1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ
PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI MAY SÀI GÒN
MCK: GMC GVHD: TS. Ngô Quang Huân
HVTH: Nguyễn Hồng Phúc
Lớp: QTKD – K21 - Đêm 2
Mã CK: GMC (STT bảng CK: 34 + 60 = 94)
TpHCM, Tháng 04/2013
1 MỤC LỤC
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG
T
Y Error! Bookmark not defined.
1.1. Một số thông tin cơ bản: 2
1.2. Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty: 2
ấu: 14
2.2.1. Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế
t
o
á
n
:
14
2.2.2. Phân tích cơ cấu báo cáo lời
l
ỗ:
17
2.3. Phân tích chỉ số Z: 19
2.5. Phân tích đòn bảy tài
c
h
í
nh
20
2.6. Phân tích hoàn vốn
21
PHẦN 3: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN 22
3.1. Các thông số đánh giá theo góc độ thị t
r
ường:
22
3.2. Định giá cổ phiếu theo chỉ số
P/E
:
22
+ Góp vốn, liên doanh liên kết, đầu tư bất động sản: Góp vốn đầu tư xây dựng và khai
thác Trung tâm Giải trí Thương mại và Văn phòng cho thuê tại 107 – 107bis Trần Hưng
Đạo, Quận 5, Tp HCM thông qua Công ty TNHH Đại thế Giới; Góp vốn đầu tư kinh
doanh Cụm Công nghiệp thông qua Cty liên kết CP Phú Mỹ.
+ Dịch vụ quản lý doanh nghiệp: quản lý, hỗ trợ sản xuất, quản lý lao động và quản lý tài
chánh cho các công ty nước ngoài đang đầu tư sản xuất tại Tp. HCM.
+ Dịch vụ khai thuế Hải Quan và giao nhận xuất nhập khẩu.
+ Đầu tư tài chính: Thông qua việc mua cổ phiếu khi doanh nghiệp cổ phần hoá.
+ Giặt tẩy
1.3. Lịch sử hình thành và phát t
riể
n:
Công ty Cổ phần Sản Xuất Thương Mại May Sài Gòn tiền thân là Công ty Sản
Xuất-Xuất Nhập Khẩu May Sài Gòn (Garmex Saigon JS) thành lập năm 1993 từ việc tổ
chức lại Liên hiệp xí nghiệp May Thành phố HCM.
- Ngày 05/05/2003, công ty được chuyển đổi sang hình thức cổ phần theo quyết định số
1663/QĐ-UB của UBND Thành phố Hồ chí Minh và được Sở Kế họach và Đầu tư Thành
phố Hồ chí Minh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103002036 ngày
07/01/2004; và đăng ký thay đổi lần 2 ngày 21/09/2005.
3
- Ngày 07/01/2004, công ty được thành lập và chính thức hoạt động theo mô hình cổ phần
(trong đó có 10% là vốn cổ đông Nhà Nước)
- Ngày 19/12/2005, công ty tham gia đấu giá mua 17,49% vốn điều lệ (7,2 tỷ đồng) của
Công ty Cp TMXNK quận 8 và được HĐQT Công ty Cp TMXNK quận 8 phân công làm
Giám đốc công ty.
- Ngày 15/06/2005, đạt chứng nhận ISO 9001:2000 theo đánh giá của tổ chức Quarcert.
- Ngày 09/12/2005 trở thành thành viên liên kết với Công ty Dệt May Gia Định (hoạt động
theo mô hình Công ty Mẹ - Công ty Con) theo quyết định số 6231/QĐ-UBND của Ủy Ban
Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh.
FOB hiện nay chiếm 30% năng lực sản xuất của công ty nhưng đạt hơn 60% doanh thu,
80% lợi nhuận. Năm 2003, doanh thu FOB chỉ đạt 5 tỷ đồng thì đến thời điểm hiện nay đã
đạt khoảng 120 tỷ đồng.
