phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần sữa việt nam - Pdf 23

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân
hàng: “Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần Sữa Việt Nam” là công
trình nghiên cứu của riêng tôi, có sự hỗ trợ của người hướng dẫn khoa học.
Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa
từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào.
Hà Nội, tháng 9 năm 2011
Học viên
ĐINH NGÂN HÀ
MỤC LỤC
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 47
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM 47
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM 47
3.2 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SŨA VIỆT
NAM 58
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. KTXH: Kinh tế xã hội
2. SXKD: Sản xuất kinh doanh
3. TSCĐ: Tài sản cố định
4. UBND: Ủy ban nhân dân
5. VCĐ: Vốn cố định
6. VLĐ: Vốn lưu động
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 47
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM 47
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM 47
3.2 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SŨA VIỆT
NAM 58
BIỂU
Biểu 3.1 Biểu đồ biến động tài sản Error: Reference source not found

Báo cáo tài chính kế toán là sản phẩm cuối cùng của công tác kế toán, tất cả
các thông tin mà kế toán cung cấp đều được thể hiện trên báo cáo tài chính kế toán
cuối kỳ của doanh nghiệp. Chính vì vậy mà chúng ta có thể coi hệ thống báo cáo tài
chính kế toán là một tấm gương phản ánh toàn diện về tình hình tài chính, khả năng
và sức mạnh của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Do đó, việc trình
bày các báo cáo tài chính kế toán một cách trung thực và khách quan sẽ là điều kiện
tiên quyết để phân tích chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp .
1
Nhận thấy đươc tầm quan trọng của vấn đề nên tôi quyết định chọn đề tài
“Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam” nhằm giúp
làm rõ thêm bài toán kinh tế của công ty Vinamilk nói riêng và của các doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay nói chung.
Do thời gian và kiến thức có hạn, chắc chắn đề tài này không tránh khỏi
những thiếu sót. Tôi rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô. Tôi xin chân
thành cảm ơn cô giáo PGS.TS. Nguyễn Thị Đông và các thầy cô giáo trong khoa
đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn này./.
2
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trường luôn tồn tại một vấn đề khách quan đó là bất cứ
ai dù là một cá nhân, một tập thể hoặc một doanh nghiệp nào khi gia nhập thị
trường đều phải chấp nhận cạnh tranh và quá trình cạnh tranh đó luôn xảy ra hai mặt
trái ngược nhau đó là vừa đào thải vừa thúc đẩy sản xuất phát triển.
Đặc biệt ngày nay khi nền kinh tế Việt nam đang hội nhập mạnh mẽ với các
nước trong khu vực cũng như trên thế giới. Các doanh nghiệp muốn đứng vững
được trong cơn lốc của thị trường xuyên quốc gia, xuyên lục địa, toàn cầu hoá, đòi
hỏi các doanh nghiệp phải quản lý tốt nguồn lực tài chính hiện có và tạo nguồn tài
chính mới tài trợ cho các hoạt động kinh doanh có hiệu quả đối với mọi biến động
của thị trường. Nếu doanh nghiệp nào bộc lộ sự yếu kém của mình và không đáp

tài chính của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam” nhằm nghiên cứu một cách có hệ
thống vấn đề này về mặt lý luận cũng như sự vận dụng trong thực tiễn tại Công ty
để đưa ra những giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Sữa Việt Nam, trở thành một công cụ
đắc lực cho quản trị doanh nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.
1.2.1 Mục tiêu chung.
Nghiên cứu thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam
qua các báo cáo tài chính. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình
tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về nội dung phân tích báo cáo tài chính.
- Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm cải thiện tình hình tài chính và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty trong giai đoạn hiện nay.
4
1.3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tương nghiên cứu
Hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại Công ty cổ phần Sữa Việt Nam.
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2008 đến năm 2010
- Phạm vi về nội dung: Đề tài đi sâu nghiên cứu phân tích báo cáo tài chính
của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam và đưa ra những giải pháp nhằm cải thiện tình
hình tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần
Sữa Việt Nam.
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp trừu tượng
hoá, kết hợp logic với lịch sử, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp
thống kê.

