Khoa KHQL-QLKT41B Phạm Trung Kiên
Lời nói đầu
Vốn là một yếu tố quan trọng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Vốn là chìa khoá, là điều kiện tiền đề cho các doanh
nghiệp thực hiện các mục tiêu kinh tế của mình là lợi nhuận, lợi thế và an toàn
Trong nền kinh tế kês hoạch tập trung chúng ta cha đánh giá hết đợc vai
trò thiết yếu của nó nên dẫn đến hiện tợng sử dụng vốn còn nhiều hạn chế,
các doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trong cơ chế này đợc bao tiêu cung
ứng, chính vì thhế hiệu quả sử dụng vốn không đợc chú ý đến, do đó
không mang lại hiệu quả, làm lãng phí nguồn nhân lực
Hiện nay, đất nớc ta bớc vào thời kỳ đổi mới, cùng với việc chuyển dịch
cơ chế quản lý kinh doanh đó là việc rộng quyền tự chủ, giao vốn cho các
doanh nghiệp tự quản lý và sử dụng theo hớng lời ăn, lỗ thì chịu. Bên cạnh
đó nớc ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế, các donh nghiệp đang đối
mặt với cạnh tranh gay gắt, mọi doanh nghiệp đều thấy rõ điều này, nhà nớc
và doanh nghiệp cùng bắt tay nhau hội nhập. Điều này đã tạo cơ hội và
thách thức cho các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Bên
cạnh những doanh nghiệp năng động, sớm thích nghi với cơ chế thị trờng
đã sử dụng vốn có hiệu quả còn những doanh nghiệp khó khăn trong tình
trạng sử dụng vốn có hiệu quả nguồn vốn. Vi vậy, việc nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn không còn là kháI niệm mới mẻ, nhng nó luôn đợc đặt ra trong
suốt quá trình hoạt động của mình.
Công ty xây lắp 386-Thuộc Bộ quốc phòng là một trong những doanh
nghiệp thành công trong ngành xây dựng và luôn khảng định : làm thế nào
để sử dụng hiệu quả hơn nữa nguồn vốn kinh doanh. Chính vì lẽ đó trong
thời gian thực tập tại công ty em quyết định chọn đề tài Một số biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Xây lắp 386
Phạm vi nghiên cứu của đề tàI chủ yếu đề cập đến hiệu quả sử dụng
vốn, nâng cao công tác đầu t và phát triển của doanh nghiệp, chuyên đề có
sử dụng phơng pháp thống kê phân tích kinh doanh phục vụ cho công tác
mua sắm t liệu sản xuất và trả công cho nngời lao động, nhằm hoàn thành
công việc sản xuất kinh doanh hay dịch vụ nào đó với mục đích là thu về số
tiền lớn hơn ban đầu. Do đó vốn mang lại giá trị thặng d cho doanh nghiệp.
Quan điểm này đã chỉ rõ mục tiêu của quản lý là sử dụng vốn, nhng lại
mang tính trừu tợng, hạn chế về ý nghĩa đối với hạch toán và phân tích quản
lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp
Theo nghĩa hẹp thì vốn là tiềm lực tàì chính của mỗi cá nhân, mỗi doanh
nghiệp, mỗi quốc gia.
Theo nghĩa rộng thì vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế đợc bố trí để
sản xuất hàng hoá, dịch vụ nh tài sản hữu ừinh, tài sản vô hình, các kiến
thức kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp đợc tích luỹ, sự khéo léo về trình độ
quản lý và tác nghiệp của các cán bộ điều hành, cùng đội ngũ cán bộ công
nhân viên trong doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp. Quan điểm này có
ý nghĩa quan trọng trong việc khai thác đầy đủ hiệu quả của vốn trong nền
kinh tế thị trờng. Tuy nhiên, việc xác định vốn theo quan điểm này rất khó
khăn phức tạp nhất là khi nớc ta trình độ quản lý kinh tế còn cha cao và
pháp luật cha hoàn chỉnh.
