Phân tích báo cáo tài chính của công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại May Sài Gòn - Pdf 24

Phân tích báo cáo tài chính công ty Garmex Sài Gòn
LỜI MỞ ĐẦU
1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Mỗi ngày con người luôn có những đổi mới, nền kinh tế cũng vậy, do bởi nó
là một phần không thể tách rời của cuộc sống và nó luôn phát sinh những yếu tố bất
ngờ đối với chúng ta. Mỗi một ngày mới, nền kinh tế luôn đòi hỏi những người lãnh
đạo của một doanh nghiệp phải có tư duy sáng tạo để đưa ra những mục tiêu, chiến
lược, sách lược tốt nhất cho doanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận tối ưu nhất và
tạo được niềm tin đối với các nhà đầu tư, từ đó có thể thu hút được một lượng vốn
từ bên ngoài thị trường gót vào công ty. Không những thế, nhà quản trị còn thấy
được những mặt mạnh, mặt yếu trong doanh nghiệp mình để có thể đưa ra được
biện pháp khắc phục những mặt yếu và phát huy những mặt mạnh làm tiền đề cho
sự tồn tại và phát triển của chính doanh nghiệp. Để có thể thực hiện được điều đó
đòi hỏi những nhà quản trị phải hiểu rõ về tình hình tài chính của doanh nghiệp
mình và các doanh nghiệp định hướng đầu tư. Vì vậy, phân tích báo cáo tài chính là
cách tốt nhất để các nhà quản trị nắm rõ được tình trạng sức khỏe tài chính của
doanh nghiệp cần tìm hiểu.
Bên cạnh đó, các nhà đầu tư khi ra một quyết định đầu tư kinh doanh nào đó;
đều bắt nguồn từ việc đánh giá lại tình hình tài chính của công ty định hướng đầu tư
thông qua phân tích các báo cáo tài chính các năm trước đó của công ty. Việc lựa
chọn các hình thức tổ chức doanh nghiệp, việc đưa ra các mục tiêu của doanh
nghiệp, xem xét khả năng hoàn vốn đầu tư, hiệu quả sử vốn, khả năng sinh lời,…
đến việc dự báo chính xác kết quả hoạt động kinh doanh thì đều có thể có được từ
gốc độ phân tích báo cáo tài chính.
Ngoài ra, khi bạn quyết định đầu tư kinh doanh cũng chính là lúc mà bạn
phải đối mặt với những rủi ro, đó là tất yếu của nền kinh tế thị trường. Nhưng bạn
có thể kiểm soát một phần rủi ro nào đó thông qua những điều bạn thu thập được từ
việc phân tích báo cáo tài chính. Việc phân tích này giúp bạn hiểu được quá khứ và
dự đoán được cho tương lai của doanh nghiệp định đầu tư – điều kiện cần thiết để
nhà đầu tư đưa ra một quyết định chính xác nhất.
Nhận thức được tầm quan trọng của phân tích báo cáo tài chính cho mỗi

• Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính
• Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính công ty Cổ phần Sản xuất – Thương
mại May Sài Gòn
• Chương 4: Kết luận và Kiến nghị

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI MAY SÀI GÒN
SV: Nguyễn Trì Thanh Thảo Trang
Phân tích báo cáo tài chính công ty Garmex Sài Gòn
1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT - THƯƠNG
MẠI MAY SÀI GÒN.
Tên công ty Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại May Sài Gòn
Tên viết tắc GARMEX SAIGON JS
Tên gọi quốc tế Saigon Garment Manufacturing Trade Joint Stock
Company
Địa chỉ 236/7 Nguyễn Văn Lượng, Phường 17, Quận Gò Vấp,
TP.HCM
Điện thoại (84-8) 39.844.822
Fax (84-8) 39.844.746
Email [email protected]
Website www.garmexsaigon-gmc.com
Mã số thuế 0300742387
Vốn điều lệ 46.694.970.000 VNĐ
Mã cổ phiếu GMC
Logo
1.2 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI MAY SÀI GÒN.
1.2.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Sản xuất - Thương mại May Sài Gòn tiền thân là công ty
Sản Xuất-Xuất Nhập Khẩu May Sài Gòn (Garmex Saigon), được thành lập năm