được lập và trình bày trên cơ sở các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy
định có liên quan hiện hành. Đồng thời, báo cáo tài chính phải đảm bảo độ tin cậy
của thông tin, phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và các sự kiện
không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức pháp lý của chúng, trình bày khách quan
không thiên vị, tuân thủ nguyên tắc thận trọng và trình bày đầy đủ trên mọi khía
cạnh trọng yếu. Mặt khác, báo cáo tài chính phải trình bày đầy đủ các thông tin, kể
cả các chính sách kế toán, nhằm cung cấp thông tin phù hợp, đáng tin cậy, so sánh
được và dễ hiểu.
Tính hệ thống báo cáo tài chính được thể hiện ở mối quan hệ chặt chẽ và hữu
cơ giữa các báo cáo. Mối báo cáo tài chính riêng biệt cung cấp cho người đọc một
khía cạnh hữu ích khác nhau, những thông tin bổ ích khác nhau. Tuy nhiên để có
thể có một kết quả khái quát hay sự đánh giá tổng thể về tình hình tài chính cũng
như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi phải có sự phân tích, kết hợp các
thông tin từ các báo cáo tài chính.
6
Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp thông tin theo một cấu trúc chặt
chẽ về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và luồng tiền của doanh nghiệp, đáp
ứng nhu cầu của người sử dụng thông tin từ báo cáo tài chính, để đưa ra các quyết
định kinh tế
Trong nền kinh tế thị truờng, thông tin trong báo cáo tài chính không chỉ
phục vụ yêu cầu quản lý của các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn cung cấp các
thông tin cần thiết cho những đối tượng quan tâm ngoài doanh nghiệp thí dụ như
khách hàng, nhà đầu tư…. Mỗi đối tuợng sử dụng thông tin với các mục đích
khác nhau nhưng nhìn chung hệ thống báo cáo tài chính có tác dụng chủ yếu để
cung cấp thông tin để giúp cho quá trình phân tích, đánh giá khái quát tình hình
tài chính của doanh nghiệp, tình hình công nợ, khả năng thanh toán, hiệu quả
kinh doanh, tình trạng tài chính, khả năng phát triển cũng như những rủi ro tiềm
tàng của doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn không những đối với các
cơ quan, đơn vị và cá nhân bên ngoài doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa trong việc

phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp như: Phân tích tình hình biến động
về quy mô, cơ cấu tài sản, nguồn vốn; về tình hình thanh toán và khả năng thanh
toán; tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, tình hình phân phối
lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Các chỉ tiêu, số liệu trên báo cáo tài chính là những cơ sở quan trọng để
tính ra các chỉ tiêu kinh tế khác giúp cho việc đánh giá thực trạng tài chính của
doanh nghiệp.
2.1.1.2 Phân loại báo cáo tài chính
Để thuận lợi cho việc nghiên cứu và sử dụng báo cáo tài chính, cần thiết phải
tiến hành sắp xếp hệ thống báo cáo tài chính theo những tiêu thức nhất định.
* Phân loại báo cáo tài chính theo nội dung phản ánh:
Theo nội dung phản ánh, báo cáo tài chính bao gồm các loại sau:
- Báo cáo phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh
nghiệp: Để phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp, kế
toán sử dụng “Bảng cân đối kế toán”.
8
- Báo cáo phản ánh doanh thu, thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động kinh
doanh: Quá trình và kết quả kinh doanh là một trong những bộ phận quan trọng của
đối tượng hạch toán kế toán. Sau một giai đoạn nhất định, doanh nghiệp cần phải
biết được một cách tổng quát toàn bộ chi phí bỏ ra và kết quả thu được theo từng
lĩnh vực hoạt động. Toàn bộ thông tin này được phản ánh trên “Báo cáo kết quả
kinh doanh”.
- Báo cáo phản ánh tình hình luân chuyển của dòng tiền: Để nắm bắt được
dòng chảy của tiền tệ trong kỳ của doanh nghiệp từ đó đánh giá được khả năng
thanh toán, xây dựng được kế hoạch để đầu tư, luồng tiền tưong lai…, các nhà quản
lý thường sử dụng thông tin trên “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”
- Báo cáo thuyết minh: Thuyết minh báo cáo tài chính là nhằm giải thích bổ
sung thêm một số chỉ tiêu mà các báo cáo tài chính khác chưa phản ánh hoặc phản
ánh chưa rõ nét.
* Phân loại báo cáo tài chính theo thời gian lập