Theo quan điểm của Mác thì vốn (t bản) không phảỉ là vật, là t liệu sản
xuất, không phải là phạm trù vĩnh viễn. T bản là giá trị mang lại giá trị
thặng d bằng cách bóc lột lao động làm thuê. Để tiến hành sản xuất, nhà t
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử vốn tại công ty Xây Lắp 386
3
Khoa KHQL-QLKT41B Phạm Trung Kiên
bản ứng tiền ra mua t liệu sản xuất và sức lao động, nghĩa là tạo ra các yếu
tố của quá trình sản xuất. Các yếu tố này có vai trò khác nhau trong việc tạo
ra giá trị thặng d. Mác chia t bản thành t bản bất biến và t bản khả biến. T
bản bất biến là bộ phận t bản tồn tại dới hình thức t liệu sản xuất ( máy
móc, thiết bị, nhà xởng,) mà giá trị của nó đợc chuyển nguyên vẹn vào
sản phẩm. Còn t bản khả biến là bộ phận t bản tồn tại dới hình thức lao
động, trong quá trình sản xuất thay đổi về lợng, tăng lên do sức lao động
cách có hiệu quả.
- Phải thể hiện đợc mục đích sử dụng vốn đó là tìm kiếm các lợi ích kinh
tế, lợi ích xã hội mà vốn đem lại. vấn đề này sẽ định hớng cho quá trình
quản lý kinh tế nói chung, quản lý vốn doanh nghiệp nói riêng.
Từ bốn vấn đề nói trên, nói tóm lại có thể quan niệm về vốn là phần
thu nhậ quốc dân dới dạng tàI sản vật chất và tài chính đợc cá nhân. các
doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa
hoá lợi ích.
2. Đặc trng của vốn
Để tiến hành sản xuất kinh doanh cần có t liệu lao động, đối tợng lao
động và sức lao động, quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp
các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm lao vụ, dịch vụ. Để tạo ra các yếu tố phục
vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một
lợng vốn nhất định ban đầu, Có vốn doanh nghiệp mới có thể tiến hành sản
xuất kinh doanh, cũng nh trả tiền lơng cho lao động sản xuất, sau khi tiến
hành tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp dành một phần doanh thu để bù đắp
giá trị tài sản cố định đã hao mòn, bù đắp chi phí vật t đã tiêu hao và một
phần để lập quỹ dự trữ cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo.
Nh vậy có thể thấy các t liệu lao động và đối tợng lao động mà doanh
nghiệp đầu t cho mua sắm cho hoạt động sản xuất kinh doanh là hinh thái
hiện vật của vốn sản xuất kinh doanh. Vốn bằng tiền là tiền đề cần thiết cho
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy vốn sản xuất kinh doanh
mang đặc trng cơ bản sau:
- Vốn phải đại diện cho một lợng tài sản nhất định có nghĩa là vốn
đợc biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh
nghiệp.
- Vốn phải vận động sinh lời đạt đợc mục tiêu kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Vốn phải đợc tích tụ tập trung đến một lợng nhất định mới có thể
phát huy tác dụng để đầu t vào sản xuất kinh doanh.
nó đợc chuyển dần vào giá trị của sản phẩm và giá trị của nó vẫn đợc giữ
nguyên trong thời gian hữu dụng.
Trong điều kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật nh hiện nay, khi mà khao học
kỹ thuật trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp thì khái niệm về TSCĐ cũng
đợc mở rông ra, bao gồm cả TSCĐ không có hình thái vật chất, loại này là
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử vốn tại công ty Xây Lắp 386
6
Khoa KHQL-QLKT41B Phạm Trung Kiên
những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đồng thời thoả mãn hai tiêu chuẩn
trên và thờng gồm: chi phí thành lập doanh nghiệp, chhi phí bằng phát minh
sáng chế...
Khi mà nên kinh tế thị trờng ngày càng phát triển thì tỉ trọng của những
TSCĐ vô hình này càng lớn.