PHÂN TÍCH PORTER’S FIVE FORCES
5 PHÂN TÍCH SWOT NGÀNH
ĐIỂM
MẠNH
•
Sở hữu một lực lượng nhân công giá rẻ, được thừa nhận là có kỹ
năng và tay nghề cao. Mức thu nhập bình quân của lao động Dệt
may Việt Nam hiện nay thấp hơn một chút so với con số tương
đương của Trung Quốc. Điều nay góp phần nâng cao sức cạnh
tranh sản phẩm Dệt may của Việt Nam.
•
Chính phủ Việt Nam có những biện pháp ưu tiên phát triển ngành
Dệt may như ưu đãi đầu tư FDI hay miễn thuế nhập khẩu cho các
nguyên liệu thô với mục đích sản xuất các sản phẩm may tái xuất
khẩu trong vòng 3-4 tháng.
nguyên liệu nhập khẩu từ Trung Quốc. Do đó sản phẩm của ngành
không đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại từ Trung
Quốc. CƠ HỘI
•
Triển vọng kinh tế thế giới về dài hạn có xu hướng cải thiện làm
tăng nhu cầu sản phẩm Dệt may nói chung cũng như nhu cầu
tiêu thụ các sản phẩm cao cấp nói riêng.
•
Việc chuyên môn hóa trong sản xuất các sản phẩm Dệt may giữa
các doanh nghiệp tạo điều kiện cho các nhà sản xuất tăng tỷ lệ lợi
nhuận.
•
Gia nhập SAFSA được kỳ vọng tăng năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp
Việt Nam.
•
Các thị trường mới như Trung Đông và Nga đang được thử
nghiệm và hứa hẹn các cơ hội kinh doanh mới cho ngành Dệt may
Việt Nam.
về thị trường cũng như chuyên môn hoá sản phẩm trên cơ sở phát huy tối ưu nguồn lực
của công ty để thiết lập qui mô sản xuất thích hợp, nâng cao năng lực cạnh tranh trên
thường trường quốc tế với mức tăng trưởng sản xuất bình quân 12%/năm .
- Vận dụng chính sách tái cơ cấu kinh tế của Tp HCM để xây dựng chương trình chuyển
đổi mục đích sử dụng các cơ sở sản xuất của công ty trong khu vực nội thành nhằm nâng
cao giá trị sử dụng đất và tăng tích luỹ đầu tư.
- Hệ quả 2 mục tiêu trên là Công ty hình thành được một bộ máy hoạt động chuyên
nghiệp, thích hợp với tiến độ phát triển sản xuất kinh doanh của công ty và qua đó nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo tiền đề vững chắc cho những bước phát triển tiếp theo.
- Nhằm phục vụ phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh đến 2008, Công ty đã thành
lập Ban quản lý dự án và phát triển dịch vụ để khai thác lợi thế nhà xưởng, xúc tiến
kinh doanh trên lĩnh vực bất động sản và dịch vụ cung ứng khách hàng nước ngoài khi hội
nhập qua các dự án cụ thể, tạo điều kiện cho công ty phát triển kinh doanh trên lĩnh vực
mới.
- Phấn đấu đạt mức tăng trưởng doanh thu bình quân 15%/năm. Cụ thể đến năm 2013,
doanh số công ty về hàng may mặc sẽ ≥ 600 tỷ/năm. Lợi nhuận trước thuế bình quân đạt
5% doanh thu sản xuất. Cổ tức 10 - 15%/năm
- Tái cơ cấu lại sản xuất theo hướng tập trung hóa và nâng cao năng lực sản xuất, để đến
2013 công ty sẽ đạt doanh thu sản xuất hàng may mặc trên 600 tỷ/năm.
