HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC VÀ CÁC DẠNG CÂU
HỎI, BÀI TẬP PHẦN NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ
TRONG BỒI DƯỠNG HSG MÔN ĐỊA LÍ
MỤC LỤC
HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC VÀ CÁC DẠNG CÂU HỎI, BÀI TẬP PHẦN NHIỆT ĐỘ
KHÔNG KHÍ TRONG BỒI DƯỠNG HSG MÔN ĐỊA LÍ........................................................1
MỤC LỤC...................................................................................................................................1
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................................2
I. LÍ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI...............................................................................................2
II. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI.................................................................................................3
III. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI...............................................................................................3
IV. PHẠM VI VÀ GIÁ TRỊ NGHIÊN CỨU.........................................................................3
PHẦN NỘI DUNG.....................................................................................................................4
A. TỔNG QUAN VỀ CHẾ ĐỘ NHIỆT CỦA KHÍ QUYỂN................................................4
I. Khái niệm chung..............................................................................................................4
II. Biến thiên nhiệt độ không khí trên Trái Đất...................................................................4
III. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất...................................................7
IV. Mối quan hệ giữa nhiệt độ với các thành phần tự nhiên khác......................................9
V. Nhiệt độ Trái Đất tăng..................................................................................................10
B. CÁC DẠNG CÂU HỎI, BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN
TRÁI ĐẤT ...........................................................................................................................12
I. Các câu hỏi vận dụng kiến thức: chứng minh, trình bày, giải thích,… .......................12
II. Các bài tập liên quan đến bảng số liệu.........................................................................15
III. Các dạng bài tập liên quan đến bản đồ, biểu đồ..........................................................18
IV. Các dạng bài tập liên quan đến tính toán....................................................................21
KẾT LUẬN...............................................................................................................................24
I. Những vấn đề quan trọng của đề tài..................................................................................24
II. Đề xuất.............................................................................................................................24
1
2
II. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
- Cung cấp hệ thống kiến thức cơ bản về nhiệt độ không khí trên Trái đất
phục vụ cho bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia một cách chính xác, đầy đủ và
khoa học.
- Hệ thống hóa các dạng câu hỏi, bài tập về nhiệt độ không khí trên Trái
đất, hướng dẫn các bước cơ bản để giải quyết từng dạng câu hỏi, bài tập.
- Đưa ra các ví dụ cụ thể cho từng dạng câu hỏi, bài tập và có hướng dẫn
chi tiết.
- Liên hệ với các diễn biến về nhiệt độ trên thế giới trong những năm gần
đây và hệ quả để giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh.
III. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
- Xây dựng hệ thống kiến thức về yếu tố nhiệt độ: đặc điểm chung của
nhiệt độ, các nhân tố ảnh hưởng tới nhiệt độ, mối quan hệ với các yếu tố tự
nhiên khác, thuận lợi và khó khăn của chế độ nhiệt mang lại….
- Hệ thống các dạng câu hỏi và cách hướng dẫn học sinh tư duy, trả lời
các câu hỏi nhanh và hiệu quả.
- Liên hệ thực tiễn sự thay đổi về nhiệt độ trong thời gian gần đây.
IV. PHẠM VI VÀ GIÁ TRỊ NGHIÊN CỨU
1. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu của chuyên đề chủ yếu nằm trong chương trình địa
lí lớp 10 nâng cao, mở rộng tham khảo tìm hiểu các tài liệu khác có liên quan và
nội dung đề thi học sinh giỏi quốc gia những năm gần đây.
- Các vấn đề thực tiễn về nhiệt độ đang diễn ra hiện nay trên thế giới.
2. Giá trị nghiên cứu
- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên giảng dạy và bồi
dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí.
- Dùng làm tài liệu tham khảo cho học sinh lớp chuyên và học sinh tham
Nhiệt độ cực đại, cực tiểu trong ngày phụ thuộc vào tính chất bề mặt
đệm. Ví dụ nhiệt độ cực đại của mặt đất lớn hơn mặt nước do mặt đất có nhiệt
dung nhỏ hơn mặt nước; của vùng khí hậu khô lớn hơn vùng khí hậu ẩm,…
4
Biên độ nhiệt độ ngày giảm dần khi vĩ độ địa lí tăng vì ở vĩ độ cao có sự
chênh lệch góc nhập xạ trong ngày nhỏ hơn ở vĩ độ thấp.