Tài sản lu động
TSLĐ khác với TSCĐ ở chỗ tái sản xuất và mức độ chuyển dịch giá trị của
chúng vào sản phẩm. TSLĐ không tham gia nhièu lần nh TSCĐ mà chỉ
tham gia một làn vào quá trình sản xuất, do đó toàn bộ giá trị của nó đợc
chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm. Tính chất này làm cho việc tính
toán vào giá thành đợc thuận lợi hơn, đa toàn bộ giá trị nguyên vật liệu đã
đợc sử dụng vào chi phhí sản xuất kinh doanh mà không cần phải khấu hao
từng phần. Do chhỉ thanm gia vào một quá trình sản xuất nên tốc độ di
chuyển của TSLĐ nhanh hơn, không phải mấy năm, mấy chục năm nh máy
móc thiết bị, nhà cửa thuộc tài sản cố định, thông thờng hạn tối đa là một
năm. Một đặc diểm khác nữa là TSLĐ phải trải qua nh iêu khâu, nhiều giai
đoạn, ở nhiều bộ phận quản lý khác nhau, nên việc đảm bảo đầy đủ và cân
đối các bộ phận vốn có ý nghĩa rất quan trọng đối với yeu caauf thờng
xuyên liên tục của quá trình sảnn xuất kinh doanh TSLĐ có quan hệ chặt
chẽ với đầu vào, đầu ra với việc liên doanh liên kết cả hai đầu.
Cơ cấu vốn
Là thuật ngữ dùng để chỉ một doanh nghiệp sử dụng vốn lu động và vốn
loại hình doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu đợc hình thành theo các cách khác
nhau thông thờng nguồn vốn này bao gồm:
Vốn góp: là số vốn đóng góp của các thành viên tham gia thành lập
doanh nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh. Đối với các công ty liên
doanh thid cần vốn góp của các đối tác liên doanh, số vốn này có thể bổ
sung hoặc rút bớt trong quá trình kinh doanh.
Lãi cha phaan phối: là số vốn có từ nguồn gốc lợi nhuận, là phần chênh
lệch giữa một bên là doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ hoạt
động tài chính và từ hoạt động bất thờng khác và một bên là chi phí. Số lãi
này trong khhi cha phân phối cho các chủ đầu t, trích quỹ thì đợc sử dụng
trong kinh doanh vốn chủ sở hữu.
4.1.2. Vốn vay
Là khoản vốn đầu t ngoài vốn pháp định đợc hình thành từ nguồn đi vay,
đi chiếm dụng từ các đơn vị cá nhân sau một thời gian nhất định doanh
nghiệp phải hoàn trả cho ngời cho vay cả gốc lẫn lãi. Vốn vay có thể sử
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử vốn tại công ty Xây Lắp 386
8
Khoa KHQL-QLKT41B Phạm Trung Kiên
dụng hai nguồn chính: vay của các tổ chức tài chính và phát hành trái phiếu
doanh nghiệp.
Doanh nghiệp càng sử dụng nhiều vốn vay thì mức độ rủi ro càng
cao nhng để phục vụ sản xuất kinh doanh thì đây là một nguồn vốn huy
động lớn tuỳ thuộc vào khả năng thế chấp tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp.
Thông thờng một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn trên để
đảm bảo cho nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, kết hợp lý hai
nguồn vốn này phụ thuộc vào ngành mà doanh nghiệp hoạt động cũng nh
quyết định của ngời quản lý rtên cơ sở xem xét tình hình chung của nền
kinh tế cũng nh tình hình thực tế tại doanh nghiệp.
4.2. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn.
vay có đợc do doanh nghiệp liên doanh, liên kết từ các doanh nghiệp để
phục vụ cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Nguồn vốn huy động từ thị trờng vốn thông qua việc phát hành trái
phiếu, cổ phiếu. Việc phát hành những chứng khoán có giá trị này cho
phép các doanh nghiệp có thể thu hút số tiền rộng rãi nhàn rỗi trong xã
hội phục vụ cho huy độngvốn dài hạn của doanh nghiệp.
