1.2 Các khái niệm về ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên thiên nhiên, mất đa
dạng sinh học, mất cân bằng sinh thái
1.3 Những thách thức sinh thái môi trường hiện nay trên thế giới và Việt Nam
Chương 2. Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
2.1. Các nguồn gây ô nhiễm không khí
2.1.1. Nguồn tự nhiên

4.1.2. Chất thải nguy hại
4.2. Tác hại sinh thái của chất thải rắn và chất thải nguy hại
4.3. Các biện pháp quản lý và xử lý
Chương 5. SỰ SUY THOÁI TÀI NGUYÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
5.1. Tài nguyên thiên nhiên
5.1.1. Phân loại tài nguyên thiên nhiên
5.1.2. Hiện trạng và tình hình khai thác tài nguyên thiên nhiên
5.1.3. Tác hại sinh thái của các hoạt động khai thác tài nguyên
5.1.4. Các biện pháp khai thác hợp lý
5.2. Đa dạng sinh học
5.2.1. Hiện trạng đa dạng sinh học thế giới và Việt Nam
5.2.2. Nguyên nhân mất đa dạng sinh học
5.2.3. Tác hại sinh thái của suy giảm đa dạng sinh học
5.2.4. Các biện pháp quản lý, bảo vệ và khôi phục đa dạng sinh học
Chương 6. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG
6.1. Các biện pháp Bảo vệ Môi trường
6.2. Các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học
6.3. Phát triển bền vững
5
PHẦN THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM
Bài 1: Phương pháp đo một số loại khí thải
• Giới thiệu phương pháp thu mẫu khí thải
• Hướng dẫn cách xác định điểm thu mẫu khí thải
• Thực hành thu mẫu khí thải trên đường giao thông
Bài 2: Phương pháp xác định sự lan truyền chất ô nhiễm trong không khí
• Giới thiệu mô hình lan truyền chất ô nhiễm trong không khí

6
Bài 8: Phương pháp quản lý chất thải rắn
• Giới thiệu một số mô hình quản lý chất thải rắn ở Việt Nam
• Đi khảo sát thực tế việc quản lý chất thải rắn ở một số bãi rác Hà Nội
Bài 9: Phương pháp xử lý chất thải rắn
• Giới thiệu các nhà máy xử lý chất thải rắn có hiệu quả trên thế giới
• Tham quan thực tế một nhà máy xử lý rác thải
Bài 10: Đánh giá tác động môi trường
• Giới thiệu phương pháp đánh giá tác động môi trường
• Thực hành đánh giá tác động môi trường cho dự án xây dựng một nhà máy sản
xuất tại khu đô thị
6. Học liệu:
Học li
ệu bắt buộc
1. Bill Freedman, 1999. Environmental Ecology. Academic Press. London.
2. Edward.A.Laws, 1993. Aquatic pollution. Wiley Publishers.
3. Tăng Văn Đoàn, Trần Đức Hạ, 2004. Kĩ thuật môi trường. NXB Giáo dục
Học li
ệu tham khảo
4. Phan Nguyên Hồng và nnk, 2004. Hỏi đáp về môi trường và sinh thái. NXB
Giáo dục Hà Nội.
5. Lê Văn Khoa và nnk, 2001. Khoa học môi trường. NXB Giáo dục Hà Nội.
6. Phạm Bình Quyền (chủ biên), 2002. Đa dạng sinh học. NXB Đại học Quốc gia
Hà Nội.
7. Trịnh Thị Thanh, Nguyễn Khắc Kinh, 2005. Quản lý chất thải nguy hại. NXB
Đại học Quốc gia Hà Nội.
8. Trương Mạnh Tiến, 2005. Quan trắc môi trường. NXB Đại học Quốc gia HN.
9. Mai Đình Yên và nnk, 1997. Con người và Môi trường. NXB Giáo dục HN.

7

chú

1
- Giới thiệu môn học
- Các chức năng chủ yếu của
môi trường
- Các khái niệm về ô nhiễm,
suy thoái, mất đa dạng sinh
học, cân bằng sinh thái và ví
dụ minh họa
- Đọc đề cương môn
học
- Chuẩn bị học liệu
- Tìm đọc các kiến
thức liên quan đến nội
dung bài học.
- Đọc tài liệu số (4)
Lí thuyết
1 giờ tín chỉ - Những thách thức sinh thái
môi trường hiện nay trên thế
giới và Việt Nam
-Thu tập các tài liệu về
môi trường thế giới và
Việt Nam

