BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài
" Phân tích báo cáo tài chính của công ty
cổ phần bánh kẹo Biên Hòa "
MỤC LỤC
CHỦ ĐỀ:
PHÂN TÍCH BCTC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO
BIÊN HÒA
Nội dung chính:
Phần mở đầu.
Phần I: Sơ lược chung về công ty Cổphần bánh kẹo Biên Hòa.
I.1. Giới thiệu về công ty
I.1.a. Ngành nghề, đặc điêm công ty
I.1.b. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
I.1.c. Các tỉnh thành phố có đại lý công ty.
I.1.d. Cơ cấu tổ chức
I.2. Đối thủ cạnh tranh
I.2.a. Đối thủ cạnh tranh trong nước.
I.2.b. Đối thủ cạnh tranh nước ngoài.
Phần II: Phân tích khái quát tình hình vốn và nguồn vốn.
A. Phân tích BCĐKT
II.1. Phân tích sự biến động TS &kết cấu TS
II.1.a. Sự biến động tài sản
II.1.b. Kêt cấu tài sản
II.2. Phân tích sự biến động NV &kết cấu NV
II.2.a. Sự biến động nguồn vốn
II.2.b. Kết cấu nguồn vốn
B. Phân tích BCKQKD.
C. Phân tích diễn biễn NV &sử dụng NV
Phần III: Phân tích các nhóm tỷ số tài chính
III.1. Tỷ số khả năng thanh toán
tình hình làm ăn của mình.
Khi nhà đầu quyết định đầu tư vào một cổ phiếu nào đó, họ cần biết được những
thông tin công ty đó thông qua những nguồn thông tin và một trong những nguồn
thông tin đó là báo cáo tài chính của công ty công bố trên sàn giao dịch. Thông qua
báo cáo tài chính nhà đầu tư có thể biết được tình hình công ty hiện tại như thế nào
cũng như có thể dự đoán một phần tình hình làm ăn của công ty trong tương lai mà
ra quyết định đầu tư.
Nhóm chúng em chọn Công ty Cổ phần Bánh kẹo Biên Hòa để phân tích là vì :
Công ty Cổ phần Bánh kẹo Biên Hòa (với thương hiệu BIBICA) được người tiêu
dùng bình chọn là doanh nghiệp nằm trong danh sách 5 Công ty hàng đầu của ngành
bánh kẹo Việt Nam. Công ty 10 năm liên tiếp đạt được danh hiệu “ Hàng Việt Nam
chất lượng cao”. Công ty có hệ thống sản phẩm rất đa dạng và phong phú gồm các
chủng loại chính: Bánh quy, bánh cookies, bánh layer cake, chocolate, kẹo cứng, kẹo
mềm, kẹo dẻo, snack, bột ngũ cốc dinh dưỡng, bánh trung thu, mạch nha …
Ngày 17/12/2001 Bibica chính thức niêm yết cổ phiếu tại trung tâm chứng khoán
thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) với mã chứng khoán là BBC.
PHẦN I: SƠ LƯỢC CHUNG
I. Giới thiệu về công ty
I.1. Ngành nghề và đặc điểm công ty.
- Ngành nghề: Sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nước.
- Lĩnh vực hoạt động: Các lĩnh vực về công nghiệp chế biến bánh-kẹo-mạch
nha, bột dinh dưỡng, sữa và các sản phẩm từ sữa, sữa đậu nành, nước giải khát, bột
giải khát và các loại thực phẩm chế biến khác.
- Mục tiêu hoạt động: Luôn hướng đến sức khỏe và lợi ích của người tiêu
dùng.
- Các hoạt động:
+ Hợp tác với viện Dinh Dưỡng Việt Nam đễ nghiên cứu phát triển những
sản phẩm có lợi cho người tiêu dùng. Cho ra đời những dòng sản phẩm thơm ngon
và đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng cho những đối tượng khách hàng cụ thể như :
Phụ nữ mang thai, trẻ em, những người bị bệnh tiểu đường hoặc béo phì.
sản xuất lúc mới thành lập là 5 tấn kẹo/ngày Công ty dần dần mở rộng hoạt động,
nâng công suất và đa dạng hóa sản phẩm.