- Xúc tiến hợp tác khai thác quỹ đất công ty sau khi sắp xếp lại sản xuất. Cụ thể năm 2011
7
phải tiến hành khởi công dự án 213 Hồng Bàng, sau khi hợp đồng hợp tác kinh doanh với
Bệnh viện đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh chấm dứt vào cuối năm 2010
PHẦN 2: PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH
2.1. Phân tích tỷ
lệ
:
2.1.1. Phân tích đánh giá khả năng thanh toán:
140% Tỷ số thanh toán nhanh
74%
71%
57%
58%
Tỷ lệ thanh toán nhanh (QR) Trung bình ngành
91%
85%
70%
Tỷ số thanh toán hiện hành :
Tỷ lệ thanh toán hiện hành cho thấy mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của GMC có bao nhiêu
đồng tài sản ngắn hạn có thể sử dụng để thanh toán.
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của GMC giảm từ 136% của năm 2009 xuống
117% năm 2012. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn chậm hơn so với tốc
độ tăng của nợ ngắn hạn. Cụ thể, tài sản ngắn hạn của GMC từ năm 2009 đến 2012 tăng
Kỳ thu tiền bình qu
â
n
37.89
54.57
46.66
44.49
Vòng quay hàng tồn kho
5.51
6.69
5.51
5.42
Vòng quay tổng tài sản
178.39%
235.64%
245.05%
c. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (TAT) : tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của
GMC tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
- Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 mỗi đồng tài sản tạo ra được 1.7839
đồng doanh thu, tương tự vậy cho năm 2010, 2011, 2012 là 2.3564 và 2.4505 và 2.4563
đồng. Như vậy, hiệu quả sử dụng tổng tài sản có sự tăng trưởng về mặt thời gian. Tuy
nhiên khi nhìn trong hiệu quả sử dụng tài sản trong ngành, thì GMC có con số ấn tượng,
tăng gấp đôi so với chỉ số của ngành. Điều này cho thấy mỗi đồng vốn tài sản sẽ tạo ra
được đồng doanh thu cao so với tài sản mang lại.
2.1.3. Phân tích các tỷ lệ tài t
r
ợ:Ch
ỉ ti
êu
2009
2010
2011
2012Tỷ số nợ / Tổng tài s
ả
n
9.24
Tỷ số khả năng trả n
ợ1.232
0.672
0.193
0.566
10 a.Tỷ lệ nợ / Tổng tài sản (D/A): đo lường mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tổng tài sản
và cho biết nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn.
- Theo kết quả trong bảng cho thấy tỷ lệ Nợ / Tổng Tài Sản có sự tăng dần qua các
năm từ 2009 là 42% và đến năm 2012 lả 62% Qua đó cho ta thấy GMC đang dần có cơ
cấu chuyển dịch trong cấu trúc nguồn vốn trong những năm gần đây.
- Tuy nhiên, so với mức trung bình ngành thì GMC cũng đang ở mức tỷ lệ nợ/ vốn
cao hơn so với các năm.
b.Tỷ lệ thanh toán lãi vay (ICR):phản ánh khả năng trang trải lãi vay từ lợi nhuận hoạt
động sản xuất kinh doanh.
- Theo kết quả trong bảng cho thấy, tỷ lệ thanh toán lãi vay của GMC có mức thay
đổi lớn từ năm 2009 là 27.69 sang năm 2010 là 9.35, nguyên nhân là so sự tăng đột biến
của các khoảng vay trong các năm, làm cho chi phí phải trả lãi vay tăng cao hơn gấp đôi
so với năm 2009, trong khi đó phần lợi nhuận thu được không tăng theo tỷ lệ đó.
Tỷ suất lợi nhuận gộp
22.72%
20.45%
21.18%15.96%
Tỷ suất sinh lợi sau
t
hu
ế (NPM)9.83%
5.69%
4.97%
4.89%
Sức sinh lợi cơ b
ả
n (BEP)
29.24%
a.Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ (GPM) : cho biết lợi nhuận bán hàng và dịch vụ
bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu.