• Kinh doanh các ngành, nghề khác trong phạm vi đăng ký và phù hợp với quy
định của pháp luật.
1.2.3 Cơ cấu cổ đông:
Bảng 1.1: Cơ cấu cổ đông của công ty
Cổ đông Giá trị
Tỷ lệ
%
1. Cổ đông Nhà nước
4.669.497.000 10,00
2. Thành viên HĐQT, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát,
cổ đông sáng lập (ngoại trừ Cổ đông Nhà nước)
5.281.765.552 11,31
3. Cổ đông trong Công ty
8.848.440.249 18,95
- Cổ phiếu quỹ
601.390.163 1,29
- Cán bộ công nhân viên
8.247.050.086 17,66
4. Cổ đông ngoài Công ty
27.895.267.199 59,74
Tổng số vốn chủ sở hữu
46.694.970.000 100
1.2.4 Định hướng phát triển của công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại
May Sài Gòn giai đoạn 2009 -2013:
a. Quan điểm phát triển: công ty cần tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, tập
trung giải quyết những vấn đề nội tại, như: hoàn thiện cơ chế quản trị, điều
hành, bảo toàn lực lượng để nâng cao lợi thế cạnh tranh. Trong 5 năm tới, tập
trung nguồn lực cho sản xuất chính, hoàn thiện qui hoạch tập trung hóa sản
xuất, xúc tiến đầu tư khai thác quỹ đất sau khi di dời để tăng hiệu quả; cụ thể:
- Công ty phát triển kinh doanh trong 5 năm tới trên nền tảng sản xuất

Dân chủ Hoa Kỳ là Đảng theo đường lối bảo hộ mậu dịch, bảo hộ doanh
nghiệp vừa và nhỏ trong nước. Vì thế, có thể sẽ tạo rào cản thương mại
cho hàng may mặc Việt Nam nhập khẩu vào Mỹ (nhất là khi tỷ trọng
hàng Trung Quốc nhập khẩu vảo Mỹ tăng vọt), như: chống bán phá giá,
tăng cường giám sát… Để kịp thời ứng phó trong trường hợp quan điểm
bảo hộ mậu dịch của đảng dân chủ được triển khai, công ty cần cẩn trọng
trong lựa chọn mặt hàng (cat), quan tâm chế độ lưu trữ hồ sơ xuất nhập
khẩu, chuẩn bị kịch bản khi bị giám sát, chống bán phá giá của cơ quan
hành pháp Hoa Kỳ. Đồng thời, chủ động xúc tiến, điều chỉnh cơ cấu thị
trường theo hướng nâng tỷ trọng thị trường Châu Âu, tìm cơ hội phát
triển thị trường Nga, Nhật …
• Sản phẩm khác biệt:
- Tiếp tục thực hiện và nâng dần tỷ lệ kinh doanh theo phương thức FOB,
chủ động phát triển nguồn cung ứng nguyên phụ liệu, tăng cường hoạt
động phát triển mẫu; đồng thời nghiêm túc thực hiện các qui định của hệ
SV: Nguyễn Trì Thanh Thảo Trang
Phân tích báo cáo tài chính công ty Garmex Sài Gòn
thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và trách nhiệm xã hội, thỏa
mãn yêu cầu hợp lý của khách hàng.
- Chuyên môn hoá sản phẩm thể thao chuyên dụng, tăng cường đầu tư
thiết bị chuyên dùng phù hợp yêu cầu phát triển sản phẩm khác biệt theo
đường lối kinh doanh của khách hàng…
• Khách hàng đẳng cấp:
- Vẫn xác định khách hàng truyền thống cần giữ vững quan hệ và xúc tiến
mới là các tập đoàn thương mại đa quốc gia, chủ sở hữu các nhãn hiệu
đẳng cấp quốc tế, phục vụ giới trung lưu. Đây là đối tượng sẽ được ưu
tiên giảm thuế thu nhập trong chính sách kinh tế của tân Tổng thống Mỹ
Barak Obama để kích cầu nền kinh tế Hoa Kỳ.
c. Mục tiêu:
- Mục tiêu chung: phát triển công ty thành nhà cung ứng sản phẩm may