2. Biến trình năm của nhiệt độ
Sự biến thiên liên tục nhiệt độ từ ngày này qua ngày khác trong năm gọi
là biến trình năm của nhiệt độ.
Quy luật biến thiên thông thường trong biến trình năm của nhiệt độ ở một
địa điểm là nhiệt độ cao vào thời gian có góc nhập xạ lớn, nhiệt độ thấp vào thời
gian có góc nhập xạ nhỏ. Do đó biến trình năm của nhiệt độ thường có hai loại:
phổ biến là có một cực đại vào mùa hạ và có một cực tiểu vào mùa đông. Loại
thứ hai là có hai cực đại vào thời kì Mặt Trời lên thiên đỉnh (góc nhập xạ lớn) và
có hai cực đại vào thời kì đông chí và hạ chí (góc nhập xạ nhỏ hơn), loại này
thường gặp trong vùng nội chí tuyến.
Nhiệt độ không khí ở một địa điểm nào đó phụ thuộc vào sự biến thiên
của góc nhập xạ trong năm, phụ thuộc vào tính chất bề mặt đệm ở địa điểm đó.
Biên độ nhiệt năm là hiệu số giữa trị số cực đại và trị số cực tiểu. Vì vậy
biên độ nhiệt năm ở khu vực xích đạo thường nhỏ, càng xa xích đạo, biên độ
nhiệt năm càng lớn. Tuy nhiên trong cùng một vĩ độ, biên độ nhiệt năm còn thay
đổi do sự thay đổi của tính chất bề mặt đệm.
3. Sự thay đổi nhiệt độ theo chiều thẳng đứng
3.1. Theo chiều sâu
- Ở các độ sâu khác nhau, biến trình ngày và biến trình năm của nhiệt độ
vẫn giữ một cực đại và một cực tiểu.
- Mùa hạ nhiệt độ giảm theo chiều sâu, mùa đông lại tăng theo chiều sâu.
- Biên độ dao động nhiệt độ ngày và năm giảm dần theo chiều sâu. Đến
4. Nghịch nhiệt
4.1. Khái niệm
Là hiện tượng nhiệt độ tăng theo chiều cao, nghịch nhiệt có thể xảy ra ở
bất cứ độ cao nào của khí quyển, nghĩa là có thể thấy ở lớp không khí sát bề mặt
đất, cũng như trên các lớp không khí ở độ cao khác nhau trong khí quyển.
4.2. Các kiểu nghịch nhiệt
Nghịch nhiệt được phát sinh do nhiều nguyên nhân khác nhau. Căn cứ
vào nguồn gốc phát sinh, người ta chia ra các kiểu nghịch khác nhau.
6
- Nghịch nhiệt bức xạ: có thể xảy ra ở bề mặt các lục địa, ở giới hạn trên
của mây, bề dày của lớp nghịch nhiệt từ vài chục đến vài trăm mét. Ban đêm lúc
trời quang mây lặng gió, bức xạ riêng của mặt đất lớn (nhiệt độ của bản thân mặt
đất phát ra), bức xạ nghịch của khí quyển nhỏ (nhiệt độ của lớp khí gần bề mặt
đất tích lũy được phát ra), nên mặt đất bị lạnh đi nhanh. Lớp không khí càng gần
mặt đất càng bị lạnh đi nhanh hơn lớp không khí bên trên nó, do đó gây ra hiện
tượng nhiệt độ tăng theo chiều cao.
- Nghịch nhiệt bình lưu: xảy ra khi một khối không khí nóng tràn lên một
bề mặt lạnh. Khi đó phần phía dưới của khối khí nóng bị lạnh đi nhanh hơn nên
gây ra nghịch nhiệt.
- Nghịch nhiệt Frông: là hiện tượng nhiệt độ tăng theo chiều cao trong lớp
ngăn cách giữa khối không khí nòng nằm trên khối không khí lạnh.
- Ngoài ra còn có nghịch nhiệt động lực, nghịch nhiệt co.
III. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất
1. Nguồn gốc của nhiệt độ không khí trên Trái Đất
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho bề mặt đất là bức xạ Mặt Trời. Quá
trình bức xạ Mặt Trời đến bề mặt Trái Đất được phân phối: Năng lượng bức xạ
Mặt Trời trong quá trình đến bề mặt đất có 30% bị phản hồi vào không gian
trước khi đi vào khí quyển của Trái Đất; 19% được khí quyển hấp thụ, 47%
đi cũng khác nhau. Vì thế, trên cùng một vĩ tuyến các địa điểm khác nhau có
nhiệt độ khác nhau rất lớn chính điều này mà người ta phân ra làm hai kiểu khí
hậu lục địa và khí hậu đại dương.
