PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH của CÔNG TY cổ PHẦN SARA - Pdf 22

Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG SARA
1.1 Giới thiệu khái quát về công ty CP đầu tư xây dựng Sara.
- Tên Công ty: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Sara
- Địa chỉ: Số 1, ngách 15, ngõ 167 Tây Sơn, phường Quang Trung, Đống Đa, Hà
Nội
- Điện thoại : 04 35334586
- Fax : 04 35334600
- Mã số thuế : 0101652971
- Tên giao dịch: SARA INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: SARA TRACINCO., JSC
- Website :
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng SARA được Sở kế hoạch đầu tư TP Hà
nội cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103007834 ngày 11/5/2005, hoạt
động trên cơ sở nền tảng có sẵn của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại
Hợp Nhất và được sự hỗ trợ tài chính cũng như nhân lực từ SARA Group hoạt
động trong lĩnh vực Đầu tư và xây dựng. Song hành với sự phát triển mạnh mẽ
và hội nhập ngày càng sâu sắc của nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế thế giới
và cũng để đáp ứng nhu cầu tự khẳng định vị thế của các doanh nghiệp đã, đang
và sẽ hoạt động trên thị trưởng Việt Nam nói riêng Quốc tế nói chung
Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, cùng với sự phát triển của xã
hội, sự bùng nổ các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực CNTT, truyền
thông, xây dựng… Điều đó dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt quyết liệt.
Hiểu và biết rõ được nhu cầu đó, công ty cổ phần và đầu tư xây dựng SARA đã
và đang không ngừng nỗ lực phấn đấu tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc
trong thị trường và đã khẳng định định mình bằng những con số đáng tự hào,
vượt xa các đối thủ cạnh tranh. Nổi bật là các giải thưởng cho các công trình xây
dựng tầm cỡ và các dự án to lớn góp phần vào xây dựng đất nước
Với tư duy và chiến lược phát triển là Đầu tư, Sản xuất và Kinh doanh,
SARA sẽ luôn nghiên cứu, tìm kiếm cho mình "con đường mới thích hợp nhất

• Kinh doanh khách sạn, nhà hành;
• Đại lý mua bán, ký gủi hàng hoá;
• Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh;
• Vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách bằng ôtô;
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
• Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp;
• Thiết kế công trình thuỷ công;
• Thiết kế công trình giao thông đường bộ;
• Thiết kế công trình cảng - đường thuỷ;
• Giám sát thi công xây dựng công trình xây dựng giao thông;
• Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng và công
nghiệp;
• Khảo sát trắc địa công trình;…
Phương châm hoạt động.
Với những kinh nghiệm vững chắc trong quá trình xây dựng và phát triển, ngày
nay Công ty CP đầu tư xây dựng SARA là một Công ty mạnh trong lĩnh vực
xây dựng và đầu tư, Công ty CP đầu tư xây dựng SARA luôn đặt ra phương
châm hoạt động:
Phát triển kinh doanh là phát triển uy tín và năng lực, với việc không ngừng
hoàn thiện bộ máy con người với chất xám, trang thiết bị, cũng như tiềm lực tài
chính. Công ty CP đầu tư xây dựng SARA 425 luôn mong muốn cùng khách
hàng hợp tác trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ. Đến
với Công ty CP đầu tư xây dựng SARA điều đó có nghĩa là đến với quan hệ
hợp tác ổn định lâu bền và sẽ được đáp ứng các dịch vụ tin cậy và hoàn hảo
nhất. Đây cũng chính là những giá trị cơ bản và văn hoá, triết lý kinh doanh của
Công ty CP đầu tư xây dựng SARA
Phương hướng phát triển.
Không ngừng củng cố và phát triển đa dạng hoá sản phẩm và loại hình kinh
doanh, Công ty CP đầu tư xây dựng SARA đã không chỉ ổn định các phương