Giai đoạn 1990-1993 Công ty bắt đầu sản xuất bánh kẹo với ba dây chuyền
sản xuất: dây chuyền kẹo được nhập khẩu từ Châu Âu, dây chuyền bánh Biscuits
theo công nghệ APV của Anh, dây chuyền mạch nha với thiết bị đồng bộ dùng công
nghệ thủy phân bằng Enzyme và trao đổi ion lần đầu tiên có ở Việt Nam được nhập
khẩu từ Đài Loan. Sản phẩm bánh kẹo của Công ty nhanh chóng được phân phối đến
tất cả các tỉnh thành trong cả nước và đã được người tiêu dung đánh giá cao về chất
lượng .
Năm 1996, Công ty tiếp tục đầu tư dây chuyền sản xuất bánh cookies với thiết
bị và công nghệ của Hoa Kỳ để đa dạng hóa sản phẩm và kịp thời đáp ứng nhu cầu
tăng nhanh của sản phẩm bánh ngọt trong nước .
Năm 1998, Công ty tiếp tục đầu tư dây chuyền sản xuất kẹo dẻo được nhập
khẩu từ Úc.
Năm 1999, Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất thùng carton và khay nhựa để
phục vụ sản xuất. Đồng thời dây chuyền sản xuất kẹo mềm cũng được đầu tư mở
rộng và nâng công suất lên 11 tấn/ ngày.
Ngày 16/01/1999, Công ty Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa với thương
hiệu Bibica được thành lập từ việc cổ phần hóa ba phân xưởng : bánh, kẹo và mạch
nha của Công ty Đường Biên Hoà. Ngành nghề chính của Công ty là sản xuất và
kinh doanh các sản phẩm: bánh kẹo, nha, rượu và vốn điều lệ Công ty vào thời điểm
ban đầu là 25 tỉ đồng.
Bắt đầu từ năm 2000, Công ty phát triển hệ thống phân phối theo mô hình
mới. Các chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ lần lượt
được thành lập để kịp thời đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của khách hàng trong
cả nước. Đồng thời, Công ty đã đầu tư dây chuyền sản xuất snack với công suất 2
tấn / ngày bằng thiết bị được nhập từ Indonesia.
Tháng 2 năm 2000, Công ty vinh dự là Công ty đầu tiên trong ngành hàng
bánh kẹo Việt Nam được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9002 của tổ chức
BVQI Anh Quốc.
thai và cho con bú, bột dinh dưỡng dạng bánh Growsure dành cho trẻ em ở độ tuổi
ăn dặm. Với sự thấu hiểu tâm lý thèm ăn bánh kẹo ngọt của người ăn kiêng, chúng
tôi trở thành nhà sản xuất đầu tiên ở Việt Nam cho ra đời dòng sản phẩm “Light” với
nguyên liệu cao cấp có thể sử dụng cho người ăn kiêng và bệnh tiểu đường như:
bánh trung thu, bánh bông lan kem, chocolate,mứt tết
Sản phẩm “light” là dòng sản phẩm rất đặc biệt. Trước khi đi đến kết luận sản phẩm
phù hợp với người ăn kiêng và người bệnh tiểu đường chúng tôi đã có những công
trình nghiên cứu rất công phu. Các sản phẩm này được sự tư vấn và thử nghiệm lâm
sàng bởi Viện Dinh Dưỡng Việt Nam và trên bao bì của tất cả các sản phẩm “Light”
đều có con dấu của Viện Dinh Dưỡng. Nhân đây chúng tôi cũng xin xác nhận với
người tiêu dùng : sản phẩm “Light” hay sản phẩm không đường không có nghĩa là
không ngọt, không hay kém hấp dẫn. Sự khác biệt trong các sản phẩm này là thành
phần đường thường được thay thế bằng nguyên liệu cao cấp Isomalt. Ngoài ra, sản
phẩm còn được bổ sung nhiều loại Vitamin, khoáng chất khác nên tính thơm ngon
và bổ dưỡng là những yếu tố hàng đầu luôn được đảm bảo.
Giữa năm 2005, Công ty mở rộng đầu tư sang lĩnh vực đồ uống và cho ra đời
sản phẩm bột ngũ cốc với thương hiệu Netsure và Netsure “light” (bột ngũ cốc dành
cho người ăn kiêng và bệnh tiểu đường). Đồng thời,chúng tôi đã đầu tư vào dây
chuyền sản xuất bánh mì tươi tại nhà máy Bánh Kẹo Biên Hoà II, Gia Lâm, Hà Nội.