2.3. Địa hình
- Theo độ cao: trong tầng đối lưu, ở điều kiện bình thường càng lên cao
nhiệt độ không khí càng giảm, trung bình cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C.
- Hướng sườn: nhiệt độ khác nhau giữa hai sườn núi, sườn phơi nắng có
nhiệt độ cao hơn sườn khuất nắng
- Độ dốc của sườn khác nhau có nhiệt độ khác nhau. Cùng là sườn phơi
nắng, nơi có độ dốc lớn sẽ có nhiệt độ cao hơn nơi có độ dốc nhỏ vì lớp không
khí được đốt nóng có độ dày lớn hơn. Ngược lại, cùng là sườn khuất nắng, nơi
có độ dốc nhỏ sẽ có nhiệt độ cao hơn nơi có độ dốc lớn.
- Bề mặt địa hình: bề mặt địa hình bằng phẳng nhiệt độ thay đổi ít hơn nơi
có bề mặt thấp vì ở nơi đất trũng ban ngày ít gió, nhiệt độ cao, ban đêm khí lạnh
8
trên cao dồn xuống làm cho nhiệt độ thấp. Trên các cao nguyên, không khí
loãng hơn ở đồng bằng nên nhiệt độ thay đổi nhanh hơn đồng bằng.
IV. Mối quan hệ giữa nhiệt độ với các thành phần tự nhiên khác
1. Nhiệt độ ảnh hưởng đến lượng bốc hơi
Nhiệt độ có mối quan hệ mật thiết với các yếu tố khác của khí hậu và các
thành phần tự nhiên khác. Nhiệt độ ảnh hưởng tới lượng bốc hơi trong khí
quyển. Nhiệt độ càng cao, lượng bốc hơi càng lớn. Đó là một trong những
nguyên nhân là cho vùng xích đạo quanh năm ẩm ướt và có lượng mưa lớn.
Lượng bốc hơi còn thay đổi theo sự thay đổi nhiệt độ theo mùa. Trên Trái
Đất phần lớn có lượng bốc hơi lớn vào mùa hạ, lượng bốc hơi nhỏ vào mùa
đông.
Nhiệt độ giảm theo độ cao ở khu vực miền núi cũng làm độ bốc hơi giảm
theo.
lên của trái đất thường đặt mốc thời gian cho đến năm 2100, tuy nhiên những kết
quả khảo sát cho thấy hiện tượng ấm dần lên của trái đất vẫn tiếp tục sau năm
2100 dù cho con người có ngừng thải khí độc hại gây hiệu ứng nhà kính đi
chăng nữa.
Sự thay đổi nhiệt độ diễn ra khác nhau ở những khu vực khác nhau trên
địa cầu. Từ năm 1979, nhiệt độ trên đất liền tăng nhanh hơn khoảng 2 lần so với
sự gia tăng nhiệt độ ở đại dương (0,25 °C/thập kỷ trên đất liền, 0,13 °C/thập kỷ
ở đại dương). Nhiệt độ đại dương tăng chậm hơn trên đất liền bởi vì các đại
dương có nhiệt dung riêng hiệu dụng lớn hơn và do đại dương mất nhiệt nhiều
hơn thông qua sự bốc hơi. Bắc bán cầu ấm nhanh hơn Nam bán cầu bởi vì nó có
diện tích đất lớn hơn và vì nó có những khu vực rộng lớn có mùa tuyết và vùng
biển có băng che phủ, nơi diễn ra hiện tượng phản hồi ice-albedo.
Thực chất, không phải chỉ từ khi các nhà máy công nghiệp xuất hiện và
thải khí thải ra môi trường thì mới có hiện tượng hiệu ứng nhà kính. Hiện tượng
này đã xuất hiện trước đó rất lâu và hoàn toàn do tự nhiên. Những chất khí có
sẵn trong bầu khí quyển như mê-tan, dioxide cacbon, CO 2 cũng như khối lượng
nước khổng lồ từ các đại dương đã giữ nhiệt độ từ ánh nắng mặt trời lại trong
bầu khí quyển trái đất. Chính vì thế mà trái đất tự điều hòa được nhiệt độ và giữ
cho hành tinh chúng ta ấm áp, bởi nếu không thì nhiệt độ sẽ thoát hết ra ngoài
10
không gian và “giam” trái đất chúng ta trong nhiệt độ – 100 0 C. Ở khía cạnh này
thì hiệu ứng nhà kính có tác dụng tích cực.