Không đạt
Không đạt

- 01/HD-SX-AN
- 02/HD-SX-AN
- 03/HD-SX-AN
- 01/KCS- PQL
- 02/KCS- PQL
- Bảng vẽ chi tiết
- 04/HD-SX-AN
- 05/HD-SX-AN
- 01/SX- PQL
- Sổ giao nhận BTP
- BB triển khai hàng
- TLKT, QTCN,BTN
- Phiếu XK mẫu 05
- 06/HD-SX-AN

- 03/ KCS-PQL
- 07/HD-SX-AN
- 02/SX-PQL
- 04/KCS-PQL
- 05/KCS-PQL
- Sổ giao nhận TP
- Phiếu XK mẫu 05
- 02/SX-PQL
- 08/HD-SX-AN
- 05/KCS-PQL
- 09/HD-SX-AN
SV: Nguyễn Trì Thanh Thảo Trang

Kiểm tra cắt &
Kiểm tra BTP
- Nhận KHSX ĐH may và BTP từ
Phòng Quản lý
- Phụ liệu từ kho
- TLKT, TCKT, BTN từ PKT
- Triển khai đơn hàng
Phân tích báo cáo tài chính công ty Garmex Sài Gòn
Bước 9 : Tổ hoàn tất
Bước 10 : Ban KCS & QC
Bước 11 : Thủ kho thành phẩm
& Tổ Hoàn Tất
Bước 12 : Thống kê xưởng &
Tổ cắt Tổ may , Tổ Hoàn Tất
- 09/HD-SX-AN
- 02/SX- PQL

06/KCS-PQL
Phiếu nhập kho mẫu 09
Nguồn: Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm.
1.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT –
THƯƠNG MẠI MAY SÀI GÒN.
Công ty hiện nay bao gồm: 1 văn phòng công ty, 7 xí nghiệp (5 xí nghiệp may,
1 xí nghiệp dệt len, 1 xí nghiệp giặt) và 3 công ty liên kết. Cụ thể như sau:
a. Văn phòng công ty:
Địa chỉ: 236/7 Nguyễn Văn Lượng, phường 17, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (08) 39844822 Fax: (08) 39844746
E – mail: [email protected]
b. Các đơn vị phụ thuộc:

E – mail: [email protected]
- Nằm trên điạ bàn phường An Phú Đông, quận 12, có diện tích 14.000 m
2
, xí
nghiệp may An Phú hiện nay là xí nghiệp chủ yếu may hàng FOB của công ty
với số lượng cán bộ công nhân viên là 500 người.
- Doanh thu hàng năm chiếm gần 20% doanh thu sản xuất toàn công ty.
- Nhãn hiệu chủ yếu là Decathlon, Quechua, New wave, Craft, Domyos,
Tribord v.v xuất đi Châu Âu.
• Xí nghiệp May Tân Phú:
Địa chỉ: 333 Lũy Bán Bích, phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (08) 38648801 Fax: (08) 38648242
E – mail: [email protected]
- Nằm trên điạ bàn quận Tân Phú, có diện tích 1.662 m². có số lượng cán bộ
công nhân viên là 250 người.
- Doanh thu hàng năm chiếm gần 10% doanh thu toàn công ty.
- Xí nghiệp may gia công cho khách hàng xuất đi Nhật với nhãn hiệu chủ yếu
là Champion.
SV: Nguyễn Trì Thanh Thảo Trang
Phân tích báo cáo tài chính công ty Garmex Sài Gòn
• Xí nghiệp May Tân Xuân:
Địa chỉ: Quốc Lộ 22, Xã Tân Xuân, Huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (08) 37108548 Fax: (08) 37108552
E – mail: [email protected]
- Nằm trên điạ bàn quận Hóc Môn với diện tích hơn 14.000 m
2
, xí nghiệp may
Tân Xuân có số lượng cán bộ công nhân viên là 700 người.
- Doanh thu hàng năm chiếm khoảng 15% doanh thu sản xuất toàn công ty.