- Theo kết quả trong bảng ta thấy, Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ của GMC
chiếm khoảng 22.72% doanh thu của năm 2009, 20.45% năm 2010, 21.18% 2011, và
giảm xuống 15.96% vào năm 2012.
- Tỷ số GPM có xu hướng giảm do ảnh hưởng của biến động của thị trường khó
khăn chung trong ngành may mặc năm 2012 nói chung.
b.Doanh lợi ròng (NPM) : cho biết lợi nhuận sau thuế bằng bao nhiêu phần trăm doanh
thu.
12
- Với kết quả trong bảng, năm 2009 lợi nhuận sau thuế chiếm 9.83% doanh thu và có
xu hướng giảm dần qua các năm, đến năm 2012 còn 4.89% doanh thu. Điều này có nghĩa
là 100 đồng doanh thu thì tạo ra được 4.89 đồng lợi nhuận ròng.
- Nguyên nhân của sự sụt giảm ở các năm 2010 đến 2012 của tỷ số này là do một
phần chi phí lãi vay tăng cao, cộng với chi phí giá vốn hàng bán của các năm này điều
tăng nhanh so với tỷ trọng tăng của doanh thu.
c.Sức sinh lợi cơ bản (BEP) : dùng để đánh giá khả năng sinh lợi cơ bản của doanh
nghiệp, chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính
- Với kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 trong 100 đồng tài sản của GMC thì tạo ra
được 20.62 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi. Sang năm 2012 tạo ra được 14.8 đồng. Sức
sinh lợi cơ bản của GMC giảm dần qua từ năm 2009 sang năm 2010, và ổn định ở các năm
2010,2011, 2012.
d.Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) : dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên
mỗi đồng tài sản của công ty
- Với kết quả trong bảng, ta thấy ROA đều dương qua các năm. Điều này cho thấy GMC
kinh doanh có lãi và có xu hướng giảm từ năm 2009 đạt 16.5% nhưng đến năm 2012
2012Tỷ lệ P
/E7.21
4.74
3.02
3.24
Tỷ lệ P
/B2.05
1.23
0.8
0.95 Tỷ số giá/dòng tiền (P
/C
a.Tỷ lệ giá/thu nhập (P/E) : dùng để đánh giá sự kỳ vọng của thị trường vào khả năng
sinh lợi của công ty và cho biết số tiền nhà đầu tư sẽ trả cho 1 đồng thu nhập hiện tại.
- Chỉ số này của GMC đạt ở mức 3.0, 4.0 của trung bình các năm, điều này có nghĩa là thị
trường kỳ vọng khả năng sinh lợi của GMC , với mức P/E này được xem là khá lý tưởng.
b.Tỷ lệ giá trị thị trường/giá trị sổ sách (P/B) : phản ánh sự đánh giá của thị trường vào
triển vọng tương lai của công ty.
- Ngược với chỉ số P/E, chỉ số này lại có xu hướng giảm qua các năm 2009 đến 2012,
nguyên nhân là giá trị thị trường nhỏ hơn giá trị của sổ sách. Tức là sự kỳ vọng phản ánh
qua giá cổ phiếu trên thị trường lại nhỏ hơn giá trị book toán, bên cạnh chịu sự tác động
của thị trường chứng khoán suy thoái trong những năm gần đây, đã ảnh hưởng lên giá cổ
phiều GMC xuống thấp.
14
c.Tỷ số giá / dòng tiền : cho biết số tiền mà nhà đầu tư sẽ trả cho 1 đồng dòng tiền
- Nhìn vào bảng trên ta thấy chỉ số giá/ dòng tiền giảm dần qua các năm từ 4.84 năm 2009
xuống 2.37 năm 2012. Chỉ số này tương đương thuận với giá của cổ phiếu, và tỷ lệ nghịch
với dòng giá trị CFPS.