Nhưng khi con người bước vào thời kỳ hiện đại hóa với các nhà máy công
nghiệp mọc lên như nấm, tiêu thụ nhiều than, dầu mỏ và các nhiên liệu khác làm
khí đốt, cộng thêm khí thải từ xe hơi, đã thải ra không khí một lượng CO 2 quá
lớn khiến tình trạng hiệu ứng nhà kính trở nên ngày càng nghiêm trọng.
2. Tác động của nhiệt độ Trái Đất tăng đến thiên nhiên và con người
- Nhiệt độ tăng khiến băng ở Bắc Cực tan chảy, mực nước biển dâng lên,
sống con người chính là lời cảnh báo cũng như kêu gọi con người cần tập trung
một cách nghiêm túc vào việc bảo vệ và hơn thế nữa cần phải cải thiện môi
trường sống của chúng ta. Những biện pháp giữ gìn môi trường đơn giản như
thay đổi cách thức sinh hoạt trong gia đình, tiết kiệm điện, nước, thay thế các
loại khí đốt độc hại bằng những vật liệu ít độc hại hơn, sử dụng những sản phẩm
phục vụ cho đời sống như các loại sữa tắm, xà bông, chất tẩy rửa có nguồn gốc
thiên nhiên cũng là cách mà mỗi người chúng ta góp phần bảo vệ tự nhiên cũng
như bảo vệ cuộc sống. Những biện pháp khoa học hiện đại và ở tầm vĩ mô sẽ
được các nhà khoa học cũng như chính phủ nghiên cứu và áp dụng. Với mỗi cá
nhân chúng ta, cần tự bảo vệ cuộc sống và tương lai của các thế hệ sau bằng
cách “sống xanh” ngay từ bây giờ.
B. CÁC DẠNG CÂU HỎI, BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN NHIỆT ĐỘ
KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Các câu hỏi vận dụng kiến thức: chứng minh, trình bày, giải thích,…
Đây là dạng bài tập rất phổ biến trong đề thi học sinh giỏi các cấp. Các
câu hỏi liên quan đến phần nhiệt độ không khí trên Trái đất tuy không đánh đố
nhưng khó đạt điểm tối đa.
Vì vậy, để có thể làm tốt các câu hỏi dạng này, yêu cầu học sinh phải:
- Nắm chắc các kiến thức về nhiệt độ (nguồn gốc của nhiệt độ không khí
trên Trái đất, sự biến thiên và sự phân bố nhiệt độ trên Trái đất, …)
- Hiểu rõ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí.
- Phân tích được tác động của nhiệt độ không khí đến các thành phần tự
nhiên khác
Ví dụ 1:
12
Tại sao ngày 22/6 là ngày dài nhất nhưng không phải là ngày nóng
nhất trong năm ở bán cầu Bắc.
Hướng dẫn:
được do chủ yếu nhận được lượng bức xạ của mặt trời.
+ Trong ngày từ lúc Mặt Trời mọc, quá trình thu nhiệt bức xạ bắt đầu,
đồng thời khi mặt Trái Đất được đốt nóng thì quá trình chi nhiệt cũng tăng lên,
bức xạ thu được cực đại vào giữa trưa, nhưng sự mất nhiệt cực đại lại chậm hơn
1 - 2 giờ. Về đêm, mặt đất không nhận được nhiệt Mặt Trời, nhưng vẫn tiếp tục
mất nhiệt.
+ Hiện tượng trong năm cũng tương tự như vậy.
Ví dụ 3:
Chứng minh rằng sự phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất thể hiện rõ
quy luật địa đới và quy luật phi địa đới?
Hướng dẫn:
1. Quy luật địa đới (khái niệm)
- Nhiệt độ TB năm có xu hướng giảm dần từ XĐ về 2 cực (DC)
- Biên độ nhiệt năm có xu hướng tăng dần từ xích đạo về 2 cực (DC)
- Trên Trái Đất hình thành 7 vành đai nhiệt (DC)
2. Quy luật phi địa đới (khái niệm)
- Phân bố theo lục địa – đại dương:
+ Nhiệt độ TB năm cao nhất, thấp nhất đều nằm trên lục địa.