Phân tích báo cáo tài chính công ty Garmex Sài Gòn
Xây Dựng Công Trình và Đầu tư Địa ốc Hồng Quang để đầu tư xây dựng dự án
Trung tâm giải trí và văn phòng cho thuê tại 107-107 Bis Trần Hưng Đạo, quận 5,
thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm: giám đốc và hai phó giám đốc. Công ty
Garmex Saigon js có vốn góp 10% và 01 đại diện làm thành viên trong Hội đồng
thành viên và một cán bộ làm phó giám đốc công ty.
• Công ty Cổ phần Phú Mỹ:
Địa chỉ: ấp Trảng Cát, xã Hắc Dịch, Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Điện thoại: (064) 3945328 Fax: (064) 3945331
E – mail: [email protected]
Công ty Cổ phần Phú Mỹ được thành lập nhằm góp vốn đầu tư xây dựng, kinh
doanh cụm công nghiệp và trung tâm công nghiệp tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, phục
vụ việc di dời, mở rộng nhà xưởng sản xuất của các công ty khi hội nhập.
Hiện công ty cổ phần Phú Mỹ đang xây dựng cơ sở hạ tầng cụm Hắc Dịch 1
có qui mô 30 ha và tiến hành thủ tục làm chủ đầu tư thêm hai cụm công nghiệp khác
trên cùng địa bàn với tổng diện tích 100 ha.
Về cơ cấu tổ chức, bao gồm giám đốc công ty và các phòng, ban nghiệp vụ,
đội sản xuất để trực tiếp thi công xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp. Công ty
Cổ phần Sản xuất – Thương Mại may Sài Gòn có vốn góp 32,5% và có đại diện làm
chủ tịch Hội đồng quản trị công ty Cổ phần Phú Mỹ.
• Công ty Cổ phần TM-XNK Quận 8:
Địa chỉ: 175 Phạm Hùng, Phường 4, Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08) 38507006 Fax: (08) 38504776
Công ty Cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Quận 8 tiền thân là doanh
nghiệp nhà nước được cổ phần hoá, có chức năng sản xuất hàng may mặc xuất khẩu
và kinh doanh trên các lĩnh vực pháp luật cho phép. Với số vốn góp tham gia
l7,49%, 01 đại diện công ty Cổ phần Sản xuất – Thương Mại may Sài Gòn tham gia
đồng quản trị và 01 cán bộ được phân công làm giám đốc công ty.
1.4.1 Sơ đồ tổ chức công ty: Ban hành theo Quyết định số 04/HĐQT tháng

toán
Phòng kế
hoạch –
Sản xuất –
XNK
Phòng phát
triển dự án
và dịch vụ
C.ty TNHH 1
thành viên may
Tân Mỹ *
Xí nghiệp
may An
Nhơn
Xí nghiệp
may Bình
Tiên
Xí nghiệp
may An
Phú
Xí nghiệp
may Tân
Phú
Xí nghiệp
may Tân
Xuân
Xí nghiệp
len Bình
Tân
Xí nghiệp

sự.
Các giám đốc chuyên ngành với chức năng là người giúp việc cho tổng giám
đốc, được phân công phụ trách các lĩnh vực hoạt động:
- Giám đốc sản xuất: phụ trách về kế hoạch – sản xuất – xuất nhập khẩu,
- Giám đốc kinh doanh: phụ trách về kinh doanh FOB,
- Giám đốc dự án và dịch vụ: phụ trách về quản lý dự án và phát triển dịch vụ,
- Giám đốc tài chánh: phụ trách về tài chánh kế toán.
Mối quan hệ giữa các giám đốc là ngang hàng, có trách nhiệm hỗ trợ hoàn
thành nhiệm vụ chung, đều giúp việc theo lĩnh vực phân công cho tổng giám đốc.
Quá trình thực hiện nhiệm vụ, ban tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm về phần
việc của mình trước Hội đồng quản trị công ty và pháp luật.
e. Các Phòng nghiệp vụ và chức năng nhiệm vụ
- Phòng tổ chức hành chính: tham mưu và tổ chức thực hiện nhất quán trong
toàn công ty về các chính sách, chế độ, bảo trợ xã hội và công tác hành chính
quản trị của công ty. Tham mưu cho Hội đồng quản trị và ban tổng giám đốc
về nhân sự cho công ty. Tập trung xây dựng, qui hoạch phát triển nguồn nhân
lực và làm nòng cốt xây dựng hệ thống trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn SA
SV: Nguyễn Trì Thanh Thảo Trang
Phân tích báo cáo tài chính công ty Garmex Sài Gòn
8000, tiêu chí WRAP và tiêu chuẩn quốc tế khác để đảm bảo cho sự phát
triển bền vững của công ty. Lập hợp đồng, theo dõi và thanh lý các hợp đồng
thuộc về quản trị hành chánh.
- Phòng Kế toán – Th*ng kê: thực hiện đúng các chế độ về hạch toán kế toán,
thống kê và các chức năng khác do pháp luật quy định; chịu trách nhiệm thu
chi, theo dõi, thu hồi công nợ, thanh toán và báo cáo, phân tích tài chính định
kỳ của công ty; Tham mưu xây dựng dự án, phương thức đầu tư và đảm bảo
nguồn vốn cho các hoạt động theo định hướng phát triển của nghị quyết Đại
hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị công ty.
- Phòng Kế hoạch – Sản Xuất – Xuất nhập khẩu: Chịu trách nhiệm lập kế
hoạch, bố trí sản xuất, theo dõi tiến độ sản xuất, giao nhận nguyên phụ liệu,