Dựa theo cách phân loại này cho phép các doanh nghiệp thấy đợc
những lợi thế giúp doanh nghiệp có thể chủ động trong việc huy động
nguồn vốn. Đồng thời do nhu cầu thờng xuyên cần vốn doanh nghiệp phải
tích cực huy động vốn, không trông chờ ỷ lại vào các nguồn vốn sẵn có.
Đối với các nguồn vốn bên trong doanh nghiệp có thể toàn quyền tự chủ
sử dụng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển của doanh
nghiệp mà không phải trả chhi phí cho viẹc sử dụngvốn. Tuy nhiên, điều
này dễ dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả.
Huy động vốn từ bên ngoài tạo cho doanh nghiệp có cơ cấu tài chính
linh hoạt. Do doanh nghiệp phải trả một khoản chi phí sử dụng vốn nên
doanh nghiệp phải cố gắng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Chính vì thế,
doanh nghiệp có thể vay vốn từ bên ngoài để làm tăng nội lực vốn bên
trong.
4.4. Căn cứ vào công dụng kinh tế của vốn
4.4.1. Vốn cố định:
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử vốn tại công ty Xây Lắp 386
10
Khoa KHQL-QLKT41B Phạm Trung Kiên
Là một bộ phận vốn đầu t ứng trớc về tài sản cố định và tài sản đầu t
cơ bản mà điểm luân chuyển từng phần trong chu kỳ sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, hình thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết
thời hạn sử dụng.
4.4.2. Vốn lu động
Là bộ phận sản xuất kinh doanh ứng ra để mua sắm các t liệu lao động
5.1.2. Tích luỹ tái đầu t
Tích luỹ tái đầu t luôn đợc các doanh nghiệp coi là nguồn tự cung ứng tài
chính quan trọng vì nó có u điểm cơ bản sau:
- Doanh nghiệp có thể hoàn toàn chủ động;
- Giảm sự phụ thuộc vào các nhà cung ứng;
- Giúp các doanh nghiệp tăng thêm tiềm lực tài chính làm giảm tỉ lệ
nợ/vốn;
- Càng có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong điều kiện
cha tạo đợc uy tín với các nhà cung ứng tài chính.
Quy mô tự cung ứng vốn tích luỹ tái đầu t tuỳ thuộc vào hai nhân tố chủ
yếu là tổng số lợi nhuận thu đợc trong từng thời kỳ kinh doanh cụ thể và
chính sách phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Tổng số lợi
nhuận cụ thể thu đợc trong từng thời kỳ phụ thuộc vào quy mô kinh doanh,
chất lợng hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ
đó. Chính sách phân phối lợi nhuận trớc hết tuỳ thuộc vào từng loại hình
doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp nhà nớc, toàn bộ lọi nhuận thu đợc sẽ phải đợc
sử dụng cho các khoản sau:
1. Nộp tiền sử dụng vốn ngân sách nhà nớc theo quy định;
2. Trả các khoản phạt quy định không đợc tính vào chi phí kinh doanh;
3. Lập các quỹ đặc biệt;
4. Chia lãi cho các đối tác liên doanh;
5. Phần còn lại sẽ đợc sử dụng để lập các quỹ doanh nghiệp. Theo qy định
hiện hành gồm các quỹ sau:
- Quỹ đầu t phát triển,
- Quỹ dự phòng tài chính(10%) và số d dài hạn nhỏ hơn 25% vốn lu động,
- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc (5%) và số d không quá 6 tháng lơng,
- Quỹ khen thởng và phúc lợi với mức trích nhỏ hơn 2-3 tháng lơng.