sự lan truyền ô nhiễm
Thảo luận
1 giờ tín chỉ 8
Tuần Nội dung chính
Yêu cầu sinh viên
chuẩn bị
Hình thức tổ
chức dạy học
Ghi
chú 3
- Các thông số và phương
pháp đánh giá ô nhiễm:
+ Phương pháp đo một số loại
khí thải
+ Xác định tác động của khí
đốt than tổ ong lên chuột bạch
- Đọc tài liệu số (3),
(8) và các phương
pháp do giảng viên
cung cấp
Thực hành
2 giờ tín chỉ
- Thông số đánh giá ô nhiễm
và phương pháp đánh giá ô
nhiễm:
+ Phương pháp thu mẫu nước
+ Phương pháp sử dụng máy
đo hiện trường
+ Phương pháp xác định
BOD
5
và COD
- Đọc tài liệu số (3),(8)
- Hiểu phương pháp do
giáo viên cung cấp
Thực hành
2 giờ tín chỉ 6
- Phương pháp đánh giá ô
nhiễm: Phương pháp sử dụng
động vật không xương sống
đánh giá chất lượng nước thủy
vực nước chảy
- Đọc tài liệu số (2) và
phương pháp do giáo
viên cung cấp
Thực hành
2 giờ tín chỉ
- Đọc tài liệu số (1),(7) Tự học, 1 giờ
tín chỉ

- Tác hại sinh thái của rác thải
đô thị, rác thải công nghiệp
nặng
- Đọc tài liệu số (1),(7) Lí thuyết
1 giờ tín chỉ

- Các biện pháp quản lý và xử
lý: Giới thiệu mô hình quản lý
và xử lý rác thải có hiệu quả ở
Hà Nội
- Đọc tài liệu số (1), 7)
- Tìm tài liệu về hiện
trạng các bãi rác của
Hà Nội, làm tiểu luận
theo nhóm
Thảo luận
1 giờ tín chỉ 9
- Phương pháp quản lý và xử
lý chất thải rắn: Tham quan,
khảo sát một bãi rác có hệ
thống xử lý ở Hà Nội
- Đọc tài liệu do giáo
viên cung cấp
Thực tập

luận
Thảo luận
2 giờ tín chỉ
12
- Hiện trạng đa dạng sinh học
trên thế giới:
Mức độ đa dạng của các nước
trên thế giới
Mức độ đa dạng của các
nhóm sinh vật
- Đọc tài liệu số (1),
(5), (6) và (9)
Tự học
1 giờ tín chỉ

- Nguyên nhân gây mất đa
dạng sinh học và tác hại sinh
thái
- Các biện pháp quản lý, bảo
vệ và khôi phục đa dạng sinh
học
- Đọc tài liệu số (1),
(5), (6) và (9)
Lí thuyết 14
- Bảo vệ môi trường, đa dạng
sinh học và phát triển bền
vững:
+ Luật môi trường, Chính
sách cấp quốc gia, cấp địa
phương
+ Nguyên tắc và mục tiêu của
phát triển bền vững.
- Đọc tài liệu số (1),
(2), (5), (6) và (9)
Lí thuyết
1 giờ tín chỉ

Phát triển bền vững ở Việt
Nam:
+ Luật và chính sách của Nhà
nước Việt Nam
+ Các biện pháp thực thi
+ Hiệu quả của các phương
pháp
- Thu thập các chính
sách, chủ trương, biện
pháp của Việt Nam
trong phát triển bền
vững

o Thời gian học lý thuyết có thể vắng mặt 1/3 thời gian với các lý do chính
đáng. Các giờ thảo luận theo nhóm và thực hành phong thí nghiệm phải
có mặt đầy đủ 100%, trừ trường hợp ốm đau bất thường.
9. Phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá môn học:
9.1. Các loại điểm kiểm tra và trọng số của từng loại điểm
- Bài kiểm tra học phần: mỗi chương có một điểm kiểm tra học phần, ký hiệu là
a1, a2, a3, a4, a5 và a6 (tương ứng với các chương lý thuyết). Hình thức kiểm
tra có thể là thi viết, làm tiểu luận hoặc chấm điểm thảo luận theo nhóm.
Điểm kiểm tra học phần: A = (a1+a2+a3+a4+a5+a6)/6 = 30%
- Đánh giá thực hành phòng thí nghiệm: với mỗi bài thực hành thí nghiệm sinh
viên được đánh giá thông qua chấm điểm bài tường trình, ký hiệu là t1, t2, t3,
t4, t5 và t6 (tương ứng với 6 bài thực hành và đi thực tế)
Điểm thực hành phòng thí nghiệm: T = (t1+t2+t3+t4+t5+t6)/6 = 20%
- Bài kiểm tra cuối kỳ: kết thúc môn học sinh viên thi cuối kỳ. Hình thức thi vấn
đáp hoặc thi viết 60 phút tùy thuộc vào số lượng sinh viên tham dự học, ký hiệu
là HK là 50%

9.2. Lịch thi và kiểm tra (kể cả thi lại)
- Lịch kiểm tra học phần: kết thúc chương
- Kiểm tra cuối kỳ: kết thúc môn học
9.3. Tiêu chí đánh giá các loại bài tập và nhiệm vụ mà giảng viên giao cho sinh
viên.
- Đối với bài tự học: phải hiểu và nắm vững những kiến thức được giáo viên giao
cho tự học
- Đối với bài thực hành:
o Hiểu kỹ phương pháp làm

12
o Thực hiện đúng quy trình thực hành
o Bài tường trình phải thể hiện trung thực quá trình thực hành của bản thân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status