2.2. Phân tích cơ
c
ấu:
2.2.1. Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế
t
o
á
n
:
TÀI SN
2009 2010 2011 2012
Ti
n v
à
tng đng
tin
26,687,436,599
12.65%
26,304,856,543
8.48%17,021,747,606
4.29%30,672,923,993 6.58%
Tin
25,487,436,599
12.08%
26,304,856,543 8.48%
17,021,747,606 4.29%
30,672,923,993 6.58%
0.00%
310,000,000 0.10% - 0.00%
- 0.00%
D
ph
òng
gim giá đu
t ngn hn
-
0.00%
- 0.00% - 0.00%
- 0.00%
Các kho
n
phi thu
ngn hn
36,743,667,270
17.42%
91,772,683,809
29.59%
11,179,522,924 3.61% 14,745,610,319 3.72%
19,232,514,133 4.13%
Các kho
n
phi thu khác
3,711,001,037
1.76%
3,836,640,213 1.24%
7,118,185,791 1.80%
7,534,212,257 1.62%
D
ph
òng các
khon phi
thu khó đòi
-
0.00% - 0.00% - 0.00%
- 0.00%
172,215,075,205
36.97%
Tài s
n ngn
hn khác
2,253,870,730
1.07%
5,977,094,553 1.93%4,914,433,372 1.24%7,038,143,456 1.51%
Chi p
hí tr
trc ngn
hn
-
0.00% - 0.00%
10,628,842 0.00%
365,538,772 0.08%
Tài s
n ngn
hn khác
256,283,507
0.12% 149,314,707 0.05%
241,320,507 0.06%
302,652,948 0.06%
15 TÀI S
N D
ÀI
HN
90,976,874,121
43.13%
94,088,778,671
30.34%107,783,615,714
25,728,361 0.01%25,728,361 0.01%- 0.00%
Tài s
n c
đnh
71,361,140,585
33.83%
74,134,994,254
23.91%86,328,247,650 21.78%105,948,009,889
22.74%
Tài s
n c
đnh hu
mòn lũy k
(67,239,204,001) -31.88%
(76,570,082,277) -24.69%
(86,578,789,795) -21.84%
(98,654,771,572) -21.18%
Tài s
n c
đnh vô hình
-
0.00% - 0.00% - 0.00%
19,672,778 0.00%
- Nguyên giá
10,000,000
0.00%
10,000,000 0.00%
22,302,783 0.01%
43,132,783 0.01%
-
- 0.00%
- 0.00%
Các kho
n
đu t tài
chính dài hn
18,344,500,000
8.70%
18,353,770,000 5.92%
18,699,820,000 4.72%
17,814,505,000 3.82%
Đ
u t v
ào
công ty liên
kt, liên
doanh
4,341,000,000
2.06%
4,341,000,000 1.40%
-
2,931,100,000 -0.74%
-
3,816,415,000 -0.82%
Tài s
n d
ài
hn khác
1,245,505,175
0.59%
1,574,286,056 0.51% 2,729,819,703 0.69%
3,046,698,265 0.65%
Chi phí tr
trc dài hn
994,703,228
0.47%
1,323,484,109 0.43%
2,479,017,756 0.63%
-
0.00% - 0.00%
- 0.00%
- 0.00%
T
NG CNG
TÀI SN
210,927,687,281
100.00%
310,101
,002,666
100.00%396,434,949,104
100.00%465,841,602,299
100.00%
92,548,299,659 29.84%
91,738,121,735 23.14%
138,135,013,536 29.65%
16
Ph
ải trả ng
ư
ời
bán
23,844,105,541
11.30%
32,835,082,537 10.59%
69,915,189,843 17.64%
64,090,220,336 13.76%
Ngư
ời mua trả
tiền trước
1,597,101,674
0.76%
2,127,197,980 0.69%
31,645,300,126 10.20%
54,129,874,526 13.65%
72,520,774,567 15.57%
Chi phí phải trả
1,880,385,623
0.89%
1,843,629,947 0.59%
5,638,441,689 1.42%
2,635,990,809 0.57%
Các kho
ản phải
trả, phải nộp
ngắn hạn khác
9,297,493,364
4.41%
10,081,453,522 3.25%
673,647,692 0.17%
312,924,704 0.07%
Qu
0.00% - 0.00% - 0.00%
- 0.00%
D
ự ph
òng tr
ợ
cấp mất việc
làm
439,999,061