Đối với các công ty cổ phần, toàn bộ lợi nhuận sau thuế sẽ đợc dùng
để trích lập quỹ dự trữ bắt buộc (5% lợi nhuận) cho đến khi số dự chữ bằng
5.2.1. Cung ứng vốn từ ngân sách Nhà Nớc
Với hình thức cung ứng từ ngân sách Nhà Nớc doanh nghiệp sẽ nhận đợc l-
ợng vốn xác định từ ngân sách Nhà Nớc cấp. Thông thờng hình thức này
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử vốn tại công ty Xây Lắp 386
13
Khoa KHQL-QLKT41B Phạm Trung Kiên
không đòi hỏi nhiều điều kiện ngặt nghèo đối với doanh nghiệp đợc cấp vốn
nh các hình thức vốn huy động khác nhau.
Tuy nhiên, càng ngày hình thức cung ứng vốn từ ngân sách Nhà Nớc đối
với các doanh nghiệp ngày càng thu hẹp cả về quy mô vốn và phạm vi cung
cấp vốn. Hiện nay, đối với tợng đợc cung cấp vốn theo hình thức này thờng
phải là các doanh nghiệp Nhà Nớc xác định duy trì để đóng vai trò điều tiết
nền kinh tế; các dự án đầu t ở lĩnh vực sản xuất hàng hoá công cộng, hoạt
động công ích mà t nhân không muốn và không có khả năng đầu t; các dự
án lớn có tầm quan trọng đặc biệt do Nhà Nớc đầu t.
5.2.2. Gọi hùn vốn qua phát hành cổ phiếu
Gọi hùn vốn qua phát hành cổ phiếu là hình thức doanh nghiệp đợc cung
ứng trực tiếp từ thị trờng chứng khoán. Khi có cầu về vốn và lựa chọn hình
thức này, doanh nghiệp tính toán và phát hành cổ phiếu, bán trên thị trờng
chứng khoán. Hình thức cung ứng vốn này có đặc trng cơ bản là tăng vốn
không làm tăng nợ của doanh nghiệp bởi những ngời chủ sở hữu cổ phiếu
thành những cổ đông của doanh nghiệp. Vì lẽ này nhiều nhà quản trị học
coi hình thức gọi hình thức hùn vốn qua phát hành cổ phiếu là nguồn cung
ứng vốn nội bộ.
Tuy nhiên, không phải mọi doanh nghiệp đợc phép khai thác nguồn vốn
này mà chỉ những doanh nghiệp đợc phát hành cổ phiếu ( công ty cổ phần,
doanh nghiệp Nhà Nớc có quyn mô lớn).
Hình thức huy động vốn qua phát hành cổ phiếu có u điêm rất lớn là tập
hợp đợc lợng vốn ban đầu và dễ tăng vốn trong quá trình kinh doanh, quyền
sở hữu vốn tách khỏi quản trị một cách một cách tơng đối nên bộ máy quản
luật định mới đợc phép phát hành trái phiếu.
5.2.4. Vay vốn từ ngân hàng thơng mại
Vay vốn từ ngân hàng thơng mại là hình thức doanh nghiệp vay vốn dới
hình thức ngắn hạn, trung hạn, dài hạn từ các ngân hàng thơng mại. đây là
mối quan hệ tín dụng giữa một bên cho vay và một bên cho vay.