Cũng trong năm 2005, Công ty đã thực hiện một số dự án đầu tư tài chính :
đầu tư vào cổ phiếu của Công ty Gilimex, hợp tác sản xuất với Công ty cổ phần công
nghiệp thực phẩm Huế với 27% vốn cổ phần và phối hợp sản xuất nhóm sản phẩm
Custard cake với thương hiệu Paloma.
Bước vào năm 2006, Công ty bắt tay vào xây dựng hệ thống nhà máy mới tại
khu công nghiệp Mỹ Phước thuộc tỉnh Bình Dương để sản xuất các sản phẩm chủ
lực mà công suất sản xuất hiện tại chưa đủ đáp ứng nhu cầu thị trường. Đồng thời,
chúng tôi cũng đang tập trung đầu tư xây dựng phân xưởng kẹo cao cấp đạt tiêu
chuẩn HACCP, đầu tư dây chuyền sản xuất kẹo cao cấp để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ
trong nước và phục vụ xuất khẩu.
Với mong muốn ngày càng trở
số TÀI SẢN 31/12/2009 31/12/2008 Tuyệt đối
Tỷ
lệ(%)
100
A. TÀI SẢN
NGẮN HẠN 341,515,700,876 402,269,093,607 -60,753,392,731 -15.1
110
I. Tiền và các
khoản tương
đương tiền 204,756,220,545 30,533,213,380 174,223,007,165 570.6
111 Tiền 12,756,220,545 30,533,213,380 -17,776,992,835 -58.22
120
II. Các khoản đầu
tư tài chính ngắn
hạn 5,000,000,000 196,055,000,000
-
191,055,000,000 -97.45
121 Đầu tư ngắn hạn 5,000,000,000 196,055,000,000 - -97.45
191,055,000,000
130
III. Các khoản
phải thu ngắn hạn 43,236,261,723 80,917,979,475 -37,681,717,752 -46.57
131
Phải thu khách
hàng 32,991,133,877 33,028,740,600 -37,606,723 -0.114
132
Trả trước cho
người bán 5,360,517,843 40,659,113,409 -35,298,595,566 -86.82
135
Các khoản phải
1 .Tài sản cố định
hữu hình 166,013,429,442 139,456,865,452 26,556,563,990 19.043
222 Nguyên giá 315,204,470,260 269,806,513,479 45,397,956,781 16.826
223
Gía trị hao mòn
lũy kế
-
149,191,040,818
-
130,349,648,027 -18,841,392,791 14.455
227 2. Tài sản cố định 1,944,205,019 2,316,713,715 -372,508,696 -16.08
vô hình
228 -Nguyên giá 3,042,539,152 2,922,764,328 119,774,824 4.098
229
-Gía trị hao mòn
lũy kế -1,098,334,133 -606,050,613 -492,283,520 81.228
230
3.Chi phí xây
dựng cơ bản dở
dang 198,633,180,652 31,902,089,597 166,731,091,055 522.63
0
250
IV. Các khoản
đầu tư tài chính
dài hạn 14,161,955,163 18,207,958,400 -4,046,003,237 -22.22
252
Đầu tư vào công
ty liên kết, liên
doanh 2,774,805,000 2,774,805,000 0 0
258
=>Nhận xét: Qua bảng phân tích ta thấy sự chuyển đổi trong đầu tư một rõ ràng vào TS
của công ty .giảm đầu tư vào TSNH (từ 66.37%->46.35%)và tăng đầu tư vào TSDH(từ
33.63%->53.65%)
A.2. Sự biến động NV & kết cấu NV
A.2.a. Sự biến động NV
Mã
số NGUỒN VỐN 31/12/2009 31/12/2008
300
A - NỢ PHẢI
TRẢ 213,556,430,725 111,738,289,876 101,818,140,849 91.122
I. Nợ ngắn hạn 157,211,102,969 101,122,358,030 56,088,744,939 55.466
1. Vay và nợ ngắn
hạn 43,658,720,078 16,974,584,354 26,684,135,724 157.2
2. Phải trả người
bán 75,147,492,654 57,437,412,268 17,710,080,386 30.834
3. Người mua trả
tiền trước 3,413,381,311 4,137,188,167 -723,806,856 -17.5