0.21%
- 0.00%
1,763,343,498 0.44%
- 0.00%
V
ỐN CHỦ SỞ
HỮU
122,210,596,374
57.94%
134,320,685,827 43.32%
162,320,200,512 40.94%
ủa
chủ sở hữu
-
0.00% - 0.00%
- 0.00%
- 0.00%
Qu
ỹ đầu t
ư
phát triển
15,059,16
2,245
7.14%
20,819,914,139 6.71%
26,097,866,377 6.58%
35,228,614,385 7.56%
Th
ặng d
ư v
ốn
cổ phần
5,830,294,458 1.47% 7,893,690,896 1.69%
L
ợi nhuận sau
thuế chưa phân
phối
10,724,487,358
5.08%
13,464,274,128 4.34%
31,628,334,235 7.98%
40,359,353,004 8.66%
Ngu
ồn kinh phí
và quỹ khác
(2,026,883,767) -0.96%
- 0.00%
- 0.00%
- 0.00%
L
là giá trị các tài sản dài hạn xuống giá do khủng hoản kinh tế các năm 2010, 2012 xảy ra.
- Tỷ lệ nợ phải trả có xu hướng tăng mạnh từ năm 2009 đến năm 2012, cụ thể lả, năm
2009 tỷ lệ này chiếm 42.06% tổng tài sản, thì trong khi đó tỷ lệ này năm 2012 là 61.99%.
17
- Nguồn vốn chủ sở hữu trong cơ cấu giảm dần, cụ thể là vốn chủ sở hữu năm 2009 chiếm
tỷ lệ là 57.94% tổng vốn, trong khi đó tỷ lệ này năm 2012 là 38.01%
2.2.2. Phân tích cơ cấu báo cáo lời
l
ỗ:
CHỈ TIÊU
NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011 NĂM 2012
GIÁ TRỊ
T
Ỷ
TRỌNG GIÁ TRỊ
T
Ỷ
TRỌNG GIÁ TRỊ
T
Ỷ
TRỌNG GIÁ TRỊ
T
Ỷ
TRỌNG
Doanh thu bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
thuần về bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
353,992,643,262
100.00%
613,883,033,117
100.00%
865,686,726,967
100.00%
1,058,993,957,589
100.00%
Giá v
ốn h
àng
bán
273,556,220,553
77.28%
488,359,965,452
79.55%
682,336,252,685
2.65%
20,388,256,996
2.36%
17,760,598,541
1.68%
Chi phí tài chính
5,657,657,066
1.60%
10,731,919,849
1.75%
16,6
05,132,108
1.92%
9,861,602,701
0.93%
Trong đó: Chi
phí lãi vay
1,154,090,009
0.33%
4,797,843,461
0.78%
118,030,669,925
13.63%
102,072,727,428
9.64%
L
ợi nhuận
thuần từ hoạt
động kinh
doanh
42,140,288,705
11.90%
39,098,258,960
6.37%
50,848,717,520
5.87%
57,565,541,115
5.44%
Thu nhập khác
252,851,541
0.07%
1,036,301,473
3,905,515,260
0.37%
L
ợi nhuận hoặc
lỗ trong công ty
liên kết, liên
doanh
-
0.00%
-
0.00%
-
0.00%
-
0.00%
T
ổng lợi nhuận
kế toán trước
thuế
42,346,343,087
-
0.00%
-
0.00%
-
19,684,751
0.00%
-
0.00%
L
ợi nhuận sau
thuế TNDN
34,794,782,529
9.83%
34,952,850,187
5.69%
43,010,70
0,683
4.97%
51,770,692,602
5.69%
43,010,700,683
4.97%
51,770,692,602
4.89%
18 Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012
Tổng doanh
thu
100.00%
100.00%
100.00%
100.00%
Tổng chi
phí
88.87%
93.65%
93.03%
97.26%
97.51%
97.99%
Doanh thu hoạt động tài
chính
6.90%
2.58%
2.30%
1.64%
Thu nhập
khác
0.07%
0.16%
0.19%
0.37%
1.99%
0.97%
Chi phí bán
hàng
3.87%
2.59%
2.19%
1.69%
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
13.55%
12.97%
14.13%
10.01%
Chi phí
khác
0.15
X4 GTrị Thị Trường VCSH / Tổng Nợ 2.83 0.94 0.55