Phân tích báo cáo tài chính công ty Garmex Sài Gòn
- Chịu trách nhiệm pháp lý về định mức nguyên phụ liệu với khách hàng và hải
quan.
- Quản lý và thực hiện tốt chính sách lao động, an ninh trật tự, an toàn lao động
và phòng cháy chữa cháy tại xí nghiệp.
1.4.3 Cơ cấu nguồn nhân lực:
Số lượng người lao động trong công ty tới thời điểm ngày 31/12/2008 là
3.556 người. Cơ cấu lao động phân theo trình độ cụ thể như sau:
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động của toàn công ty
STT Trình độ
Số lượng
(người)
Văn phòng
công ty
Tỷ lệ
(%)
1 Trên đại học - - -
2 Ðại học 84 48 2.36%
3 Cao đẳng, Trung cấp, nghiệp vụ 245 34 6.89%
4 Công nhân May bậc 1 - bậc 6 3030 19 85.21%
5 Lao động phổ thông 197 20 5.54%
Tổng cộng 3.556 121 100 %
Bảng 1.3: Cơ cấu nguồn nhân lực của Văn phòng công ty
Phòng Đại học
Cao
đẳng
Trung
cấp
Trung
học

Chi phí tài chính 11.604.666.496 5.150.675.421 4.212.275.680
Trong đó: Chi phí lãi vay 2.722.341.336 3.868.195.667 3.724.156.035
8 Chi phí bán hàng 36.985.604.180 28.394.932.933 14.852.256.350
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 58.091.109.321 39.424.899.686 23.801.335.694
10
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
12.296.222.726 17.014.274.651 12.098.249.501
11 Thu nhập khác 16.824.112.972 562.934.302 6.326.500
12 Chi phí khác 7.022.415.634 76.083.018 7.765.500
13 Lợi nhuận khác 9.801.697.338 486.851.284 (1.439.000)
1
4
Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế
22.097.920.064 17.501.125.935 12.096.810.501
1
5
Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành
5.968.413.077 3.197.890.078 2.472.920.566
16
Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hoãn lại
- - -
17
Thuế thu nhập doanh nghiệp
được miễn giảm
991.243.760 1.598.945.039 58.241.918
1

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát
toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp
tại một thời điểm nhất định. Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần bao gồm
phần nguồn vốn và phần tài sản:


Phần

tài

s ả n: các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có
của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại
trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản được phân chia như sau:
- A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
- B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn


Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có tại doanh
nghiệp tại thời điểm báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm
pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh
nghiệp. Nguồn vốn được chia ra:
- A: Nợ phải trả
- B: Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng cộng tài sản và nguồn vốn bao giờ cũng bằng nhau (vì phản ánh cùng
một lượng tài sản):
Tài sản = vốn chủ sở hữu + nợ phải trả
2.1.3 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh
tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp,
chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác; tình hình thực