Với hình thức vay vốn từ ngân hàng thơng mại doanh nghiệp có thể huy
động đợc một lợng vốn lớn, đúng hạn và có thể mời các ngân hàng cùng
tham gia thẩm định dự án nếu có cầu vay đàu t lớn. Bên cạnh đó để có thể
vay vốn từ ngân hàng thơng mại đòi hỏi doanh nghiệp phải có uy tín lớn,
kiên trì đàm phán, chấp nhận các thủ tục ngặt nghèo. Trong quá trình sử
dụng vốn, doanh nghiệp phải tính toán trả nợ ngân hàng theo đúng kế
hoạch. Mặt khác, khi doanh nghiệp vay vốn ở các ngân hàng thơng mại có
thể bị ngân hàng thơng mại đòi hỏi quyền kiểm soát các hoạt động của
doanh nghiệp trong thời gian cho vay, chẳng hạn;
- Ngân hàng cho vay có thể khống chế giá trị tài sản cố định để tránh
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử vốn tại công ty Xây Lắp 386
15
Khoa KHQL-QLKT41B Phạm Trung Kiên
ngâm vốn, tránh rủi ro;
- Doanh nghiệp sẽ không đợc vay thêm dài hạn nếu không có sự đồng ý
của ngân hàng cho vay;
- Doanh nghiệp không đợc đem thế chấp tài sản nếu không có sự đồng ý
của ngân hàng cho vay;
- Ngân hàng cho vay có áp đặt cơ chế kiểm soát chi phối hoạt động đầu t
để phòng ngừa doanh nghiệp sử dụng vốn bừa bãi;
- Ngân hàng cho vay có thể đòi hỏi can thiệp vào sự thay đổi ban lãnh
đạo của doanh nghiệp;..
5.2.5. Tín dụng thơng mại từ các nhà cung cấp
Trong hoạt động kinh doanh do đặc điểm quá trình cung ứng hàng hoá và
thanh toán không thể khi nào cũng phải diễn ra đồng thời nên tín dụng th-
Thứ hai, vốn khác hàng ứng trớc.
Trong quá trình kinh doanh, khi ký hợp đồng đặt hàng khách hàng thờng
phải đặt cọc trớc một số tiền nhất định, số tiền đặt cọc này doanh nghiệp đ-
ợc sử dụng mặc dù cha sản xuất và cung cấp sản phẩm (dịch vụ) cho khách
hàng. Tuỳ theo lợng mua hàng của khách hàng, thông thờng doanh nghiệp
tín dụng từ hai nguồn:
- Vốn ứng trớc của khách hàng lớn,
- Vốn ứng trớc của ngời tiêu dùng.
Thông thờng số vốn chiếm dụng nàu là không lớn. Mặt khác, để sản xuất
hàng hoá hoặc dịch vụ doanh nghiệp phải đặt hàng (nguyên vật liệu, ) nên
lại bị ngời cấp hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp cũng theo hình thức
này nên các quá trình kinh doanh diễn ra bình thờng thì diễn ra bình thờng
thì số d vốn chiếm dụng này là không lớn.
Tuy nhiên, kinh doanh trong thị trờng hiện tại đòi hỏi doanh nghiệp phải
tính toán, cân nhắc rất cẩn thận vì không chỉ tồn tại lợng vốn nhất định
khách hàng chiếm dụng lại khi mua hàng của doanh nghiệp nhiều khi là rất
lớn.
5.2.6. Tín dụng thuê mua (leasing)
Trong cơ chế kinh tế thị trờng phơng thức tín dụng thuê mua đợc thực
hiện giữa một doanh nghiệp có cầu sử dụng máy móc, thiết bị với một
doanh nghiệp thực hiện chức năng thuê mua diễn ra khá phổ biến. Sở dĩ
hình thức thuê mua diễn ra khá phổ biến vì nó đáp ứng đợc yêu cầu cơ bản
của bên có cầu ( doanh nghiệp muốn thuê mua thiết bị) và bên đáp ứng cầu
(doanh nghiệp thực hiện chức năng thuê mua).
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử vốn tại công ty Xây Lắp 386
17
Khoa KHQL-QLKT41B Phạm Trung Kiên
Hình thức tín dụng thuê mua có u điểm rất cơ bản là giúp doanh nghiệp
sử dụng vốn đúng mục đích, khi nào doanh nghiệp có cầu về sử dụng máy
móc thiết bị cụ thể mới đặt vấn đề thuê mua và chỉ ký hợp đồng thuê mua
18
Khoa KHQL-QLKT41B Phạm Trung Kiên
5.2.8. Cung ứng từ sự kết hợp cung và t trong xây dựng cơ sở hạ tầng (ph-
ơng thức BOT)
Phơng thức cung ứng vốn từ sự kết hợp công t trong xây dng cơ sở hạ
tầng có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng
cơ sở hạ tầng. Thực tế, có thể có nhiều hình thức kết hợp khác nhau với
cách thức tiến hành cụ thể khác nhau. Đó là cách thức:
1. Xây dựng sở hữu- chuyển giao (BOT)
2. Xây dựng sở hữu- điều hành- chuyển giao (BOOT),
3. Xây dựng chuyển giao - điều hành (BTO),
4. Xây dựng sở hữu- điều hành (BOO),
5. Xây dựng- sở hữu- bán (BSO).
Tuỳ theo hoàn cảnh thực tế doanh nghiệp có thể lựa chọ quyết định
hình thức cụ thể thích hợp. Lựa chọn phơng thức này, doanh nghiệp phải
thoả mãn các điều kiện nhất định.
5.2.9. Nguồn vôns nớc ngoài đầu t trực tiếp (FDI)
Trong cơ chế kinh tế mở, từ khi có Luật đầu t nớc ngoài, các doanh
nghiệp trong nớc còn có thể cung ứng vốn bằng phơng thức các doanh
nghiệp (tổ chức kinh tế) nớc ngoài đầu t trực tiếp.
Với nguồn vốn nớc ngoài đầu t trực tiếp doanh nghiệp không chỉ nhận đ-
ợc vốn mà còn nhận đợc cả kỹ thuật công nghệ cũng nh phơng thức quản
trị tiên tiến. Hơn nữa, doanh nghiệp cũng đợc chia sẻ thị trờng xuất khẩu.
Tuy nhiên, huy động vốn bằng nguồn vốn nớc ngoài đầu trực tiếp doanh
nghiệp sẽ chịu sự kiểm soát điều hành của doanh nghiệp (tổ chức kinh tế)
cấp vốn. Mức độ kiểm soát điều hành của doanh nghiệp (tổ chức kinh tế)
nớc ngoài phụ thuộc vào tỉ lệ góp vốn của họ. Mặt khác, mà một doanh
nghiệp trong nớc vấp phải là doanh nghiẹp khó tìm đợc đối tác nớc ngoài
thích hợp nhằm phát huy u thế mỗi bên. Vấn đề duy trì mối quân hệ hợp tác
trong khoảng thời gian dài là bao nhiêu cũng là vấn đề các doanh nghiệp
lợng vốn pháp định (lợng vốn tối thiểu mà pháp luậu quy định cho từng loại
doanh nghiệp) khi đó địa vị pháp lý mới đợc công nhận. Ngợc lại, việc
thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện đợc. Trờng hợp trong quá trình
hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp
luật quy định, doanh nghiệp sẽ chấm dứt hoạt đọng nh pháp sản, sát nhập
vào doanh nghiệp khác Nh vậy, vốn đợc xem là một trong những cơ sở
quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại t cách pháp nhân của một doanh
nghiệp trớc pháp luật .
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử vốn tại công ty Xây Lắp 386
20
Khoa KHQL-QLKT41B Phạm Trung Kiên
Về kinh tế:
Trong hoạt đọng sản xuất kinh doanh vốn là mạch máu của doanh
nghiệp quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vốn không
những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ
phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
diễn ra một cách liên tục, thờng xuyên.
Vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động của doanh
nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh
doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải
có lãi đảm bảo cho doanh nghiệp đợc bảo toàn và phát triển. Đó là cơ sở để
doanh nghiệp tiếp tục đầu t sản xuất, thâm nhập vào thị trờng tiềm năng từ
đó mở rộng thị trờng tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thơng
trờng.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của vốn nh vậy thì doanh nghiệp mới
có thể sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn.