0.58
X5 Doanh thu / Tổng TS 1.68 1.98 2.18
2.27
Z z=1.2 X1+1.4X2+3.3X3+0.64X4+0.999X5
5.04 4.07 4.02
4.25
Nhận x
é
t:
- Các chỉ số Z qua các năm điều ở mức rất tốt; Z >2.99 : nằm trong vùng an toàn, chưa
có nguy cơ phá sản.
2.4. Phân tích Dupont:
Phân tích Du pont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỉ số ROA và ROE thành
những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau
cùng. Kỹ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ công ty để có
cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính công ty bằng cách
nào. Kỹ thuật phân tích Du Pont dựa vào hai phương trình cơ bản dưới đây, gọi chung là
phương trình Du Pont.
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế (1)
9.83%
5.69%
Lợi nhuận ròng
Doanh thu
x
Doanh thu
Tổng tài sản
x
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
20 ROA (3) = (1)*(2)
0.06 0.02 0.02 0.02 Số nhân vốn chủ sở hữu (4)
1.73
c
h
í
nh
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012
DOL: đòn cân định
phí2.35 3.05 3.94 2.73 -F: định
phí58,908,946,144 91,979,855,573
3.42 4.56 3.06
Đòn cân định phí nhìn chung tăng dần qua các năm, tức việc phân bổ định phí càng lớn,
đòn cân định phí đo lường phần trăm thay đổi trong lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)
khi doanh thu thay đổi 1%, DOL tăng như trên sẽ khiến công ty chịu rủi ro kinh doanh cao
trong điều kiện kinh tế khó khăn như hiện nay.
Đòn cân tài chính đo lường mức độ ảnh hưởng của đòn cân nợ đến thu nhập ròng của
cổ đông, tức độ thay đổi của EPS khi EBIT thay đổi 1%. Cũng giống như đòn cân định
phí, GMC có mức tăng từ năm 2009 đến 2011, nhưng giảm trong năm 2012.
21
Phân tích cơ cấu trên trên cũng cho thấy công ty đang giảm dần tài sản cố định và tăng
cường các khoản vay ngắn hạn. Doanh nghiệp đang cố gắng tăng EPS để thu hút các nhà
đầu tư.
- DTL thể hiện mức độ nhạy cảm của lợi nhuận vốn chủ sở hữu với sự thay đổi doanh
thu. DTL giảm dần cũng cho ta thấy doanh nghiệp đang giảm mức độ rủi ro chung.
2.6. Phân tích hoàn vốn
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012
ĐIỂM HÒA VỐN LỜI
LỖĐịnh
Doanh thu hòa vốn lời
lỗ284,151,156,491 502,322,142,104 721,868,084,140 809,541,477,117 ĐIỂM HÒA VỐN TIỀN
MẶTĐịnh phi tiền
mặt54,900,272,102 91,882,162,496
449,358,844,168 672,004,164,752 726,449,084,058 ĐIỂM HÒA VỐN TRẢ
NỢĐịnh phí trả
nợ56,054,362,111 96,680,005,957 148,576,519,402 123,379,670,216 Doanh thu
thuần353,992,643,262
613,883,033,117 865,686,726,967 1,058,993,957,589
22
Nhận x
é
t:
Qua các năm mức doanh thu thuần đều cao hơn mức doanh thu hòa vốn lời lỗ và doanh
thu hòa vốn tiền mặt và doanh thu hòa vốn trả nợ, có thể thấy công ty hoạt động ổn định
có hiệu quả .