+ Đại dương có biên độ dao dộng nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ dao động
nhiệt lớn.
+ Nhiệt độ TB năm ở chí tuyến lớn hơn ở XĐ.
- Phân bố theo địa hình:
+ Theo độ cao(phân tích)
+ Các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến => hình thành quy luật địa ô
+ Hướng phơi của sườn...
Ví dụ 4:
Phân tích những khác biệt giữa sự giảm nhiệt theo vĩ độ và sự giảm
nhiệt theo độ cao.
Hướng dẫn:
- Tốc độ giảm nhiệt theo độ cao nhanh hơn theo vĩ độ (dẫn chứng)
Tuy số lượng các bài tập này không nhiều, nhưng các bài tập dạng này đòi
hỏi học sinh phải thực hiện tổng hợp nhiều kĩ năng: xử lí và phân tích số liệu, so
sánh, vận dụng kiến thức đã học để rút ra đặc điểm quy luật,…
Để làm tốt các bài tập dạng này đòi hỏi học sinh phải:
15
- Tính toán, xử lí số liệu triệt để theo hàng, cột,…
- Nắm chắc các kiến thức liên quan đến bảng số liệu đó
- Phân tích, đối chiếu với các kiến thức liên quan để rút ra đặc điểm
- Vận dụng kiến thức để giải thích…
Ví dụ 1:
Cho bảng số liệu: Lượng nhiệt tiếp thu một ngày tùy theo vĩ độ
(Đơn vị: cal/cm2)
Vĩ độ
00
200
400
600
900
Trung bình năm
880
830
694
500
366
Ngày 22/6
809
958
1015
Cho bảng số liệu: Biên độ năm của nhiệt độ không khí (0C) ở các vĩ độ:
Vĩ độ
Bắc bán cầu
Nam bán cầu
80
31,0
28,7
70
32,2
19,5
60
29,0
11,8
50
23,8
4,3
40
17,7
4,9
30
13,3
7,0
20
7,4
5,9
0
1,8
1,8
9 10 11 12 Năm
Địa điểm A 16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8 28,9 28,2 27,2 24,6 21,4 18,2 23,5
17
Địa điểm B
25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7 27,1
Hướng dẫn:
- Nhiệt độ trung bình năm: Địa điểm A có nền nhiệt độ thấp hơn địa điểm B
(nhiệt độ trung bình năm 23,5oC so với 27,1oC).
- Sự phân hóa chế độ nhiệt:
+ Địa điểm A có 3 tháng (tháng 12, 1, 2) nhiệt độ xuống dưới 20 oC, thậm
chí có 2 tháng nhiệt độ xuống dưới 18oC.
+ Địa điểm A có 4 tháng (tháng 6, 7 , 8, 9) nhiệt độ cao hơn địa điểm B.
+ Địa điểm B quanh năm nóng, không có tháng nào nhiệt độ xuống dưới
25,7oC.
+ Nhiệt độ cao nhất ở địa điểm A là tháng 7 trong khi ở B là tháng 4.
- Biên độ dao động nhiệt:
+ Biên độ nhiệt độ ở địa điểm A cao, tới 12,5 oC, biên độ nhiệt ở địa điểm
B thấp, chỉ có 3,1oC
III. Các dạng bài tập liên quan đến bản đồ, biểu đồ
Các bài tập dạng này khá trực quan, giúp học sinh nhận biết về đặc điểm
chế độ nhiệt không khí của một địa điểm hay một khu vực cụ thể trên Trái đất.
Tuy nhiên, điểm khó của dạng này là đòi hỏi học sinh phải biết cách khai thác
hình ảnh, nắm rõ quy luật phân bố nhiệt độ (quy luật địa đới và phi địa đới) để
nhận xét triệt để hình ảnh.
Để làm tốt dạng bài tập này, học sinh cần:
- Xác định tốt thời gian của bản đồ, biều đồ (tháng 1, tháng 7, cả năm)
Hướng dẫn:
1. Tên của các kiểu chế độ nhiệt: A-B-C-D
A: Chế độ nhiệt của kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa ( Hà Nội )
B: Chế độ nhiệt của kiểu khí hậu ôn đới lục địa ( Upha-Nga )
C: Chế độ nhiệt của kiểu khí hậu ôn đới hải dương( Valenxia-Ailen)
D: Chế độ nhiệt của kiểu khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải(Palecmô-Ý)
2. Đặc điểm chính chế độ nhiệt của các kiểu khí hậu
A: Chế độ nhiệt của kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa:
0
- Nhiệt độ trung bình năm thường trên 20 C.