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử vốn tại công ty Xây Lắp 386
21
Khoa KHQL-QLKT41B Phạm Trung Kiên
V
Trong đó:
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử vốn tại công ty Xây Lắp 386
22
Khoa KHQL-QLKT41B Phạm Trung Kiên
Hv là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
G là sản lợng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ hoặc doanh thu bán hàng
V là vốn sản xuất bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Theo công thức trên Hv càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản
xuất kinh doanh càng cao. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Phải khai thác nguồn lực một cách triệt để, nghĩa là không để nhàn rỗi
không sinh lời.
- Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm.
- Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ, nghĩa là không để vốn bị sử dụng
sai mục đích, không để vốn thất thoát do buông lỏng quản lý.
Ngoài ra doanh nghiệp phải thờng xuyên phân tích, đánh gias hiệu quả sử
dụng vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những hạn chế và phát
huy những u điểm của doanh nghiệp trong quản lý vốn. Có hai phơng pháp
để phân tích tài chính cũng nh phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh,
đó là phơng pháp so sánh và phơng pháp phân tích tỉ lệ.
Phơng pháp so sánh:
Để áp dụng phơng pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện so sánh
đợc của chỉ tiêu tài chính (thống nhất về không gian, thời gian, nội dung,
tính chất và đơn vị tính toán ) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc
so sánh. Gốc so sánh đợc chọn là gốc về thời gian, kỳ phân tích đợc gọi là
kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể đo bằng giá trị tuyệt đối
hoặc số bình quân. Nội dung so sánh gồm:
So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trớc để thấy rõ xu
hớng thay đổi về tài chính doanh nghiệp, đánh giá sự suy giảm hay sự gảm
phải có ba yếu cơ bản là vốn, lao động và kỹ thuật- công nghệ. Cả ba yếu tố
này đều đóng vai trò quan trọng, song vốn là điều kiện tiên quyết không thể
thiếu. Bởi vì hiện nay, đang có một nguồn lao động dồi dào, việc thiếu lao
động chỉ xảy ra ở các ngàng nghề cần đòi hỏi chyên môn cao, nhng vấn đề
này có thể khắc phục đợc trong một thời gian ngắn nếu chúng ta có tiền để
đào tạo hay đào tạo lại. Vấn đề là công nghệ cũng không gặp khó khăn
phức tạp vì chúng ta có thể nhập chúng cùng kinh nghiệm quản lý tiên tiến
trên thế giới, nếu chúng ta có khả năng về vốn, ngoại tệ hoặc có thể tạo ra
nguồn vốn, ngoại tệ. Nh vậy, yếu tố cơ bản của doanh nghiệp nớc ta hiện
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử vốn tại công ty Xây Lắp 386
24
Khoa KHQL-QLKT41B Phạm Trung Kiên
nay là vốn và quản lý sử dụng vốn có hiệu quẩ trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Nh chúng ta đã biết hoạt động kinh doanh là hoạt động kiếm lời, lợi
nhuận là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Để đạt đợc lợi nhuận tối đa các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao
trình độ sản xuất kinh doanh, tronh đó quản lý và sử dụng vốn là một bộ
phận quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Các doanh nghiệp phải có một chế độ bảo toàn vốn trớc hết từ đổi mới cơ
chế quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Trớc đây
trong cơ chế kinh tế tập chung quan liêu bao cấp, doanh nghiệp coi nguồn
vốn từ ngân sách nhà nớc cấp cho nên doanh nghiệp sử dụng không quan
tâm đến hiệu quả, kinh doanh thua lỗ đã có nhà nớc bù đắp, điều này gây ra
tình trạng vô chủ trong quản lý và sử dụng vốn dẫn tới lãng phí vốn, hiệu
quả kinh tế thấp. Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, các doanh
nghiệp quốc doanh hoạt động theo phơng thức hạch toán kinh doanh. Nhà
Nớc không tiếp tục bao cấp về vốn cho doanh nghiệp nh trớc đây. Để duy
trì và phát triển sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp phải bảo toàn, giữ
gìn số vốn Nhà Nớc giao, tức là kinh doanh ít nhất cũng phải hoà vốn, bù