Hình 2.2: Sơ đồ thể hiện mối liên hệ giữa hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
trên bảng cân đối kế toán:
TÀI SẢN NGUỒN VỐN
SV: Nguyễn Trì Thanh Thảo Trang
Phân tích báo cáo tài chính công ty Garmex Sài Gòn
Tài sản lưu động Nợ phải trả
- Tiền mặt
- Khỏan phải thu
- Hàng tồn kho
- Nợ ngắn hạn
- Nợ dài hạn
Tài sản cố định Vốn Chủ sở hữu
- Vốn góp
- Lợi nhuận giữ lại
Hoạt động đầu tư Hoạt động tài chính
Hình 2.3: Sơ đồ hoạt động kinh doanh thể hiện trên báo cáo thu nhập:
Báo cáo thu nhập
Doanh thu
- Chi phí
= Lợi nhuận trước thuế
- Thuế thu nhập
= Lợi nhuận ròng
- Cổ tức
Hoạt động kinh doanh
Hình 2.4: Sơ đồ thể thiện mối liên hệ giữa các báo cáo tài chính
2.2 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA VÀ MỤC TIÊU CỦA PHÂN TÍCH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.2.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình thu thập thông tin, xem xét, đối
chiếu, so sánh các thông tin được thể hiện trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp;

- Là một cổ đông (hoặc chủ sở hữu là Nhà nước đầu tư vốn vào các doanh
nghiệp Nhà nước) muốn biết khả năng tạo ra lợi nhuận và khả năng nhận được
các khoản thu nhập cho đồng vốn bỏ ra. Thông qua phân tích báo cáo tài
chính, giúp họ đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng
điều hành hoạt động của nhà quản trị, từ đó quyết định sử dụng hoặc bãi miễn
nhà quản trị cũng như quyết định việc phân phối kết quả kinh doanh.
- Là một giám đốc, nhận lương và thưởng của hội đồng quản trị, phải có nghĩa
vụ tạo ra lợi nhuận và cả thu nhập thực tế cho các cổ đông, tức là làm đẹp lòng
chủ sở hữu. Ngoài chủ sở hữu còn phải làm thế nào để ngân hàng tin và cho
vay tiền, làm thế nào để đạt được mục tiêu tăng trưởng hay biện pháp thu hút
và giữ chân những nhân viên giỏi, phương cách chống đỡ trước đối thủ cạnh
tranh…
- Là một ngân hàng cho doanh nghiệp vay tiền, mối quan tâm có lẽ duy nhất là
khả năng thu hồi vốn và nợ gốc đúng hạn. Một cách cực đoan, ngân hàng
không phải đi sâu vào chi tiết giá thành, hiệu quả sản xuất, những thứ vốn
không nắm vững, mà chỉ cần biết dòng tiền nào doanh nghiệp sẽ dùng để trả
nợ cho mình.
- Một người mua chịu, xem xét và đánh giá các khoản dư nợ trên bảng cân đối
kế toán chắc chắn và tất nhiên sẽ ngược lại với người bán chịu. Nhà cung cấp
dịch vụ hàng hóa thường chú trọng đến tình hình thanh khoản và khả năng trả
các khoản nợ ngắn hạn của công ty; trong khi các nhà đầu tư thì chú trọng đến
SV: Nguyễn Trì Thanh Thảo Trang
Phân tích báo cáo tài chính công ty Garmex Sài Gòn
khả năng trả nợ dài hạn và khả năng sinh lợi của công ty.
- Đối với nhà đầu tư trong tương lai điều mà họ quan tâm là sự an toàn của
lượng vốn đầu tư, kế đó là mức độ sinh lãi, thời gian hoàn vốn. Vì vậy, họ cần
những thông tin về tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh, tiềm
năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Họ thường phân tích báo cáo tài chính
của đơn vị qua các thời kỳ để quyết định đầu tư vào đơn vị hay không, đầu tư
dưới hình thức nào, lĩnh vực nào.

Hình 2.5: Hệ thống thông tin tài chính phục vụ ra quyết định
SV: Nguyễn Trì Thanh Thảo Trang
Phân tích tài chính
Thông tin tài chính
Hệ thống thông tin kế toán
Các báo cáo tài chính
Các tỷ số tài chính
Quyết định tài chính
Bảng cân đối tài sản
Báo cáo kết quả kinh
doanh
Tỷ số thanh khoản
Tỷ số hoạt động
Tỷ số khả năng sinh lời
Tỷ số đòn bẩy tài chính
Xu hướng
Cơ cấu
Chỉ số
Tình hình thanh khoản
Tình hình hoạt động
Đầu tư
Tài trợ
Quản lý
Phân tích báo cáo tài chính công ty Garmex Sài Gòn
2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.3.1 Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng
cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc. Khi sử dụng phương pháp
so sánh phải tôn trọng các nguyên tắc sau:
- Về nguyên tắc cần phải đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được của các
chỉ tiêu tài chính (thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất, và