công ty mẹ được trình bày như báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhưng báo cáo
tài chính này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công ty
con. Báo cáo tài chính hợp nhất nhằm tổng hợp và trình bày một cách tổng quát,
toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu, nợ phải trả ở một thời điểm
nhất định kết thúc năm tài chính; tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh năm
tài chính của đơn vị như một doanh nghiệp độc lập, không tính đến các ranh giới
pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là công ty mẹ và các công ty con trong tập
đoàn. Trên cơ sở báo cáo tài chính hợp nhất, các nhà quản lý có cơ sở tin cậy để
đưa ra các quyết định quản lý, điều hành hay đầu tư vào Tập đoàn một cách đúng
đắn, phù hợp.
- Báo cáo tài chính tổng hợp cũng nhằm mục đích tổng hợp và trình bày một
cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu, nợ phải trả ở một
thời điểm nhất định kết thúc năm tài chính; tình hình và kết quả hoạt động kinh
10
doanh năm tài chính. Các đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc
nhưng theo mô hình không có công ty con.
Như vậy, đối với một doanh nghiệp, việc tồn tại một hệ thống báo cáo tài
chính bao gồm rất nhiều báo cáo cũng có thể được phân chia thành nhiều loại, nhóm
khác nhau và các báo cáo tài chính được vận dụng lập và sử dụng linh hoạt đối với
từng doanh nghiệp cụ thể. Nhưng dù là báo cáo tài chính ở dạng nào vẫn có khả năng
cung cấp những thông tin hữu ích cho người sử dụng thông tin. Hệ thống báo cáo tài
chính là công cụ để phục vụ nhu cầu quản trị kinh doanh, quản lý tài chính của doanh
nghiệp. Trên cơ sở các số liệu của báo cáo tài chính, các đối tượng cần nắm bắt thông
tin có thể xử lý và phân tích để đánh giá tình hình tài chính, quản lý tài chính, năng
lực tài chính Theo những mục đích khác nhau, báo cáo tài chính trở thành tài liệu
căn bản phục vụ cho công tác ra quyết định một cách chính xác, hữu hiệu.
2.1.2 Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp hiện hành ở Việt Nam
Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng trong các doanh nghiệp bao gồm 4
báo cáo bắt buộc là Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 – DN); Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 – DN); Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B

thể…doanh nghiệp.
2.1.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tóm
lược các khoản doanh thu, chi phí, kết quả phát sinh từ kết quả hoạt động kinh
doanh và ngoài hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định. Đồng thời báo cáo kết quả kinh doanh còn phản ánh chi phí thuế thu nhập và
lợi nhuận thuần của doanh nghiệp trong kỳ đó. Như vậy, thu nhập chính là sự gia
tăng về lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền thu vào hoặc
gia tăng tài sản hoặc giảm bớt về công nợ dẫn tới việc gia tăng vốn cổ phần nhưng
không phải do cổ đông đóng góp.
Ngược lại, chi phí là sự giảm bớt các lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới
hình thức các khoản tiền chi ra hoặc khấu trừ vào tài khoản hoặc phát sinh các
12
khoản công nợ dẫn tới làm giảm vốn cổ phần nhưng không phải là do phân phối cho
những người tham gia góp vốn.
2.1.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình
thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Thông tin
về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ
sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã
tạo ra đó trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tiền phản ánh trong Báo
cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển, các khoản tiền gửi
không kỳ hạn và các khoản tuơng đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn (không
quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó), có khả năng chuyển đổi dễ dàng
thành một luợng tiền xác định và không có nhiều rủi ro khi chuyển đổi thành tiền.
Doanh nghiệp trình bày các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư
và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của
doanh nghiệp.
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là luồng tiền
liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt

hợp.
2.2.2 Vai trò của phân tích báo cáo tài chính trong nền kinh tế thị trường.
Mối quan tâm của các nhà phân tích tập trung vào hai mục tiêu cơ bản. Thứ
nhất, việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm để "hiểu được các con số" hoặc để
"nắm chắc các con số", tức là sử dụng các công cụ phân tích tài chính như là một
phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tài chính trong báo cáo. Như vậy, người ta
có thể đưa ra nhiều biện pháp phân tích khác nhau nhằm để miêu tả những quan hệ
có nhiều ý nghĩa và chắt lọc thông tin từ các dữ liệu ban đầu. Thứ hai, do sự định
hướng của công tác phân tích tài chính nhằm vào việc ra quyết định nhằm đưa ra
một cơ sở hợp lý cho việc dự đoán tương lai. Trên thực tế, tất cả các công việc ra
quyết định, phân tích tài chính hay tất cả những việc tương tự đều nhằm hướng vào
14
tương lai. Do đó, người ta sử dụng các công cụ và kĩ thuật phân tích báo cáo tài
chính nhằm cố gắng đưa ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính tương lai của
công ty, dựa trên phân tích tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại, và đưa ra
ước tính tốt nhất về khả năng của những sự cố kinh tế trong tương lai.
Phân tích báo cáo tài chính nhằm cung cấp những thông tin hữu ích không
chỉ cho quản trị doanh nghiệp mà còn cung cấp thông tin kinh tế - tài chính chủ yếu
cho các đối tượng sử dụng thông tin ngoài doanh nghiệp. Bởi vậy, phân tích báo cáo
tài chính không phải chỉ phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời
điểm nhất định, mà còn cung cấp những thông tin về kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp đã đạt được trong một thời kỳ nhất định.
Phân tích báo cáo tài chính giúp cho người sử dụng thông tin đánh giá khách
quan về sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát
triển sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai của
doanh nghiệp. Từ đó người sử dụng thông tin đưa ra những quyết định phù hợp cho
nhu cầu, mục đích của mình. Bởi vậy, việc phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa
quan trọng đối với nhiều nhóm người khác nhau, cả bên trong và bên ngoài doanh
nghiệp, có quan hệ lợi ích với doanh nghiệp ở những mức độ khác nhau
Việc phân tích báo cáo tài chính là một công việc cần phải tiến hành thường

kinh doanh phát triển.
2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH [Nguồn:8,9,10,11]
Phương pháp phân tích báo cáo tài chính bao gồm hệ thống các công cụ và
biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên
trong, bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tình hình hoạt động tài chính
của doanh nghiệp, các chỉ tiêu tổng quát, chi tiết, các chỉ tiêu đặc thù nhằm đánh giá
toàn diện thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Các phương pháp sử dụng trong
phân tích báo cáo tài chính thường bao gồm:
2.3.1 Phương pháp so sánh
So sánh là một phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mức
16
độ biến động của các chỉ tiêu phân tích.
Để áp dụng phương pháp so sánh vào phân tích báo cáo tài chính của doanh
nghiệp, trước hết phải xác định số gốc để so sánh. Gốc để so sánh được chọn là gốc
về mặt thời gian và không gian.
Để đảm bảo tính chất so sánh được, các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích báo
cáo tài chính cần đảm bảo thoả mãn các điều kiện cơ bản sau:
- Đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế của các chỉ tiêu
- Đảm bảo sự thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
- Đảm bảo thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu
Đây được gọi là các đặc tính “có thể so sánh được” hay tính chất “so sánh
được” của các chỉ tiêu phân tích. Ngoài ra cần xác định mục tiêu so sánh trong phân
tích báo cáo tài chính. Mục tiêu so sánh trong phân tích là nhằm xác định mức biến
động tuyệt đối và mức biến động tương đối cùng xu hướng biến động của các chỉ
tiêu phân tích.
Nội dung so sánh bao gồm:
* So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanh trước
nhằm xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính của doanh
nghiệp. Đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động tài chính của
doanh nghiệp.