- Chế độ nhiệt phân mùa khá rõ: có 3 tháng nhiệt độ dưới 20 0C; mùa hạ
nóng, từ tháng 5 – tháng 10, nhiệt độ trên 250C.
- Biên độ dao động nhiệt khá lớn mùa rõ, mưa tập trung từ tháng V-X.
B: Chế độ nhiệt của kiểu khí hậu ôn đới lục địa
0
- Biên độ nhiệt dao động lớn, thường trên 20 C.
0
- Các tháng mùa đông lạnh thường xuyên dưới 0 C.
C: Chế độ nhiệt của kiểu khí hậu ôn đới hải dương:
0
- Nhiệt độ TB tháng lạnh nhất ít khi xuống dưới 0 C.
0
- Tháng cao nhất không qúa 20 C.
0
- Chênh lệch nhiệt độ năm không qúa 15 C.
D: Chế độ nhiệt của kiểu khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải:
20
21
3. a hỡnh trờn c xp vo a hỡnh nỳi.
Vớ d 2:
Dựa vào hình sau :
B
H
A =210C
C = 450C
a, Xác định độ cao h của đỉnh núi. Tính nhiệt độ tại đỉnh núi.
b, Cho biết sự khác biệt về thời tiết ở hai sờn. Sự khác biệt này do qui
luật nào chi phối? Hình vẽ trên mô phỏng hiện tợng gì?
Hng dn:
a, Xác định độ cao h của đỉnh núi. Tính nhiệt độ tại đỉnh núi.
* Độ cao đỉnh núi :
- Theo Građien khí áp ở sờn đón gió AB không khí ẩm lên cao 100m nhiệt
độ không khí giảm 0,60C. ở sờn khuất gió BC không khí khô, cứ xuống 100m
nhiệt độ tăng 10C.Nh vậy nếu ngọn núi cao 100m thì chênh lệch nhiệt độ giữa A
và C sẽ là : 10C- 0,60C = 0,40C.
- Qua hình vẽ ta thấy chênh lệch giữa A và C là :
450C- 210C = 240C
- Vậy độ cao đỉnh núi là : 240C x 100m : 0,40C = 6000m
* Tính nhiệt độ tại đỉnh núi:
Ta có nhiệt độ giảm từ A đến B là :
(6000 x 0,6):100 = 360C
Vậy nhiệt độ tại đỉnh núi là :
viên trực tiếp ôn thi học sinh giỏi môn Địa lí, cần tạo mọi điều kiện về thời gian
ở trên lớp để cung cấp và giúp học sinh hiểu kiến thức về nhiệt độ không khí
trên Trái Đất một cách hệ thống, đầy đủ.
Riêng phần kiến thức về “Nhiệt độ Trái đất hiện nay và tác động của nó
đối với tự nhiên cũng như đời sống con người”, giáo viên có thể hướng dẫn học
sinh tự tìm hiểu thông qua các phương tiện thông tin đại chúng để học sinh hiểu
sâu sắc hơn mối quan hệ của yếu tố nhiệt với các thành phần tự nhiên khác.
- Giáo viên cần có liên hệ cụ thể đến thực tiễn chế độ nhiệt ở Việt Nam ở
từng phần kiến thức. Từ đó làm cơ sở, nền tảng cho học sinh dễ dàng tiếp cận
nội dung về chế độ nhiệt trong khí hậu Việt Nam ở chương trình Địa lí lớp 12.
- Giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách tư duy tổng hợp các mảng kiến
thức, đồng thời so sánh, liên hệ đến các thành phần tự nhiên khác để hiểu vai trò,
vị trí của yếu tố nhiệt trong lớp vỏ Địa lí.
24
* Đối với học sinh, trong quá trình học phần nhiệt độ không khí trên Trái
đất cần phải biết vận dụng kiến thức trên cơ sở các dạng bài đã tổng hợp một
cách linh hoạt, tránh rập khuôn và phải chú ý vào yêu cầu của câu hỏi.
25