biết mối quan hệ của các chỉ tiêu trên báo cáo, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản
chất và khuynh hướng tài chính của doanh nghiệp. Phương pháp phân tích này dựa
trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ số của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài
chính. Sự biến đổi các tỷ số là sự biến đổi các đại lượng tài chính.
Về ngun tắc, phương pháp phân tích các chỉ tiêu u cầu cần phải xác định
được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh
nghiệp, trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp với giá trị các chỉ
tiêu tài chính tham chiếu. Trong phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, các chỉ
tiêu tài chính được phân thành các nhóm chỉ tiêu đặc trưng, phản ánh những nội
dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi nhóm chỉ tiêu lại
bao gồm nhiều tỷ số phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính trong
mỗi trường hợp khác nhau. Tùy theo góc độ phân tích, nhà phân tích lựa chọn các
nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình.
2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính
a. Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh tốn ngắn hạn
• Hệ số nợ ngắn hạn (tỷ số thanh tốn hiện hành – Current ratio)
Hệ số nợ ngắn hạn =
- Chỉ tiêu này nhằm đo lường khả năng đảm bảo thanh tốn các khoản nợ ngắn
hạn bằng tài sản lưu động của cơng ty. Vì vậy để đảm bảo khả năng thanh
tốn ngắn hạn, hệ số khả năng thanh tốn hiện thời phải lớn hơn 1. Tuy
nhiên, đây chỉ là chỉ tiêu phản ánh một cách khái qt khả năng thanh tốn
nợ ngắn hạn và mang tính chất hình thức. Bởi vì một khi tài sản của cơng ty
lớn hơn nợ ngắn hạn thì cũng chưa chắc tài sản lưu động của cơng ty đủ đảm
bảo thanh tốn cho các khoản nợ ngắn hạn, nếu như tài sản này ln chuyển
chậm, chẳng hạn như hàng tồn kho ứ đọng khơng tiêu thụ được, các khoản
phải thu tồn đọng khơng thu được tiền. Vì vậy khi phân tích khả năng thanh
tốn ngắn hạn trên cơ sở đảm bảo của tài sản lưu động ta cần phải phân tích
SV: Nguyễn Trì Thanh Thảo Trang
hạnngắnNợ
động lưu sản Tài

• Mối quan hệ giữa các hệ số ngắn hạn
- Nếu ta xem xét tính thanh khoản của tài sản lưu động, tức xem “sức mạnh”
của chúng, ta dùng tỷ lệ tiền mặt (gồm cả chứng khốn ngắn hạn) so với tài
sản lưu động. Ta gọi tắt hệ số này là “Tỉ lệ tiền mặt”.
Tỉ lệ tiền mặt =
động lưu sản Tài
mặt Tiền
Hệ số thanh tốn nhanh =
• Ngân lưu trả nợ ngắn hạn
SV: Nguyễn Trì Thanh Thảo Trang
hạnngắnNợ
khotồn Hàng - động lưu sản Tài

hạnngắnNợ
động lưu sản Tài
động lưu sản Tài
mặt Tiền
x
hạnngắnNợ
doanh kinhđộng từ họat rònglưu Ngân

=
Phân tích báo cáo tài chính cơng ty Garmex Sài Gòn
Ngân lưu trả nợ ngắn hạn
- Chỉ tiêu này phản ánh cơng ty có tạo được dòng ngân lưu từ hoạt động chính
của mình để trả nợ ngắn hạn hay khơng.
b. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
• Số vòng quay tài sản
- Số vòng quay tài sản nói lên cường độ sử dụng tài sản, ý nghĩa 1 đồng tài sản
nói chung có khả năng tạo được bao nhiêu đồng doanh thu.

=

khotồn hàngquay vòng số
365
=
động lưu vốn quay vòng Số
365
=

Trích đoạn Đánh giá khát quát tình hình biến động tài sản và nguồn vốn CHÊNH LỆCH 2007/ Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn Quản trị Địn bẩy tài chính (FL)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status