chính được xem xét trong mối liên hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và
chúng có thể được xem xét trong nhiều kỳ để phản ánh rõ hơn xu hướng phát triển
của các hiện tượng, kinh tế - tài chính của doanh nghiệp.
2.3.2 Phương pháp loại trừ
Loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từng
nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách: khi xác định sự ảnh
hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác.
Phương pháp này được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng
18
nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, khi các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân
tích phải được biểu hiện dưới dạng tích số hoặc thương số, hoặc kết hợp cả tích số
và thương số.
Các nhân tố có thể làm tăng, giảm thậm chí có những nhân tố không có ảnh
hưởng gì đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nó có thể là những nhân tố
khách quan, nhân tố chủ quan; có thể là những nhân tố số lượng, có thể là những
nhân tố thứ yếu, có thể là những nhân tố tích cực và có thể là nhân tố tiêu cực…
Phương pháp loại trừ có thể được thực hiện bằng 2 cách: “Phương pháp số
chênh lệch” và “Phương pháp thay thế liên hoàn”
2.3.3 Phương pháp liên hệ cân đối
Cơ sở của phương pháp này là sự cân bằng về lượng giữa 2 mặt của các yếu
tố và của quá trình kinh doanh. Dựa trên nguyên lý này người ta xây dựng phương
pháp phân tích mà trong đó các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ với các chỉ tiêu phân
tích được biểu hiện dưới dạng tổng số hoặc hiệu số. Như vậy, khác với 2 phương
pháp trên thì phương pháp liên hệ cân đối được vận dụng để xác định sự ảnh hưởng
bằng mức chênh lệch của từng nhân tố giữa các kỳ (kỳ thực tế so kế hoạch, kỳ hiện
tại so với kỳ trước), giữa các nhân tố mang tính độc lập.
2.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH [Nguồn:8,9,10,11]
2.4.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
2.4.1.1 Phân tích quy mô, cơ cấu tài sản
Đối với Bảng cân đối kế toán, kết quả phương pháp so sánh theo chiều ngang

B. Tài sản dài hạn
I. Các khoản phải thu dài hạn
II. Tài sản cố định
III. Bất động sản đầu tư
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
V. Tài sản dài hạn khác
TỔNG TÀI SẢN
(Nguồn: 10)
Vốn đã huy động được cho hoạt động kinh doanh nhưng phải được sử dụng
như thế nào cho hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm là một bài toán khó. Điều đó đồng nghĩa
với việc tăng lượng vốn huy động vào kinh doanh, không chỉ dừng lại ở việc đầu tư
chiều rộng mà cả đầu tư chiều sâu cho kinh doanh. Nhưng để xác định đầu tư vào
lĩnh vực hay bộ phận tài sản nào thì cần phải tiến hành phân tích cơ cấu tài sản, bao
gồm:
Tỷ trọng của từng Giá trị của từng bộ phận tài sản
bộ phận tài sản = x 100 (2.1)
chiếm trong tổng tài sản Tổng số tài sản
(Nguồn: 10)
Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm
trong tổng số tài sản giữa kỳ phân tích với kỳ gốc tạm thời cho phép nhà quản trị
doanh nghiệp đánh giá được việc phân bổ vốn nhưng lại không biết được chính xác
20
tình hình sử dụng vốn, những nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của những
nhân tố đó đến sự biến động của cơ cấu tài sản, việc phân tích đòi hỏi phải vận dụng
linh hoạt cả phương pháp phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân
tích và kỳ gốc về cả quy mô từng loại tài sản (theo trị số tuyệt đối hoặc tương đối)
Việc đánh giá sự biến động này đòi hỏi chúng ta phải phân tích sự biến động
trong mối quan hệ với chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, bằng việc
phân tích trên nhà quản lý sẽ thấy được những đặc trưng trong cơ cấu tài sản, xác
định được tính hợp lý của việc sử dụng vốn. Phân tích cơ cấu tài sản trong mối liên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status