4. Thuế cà các
khoản phải nộp
Nhà nước 4,569,796,010 7,630,195,818 -3,060,399,808 -40.11
5. Phải trả người
lao động 1,265,608,831 690,714,668 574,894,163 83.232
6. Chi phí phải trả 23,357,036,009 11,409,880,180 11,947,155,829 104.71
9. Các khoản phải
trả, phải nộp ngắn
hạn khác 5,799,068,076 2,842,382,575 2,956,685,501 104.02
II. Nợ dài hạn 56,345,327,756 10,615,931,846 45,729,395,910 430.76
3. Phải dài hạn
khác 1,487,536,000 1,547,536,000 -60,000,000 -3.877
4. Vay và nợ dài
0
TỔNG CỘNG
NGUỒN VỐN
736,809,198,986 606,167,636,418 130,641,562,568 21.552
Nhận xét: Nhìn chung qua bảng phân tích ta thấy phần lớn NV tăng thêm 13064156268
VND ứng với 21.552% trong khi đó nợ ngắn hạn tăng ở mức 55.446%, nợ dài hạn tăng
mạnh 430.76%, trong khi NVCSH tăng nhẹ ở mức 5.8296%.
A.3. Kết cấu nguồn vốn.
Khoản mục Năm 2008(%) Năm 2009(%)
Nợ phải trả 18.43 28.98
VCSH 81.57 71.02
Tổng 100 100
=>Nhận xét:Kết cấu NV của công ty có sự thay đổi qua 2 năm ,việc vay nợ của công ty
tăng lên khoảng 10%,và tương ứng với nó là sự giảm tương đối của VCSH .
A.3. Phân tích BCKQKD
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH HỢP NHẤT
Mã
số CHỈ TIÊU 2009 2008 1 0.0498
1
Doanh thu bán
hàng và cung cấp
dịch vụ 631,961,946,517 545,207,629,935 86,754,316,582 15.912
2
Các khoản giảm
trừ doanh thu 5,007,793,443 788,354,284 4,219,439,159 535.22
10
Doanh thu thuần
bán hàng và cung
cấp dịch vụ 626,954,153,074 544,419,275,651 82,534,877,423 15.16
11 Gía vốn hàng bán 441,049,041,712 420,513,522,279 20,535,519,433 4.8834
thếu của cổ đông
công ty mẹ 57,292,527,028 20,851,363,395 36,441,163,633 174.77
70
Lãi cơ bản trên cổ
phiếu 3,715 1,461 2,254 154.28
=>Nhận xét: Nhìn chung các chỉ tiêu trong BCKQKD đều có xu hướng tăng.doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 15.912%,lợi nhuận sau thuế tăng 174.77%.lãi
cơ bản trên cổ phiếu tăng 154.28%.
A.3. Phân tích diễn biễn nguồn vốn và sử dụng nguồn.
DIỄN BIẾN
NGUỒN VỐN
SỐ TIỀN % SỬ DỤNG
NGUỒN
SỐ TIỀN %
1.Tiền 17,776,992,835 4.09 1. Dự phòng phải thu
khó đòi
22,360,019 0.01
2. Đầu tư ngắn hạn 191,055,000,000 43.99 2. Các khoản tương
đương tiền
192,000,000,000 44.21
3. Phải thu khách hàng 37,606,723 0.01 3. Tài sản ngắn hạn
khác
4,282,421,177 0.99
4. Trả trước cho người bán 35,298,595,566 8.13 4. Tài sản khác 7,493,498,561 1.73
5. Các khoản phải thu khác 2,367,875,482 0.55 5. Nguyên giá
TSCĐHH
45,397,956,781 10.45
6. Hàng tồn kho 14,422,137,667 3.32 6. Nguyên giá
TSCĐVH
119,774,824 0.03
18. Các khoản phải trả,
phải nộp NHạn khác
2,956,685,501 0.68
19 . Qũy đầu tư phát triển 3,430,581,395 0.79
20 . Qũy dự phòng tài
chính
1,000,000,000 0.23
21. Lợi nhuận chưa phân
phối
26,179,626,233 6.03
Tổng 434,300,117,690 100 Tổng 434,300,117,690 100
=>Nhận xét: Qua bảng phân tích cho thấy nguồn vốn của công ty huy động trong