PHẦN 3: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN
3.1. Các thông số đánh giá theo góc độ thị t
r
Tỷ số P/B phản ánh sự đánh giá của thị trường vào triển vọng tương lai của công ty, cho
biết quan hệ giữa giá trị thị trường và giá trị sổ sách của công ty. Ở đây ta thấy tỷ lệ P/B
của công ty nhỏ hơn 1, chứng tỏ thị trường không đánh giá cao về cổ phiếu GMC.
3.2. Định giá cổ phiếu theo chỉ số
P/E
:
PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ P/E
Chỉ số P/E trung bình ngành 7.3
Chỉ số P/E năm 2012 – GMC 3.24
EPS năm 2013 dự kiến 6,984
Tăng trưởng LN trước thuế 2009 91.63%
Tăng trưởng LN trước thuế 2010 -5.41%
Tăng trưởng LN trước thuế 2011 31.10%
Tăng trưởng LN trước thuế 2012 17.05%
tăng trưởng LN Trung bình 33.59%
LN trước thuế 2013 theo kế hoạch
82,122,131,657
LN sau thuế 2013 theo kế hoạch
61,591,598,743
m
: suất sinh lợi kỳ vọng của TTCK 18.20%
β: hệ số Beta rủi ro của GMC 0.279
(K
m
-K
rf
): phần bù rủi ro thị trường kỳ vọng 8.41%
PHƯƠNG PHÁP CHIẾT KHẤU LUỒNG THU NHẬP
DÒNG CỔ TỨC QUA CÁC NĂM D
t
Giá (đ/CP)
Tăng
trưởng Cổ tức được chia năm 2009 D2009
2,200 Cổ tức được chia năm 2010 D2010
1,000
-54.55%
Cổ tức được chia năm 2011 D2011
2,464
1.2574
1,960
Dự kiến cổ tức được chia năm 2015 3
0.15
2,834
1.4100
2,010
Dự kiến cổ tức được chia năm 2016 4
0.15
3,259
1.5812
2,061
Dự kiến cổ tức được chia năm 2017 5
0.10
3,585
1.7731
2,022
Những năm tiếp theo
PHƯƠNG PHÁP SỬ
DỤNG CHỈ SỐ EVA
Giá trị
kinh tế gia
tăng EVA
năm 2011
30,282,734,948
VCSH 2008
112,723,559,008
ROE 2009 28.47%
VCSH
2012
177,062,751,665
VCSH 2009
122,210,596,374
8.42% ROE 2010 26.02% -8.60%
ROE 2012 29.24% VCSH 2010
134,320,685,827
9.91% ROE 2011 26.50% 1.83%
Chi phí
vốn CSH
(Lãi suất
Tốc độ tăng/giảm
ROE bình quân
6.35%
Giá trị sổ
sách
GMC
2012
177,062,751,665
LN trước
thuế 2013 kế
hoạch
82,122,131,657 LN sau thuế
2013 kế
hoạch
61,591,598,743 VCSH 2013
kế hoạch
183,514,169,919
Dự báo
53,413,416,353
1.26
42,477,787,604
Dự kiến
EVA năm
2015
3 40.28% 28.15%
234,565,248,112 66,028,014,652
1.41
46,826,913,994
Dự kiến
EVA năm
2016
4 42.84% 30.71%
265,192,173,638 81,430,966,347
1.58
51,500,643,259
Dự kiến