năm là: 434,300,117,690 đồng chủ yếu từ các nguồn sau đây:
1. Tiền mặt 17,776,992,835 chiếm 4,09%
2. Đầu tư ngắn hạn 191,055,000,000 chiếm 43,99%
3. Phải thu khách hàng 37,606,723 chiếm 0,01%
4. Trả trước cho người bán35,298,595,566 chiếm 8,13%
5. Các khoản phả thu khác 2,367,875,482 chiếm 0,55%
6. Hàng tồn kho 14,422,137,667 chiếm 3,32%
7. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 1,382,470,683 chiếm 0,32%
8. Chi phí trả trước ngắn hạn 41,638,010 chiếm 0,01%
9. Thuế và các khoản phải thu nhà nước 2,169,355,522 chiếm 0,5%
10.Giá trị hao mòn lũy kế 18,841,392,791 chiếm 4,34%
11.Vay và nợ dài hạn 45,789,395,910 chiếm 10,54%
12.Đầu tư dài hạn khác 14,142,213,750 chiếm 3,26%
13.Giá trị hao mòn lũy kế 492,283,520 chiếm 0,11%
14.Vay và nợ ngắn hạn 26,684,135,724 chiếm 6,14%
15.Phải trả người lao động 574,894,163 chiếm 0,13%
16.Phải trả người bán 17,710,080,386 chiếm 4,08%
17.Chi phí phải trả 11,947,155,829 chiếm 2,75%
3.45
=>Qua 2 năm ta thấy rằng khả năng thanh toán hiện hành của công ty luôn ở mức
cao ,nhưng năm 2009 lại giảm so với năm trước.
I.2. Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
=3.97
2.17
=>Ta thấy rằng công ty có thể sử dụng TSNH của mình để đảm bảo thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn.Và khả năng này có xu hướng giảm.
I.3. Tỷ số khả năng thanh toán nhanh.
= =0.3
= =1.3
=>Qua 2 năm ta thấy rằng khả năng thanh toán nợ tức thời của công ty có xu hướng
tăng ,nhưng đều ở tình trạng không tốt.năm 2008 với Rq=0.3 thì cũng chưa đảm bảo
để thanh toán các nợ tức thời,năm 2009 Rq=1.3 ->chứng tỏ rằng công ty đang giữ
quá nhiều tiền ,gây ứ đọng vốn.
I.4. Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay.
=>Khả năng thanh toán lãi vay của công ty đều đảm bảo ở mức cao,và tăng rất
nhanh từ 4.04 ->36.6.=>khả năng sử dụng vốn vay của công ty rât hiệu quả
Nhận xét: Qua phân tích các tỷ số về khả năng thanh toán của công ty ta thấy
rằng:Mặc dù có một vài tỷ số giảm như về khả năng trả nợ hiện hành và trả nợ ngắn
hạn nhưng công ty vẫn đảm bảo thanh toán các khoản nợ ,vì 2 tỷ số đó giảm nhưng
không giảm quá nhiều ,bên cạnh đó là sự tăng lên của khả năng thanh toán nợ nhanh
và việc sử dụng vốn vay rất hiệu quả.=>tình hình tài chính của công ty đang ở tình
trạng tốt. .
II. Phân tích khả năng hoạt động của công ty.
II.1. Vòng quay tổng tài sản.=>Vòng quay tổng TS giảm từ 0.96->0.89.
II.2. Vòng quay hàng tồn kho.
>0.109.
III.5. Doanh lợi doanh thu.
=>Doanh lợi doanh thu dang có xu hướng tăng và qua 2 năm tăng gần gấp 3 .
Nhận xét:Qua phân tích ta thấy rằng các tỷ số thể hiện khả năng sinh lời của
công ty có xu hướng tăng .ROA từ 0.036->0.087.ROE từ 0.042->0.109.RÓ từ 0.038-
>0.09.=>Từ đó ta thấy rằng công ty đang làm ăn hiệu quả =>tình hình tài chính của
công ty đang lành mạnh.
IV. Phân tích cấu trúc tài chính:
IV.1. Tỷ suất nợ. IV.2. Tỷ suất tài trợ.