bạc, phân tích thông tin phục vụ cho quá trình ra quyết định.
Các phòng chức năng là những tổ chức bao gồm cán bộ, nhân viên được phân
công chuyên môn hóa theo các chức năng quản trị có nhiệm vụ giúp giám đốc
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
chuẩn bị cho việc ra quyết định, theo dõi hướng dẫn các bộ phận sản xuất kinh
doanh cũng như các cán bộ nhân viên cấp dưới thực hiện đúng đắn, kịp thời
I. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTY CP ĐẦU TƯ XD SARA 2011-2012
2.1 Ý nghĩa của việc phân tích tài chính
Phân tích tài chính là tổng hợp đánh giá các hoạt động kinh doanh bằng các chỉ
tiêu giá trị trên cơ sở báo cáo tài chính của Doanh nghiệp.
Hoạt động tài chính luôn gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp, đồng thời cũng có tính độc lập nhất định, giữa chúng luôn có mối quan
hệ qua lại. Hoạt động sản xuất kinh doanh tốt là tiền đề cho tình hình tài chính
tốt và ngược lại, hoạt động tài chính cũng có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả của
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Với ý nghĩa này, việc phân tích tình hình tài chính Doanh nghiệp là vấn đề cần
thiết đối với hoạt động sản xuất kinh doanh bởi nó cho biết thực trạng và xu
hướng phát triển của sản xuất kinh doanh. Bảng cân đối kế toán được trình bày
làm 2 phần cụ thể: Phần Tài Sản (TSNH & TSDN) và Nguồn Vốn (Nợ phải trả
& Vốn CSH).
2.2 Phân tích các báo cáo tài chính
Phân tích tổng quan bảng cân đối kế toán
Công ty cổ phần xây dựng sara
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
( Báo cáo đã được kiểm toán bởi công ty Kiểm toán AASC)
PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012
Đơn vị tính : VND

%
II. Đầu tư tài
chính NH
0 0
III. Các khoản
phải thu NH
5,382,513,89
9
24.6
20,619,352,8
92
41.2
15,236,838,9
93
73.90
%
IV. Hàng tồn kho
12,285,921,8
19
56.0
22,963,543,5
05
45.9
10,677,621,6
86
46.50
%
V. Tài sản NH
khác
1,105,628,85

5,459,523,20
9
10.9
2,644,081,78
0
48.43
%
1. Nguyên giá
3,294,853,73
7
6,624,800,00
0
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
TÀI SẢN
31/12/2011 31/12/ 2012 Tăng/Giảm
Tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tiền
Tỷ lệ
(%)
2. Giá trị hao mòn
luỹ kế
-845,663,400

(%)
Tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tiền
Tỷ lệ
(%)
A. NỢ PHẢI
TRẢ
21,373,913,1
48
97.48
47,650,207,8
11
95.18
26,276,294,6
63
55.14
%
I. Nợ ngắn hạn
21,369,992,5
81
97.48
47,646,287,2
44
95.18
26,276,294,6
63
55.15

trọng
(%)
Tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tiền
Tỷ lệ
(%)
1 1
7. Các khoản phải
trả ngắn hạn khác
2,524,442,09
0
0
8. Dự phòng phải
trả ngắn hạn
0 0
II. Nợ dài hạn 3,920,567 0.02 3,920,567 0.02 0 0%
B. VỐN CHỦ SỞ
HỮU
550,446,494 2.5
2,390,806,60
3
4.8
1,840,360,10
9
76.98
%
I. Vốn chủ sở

- Tỷ trọng hàng tồn kho trong năm 2012 tăng so với năm 2011 là10,677,621,686
đồng. Nguyên nhân là đối với công ty có đặc thù là xây dựng, khi tiếp tục xây
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
dựng các công trình, nguyên liệu dự trữ trong kho nhiều, đồng thời do sự phục
hồi của nền kinh tế nên các công trình, các hạng mục công trình cũng nhiều hơn
so với năm 2011.
- Còn khoản phải thu sẽ tăng vì năm 2012 một số công trình đã hoàn thành,
nhưng chưa thu được từ khách hàng.
- Tài sản dài hạn trong năm 2012 đạt 5.459.523.209 đồng tăng 2.644.081.780
đồng tương ứng 48,43%. Có được điều này là do trong năm 2012 Công ty đã
đầu tư mua thêm máy móc thiết bị thay thế có các máy móc cũ và sắp hết khấu
hao và cũng là cần thiết để đổi mới công nghệ cho phù hợp.
Như vậy, tổng tài sản năm 2012 đạt hơn 50 tỷ đồng tăng 71.591 triệu đồng so
với năm 2011 tương ứng tăng 56,19%.
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012
Chênh lệch
+/- %
TSNH 19,108,918,213 44,581,491,205 25,472,572,992
57.14
%
TSDH 2,815,441,429 5,459,523,209 28,116,654,772
48.43
%
Tổng tài sản 21,924,359,642 50,041,014,414 28,116,654,772
56.19
%
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản
 Qua cơ cấu tài sản ta thấy tài sản NH chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản

55.14%
Vốn CSH 550,446,494 2,390,806,603 1,840,360,109 76.98%
Tổng nguồn vốn 21924359642 50041014414
28,116,654,77
2
56.19%
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn ĐVT: đồng
• Chính sách tài trợ
 Cho đến ngày 31/12/2011 thì công ty có:
- Tài sản ngắn hạn:87,2%
- Tài sản dài hạn:12,8%
- Nợ ngắn hạn:97,5%
- Vốn chủ sở hữu:2,5%
 Đến ngày 31/12/2012 thì công ty có:
- Tài sản ngắn hạn:89,1%
- Tài sản dài hạn:10,9%
- Nợ ngắn hạn:95,2%
- Vốn chủ sở hữu:4,8%
Theo số liệu trên ta thấy công ty mất khả năng cân bằng về tài chính, tài sản
ngắn hạn chiếm tỷ lệ lớn (hơn 87%) trong tổng tài sản và có xu hướng tăng vào
năm 2011, nguyên nhân chủ yếu là do tăng lượng hàng tồn kho. Nợ phải trả
cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, nguyên nhân là do việc mua sắm
nguyên vật liệu phục vụ sản xuất. Tỷ lệ nợ dài hạn là quá nhỏ so với nợ ngắn
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
hạn, chiếm tỷ lệ 0,02%. Không thể hiện được trên sơ đồ, nợ ngắn hạn lớn hơn tài
sản ngắn hạn chứng tỏ toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được tài trợ
bởi nợ ngắn hạn. Tài sản dài hạn được tài trợ bằng Nguồn vốn chủ sở hữu và
một phần nợ ngắn hạn
 Phân tích khái quát BCKQKD 20 11 - 20 12

%
4. Giá vốn hàng bán 4
25,259,378,2
13
80,225,172,3
53
54,965,794,1
40
68,51
%
5. Lợi nhuận gộp (05 = 03
- 04)
5
2,791,176,49
7
5,875,824,77
5
3,084,648,27
8
52,5%
6. DT hoạt động tài chính 6 2,793,245 39,861,390 37,068,145
92,99
%
7. Chi phí tài chính 7 383,483,667 415,301,148 31,817,481 7,66%
trong đó : lãi vay phải trả 383,483,667 415,301,148 31,817,481 7,66%
8. Chi phí bán hàng 8
9. Chi phí QLDN 9
2,137,693,62
6
3,332,978,40

(14 = 10 + 13)
15. Thuế TN doanh
nghiệp (25%)
15 68,168,729 541,851,654 473,682,925
87,42
%
16. LN sau thuế TNDN
(16 = 14 -15)
16 204,506,187
1,625,554,96
3
1,421,048,77
6
87,42
%
Bảng 2.3: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Nguồn: Phòng kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính, phản ánh tóm
lược các khoản doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và các
khoản phải nộp khác trong một kỳ nhất định.
Nhận xét: Năm 2012 số lượng các công trình xây dựng đều tăng nên tổng doanh
thu tăng gần 60 tỷ đồng tương ứng tăng 67,42% so với năm 2011. Giá vốn hàng
bán năm 2012 cũng tăng so với năm 2011 là gần 55 tỷ đồng tương ứng tăng
68,51%. Do doanh thu thuần tăng cao làm cho lợi nhuận gộp năm 2012 tăng so
với năm 2011 là 3,084,648,278 đồng tương ứng tăng 67,42%.
Các chi phí tài chính vẫn tăng cao nhưng rất ít nên nhìn chung lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn tăng cao hơn so với năm 2011 là gần
2 tỷ đồng tương ứng tăng 87,41% rất cao. Sau khi nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp 25% tổng lợi nhuận trước thuế vào năm 2012, lợi nhuận sau thuế năm
2012 của công ty vẫn đạt gần 1,5 tỷ đồng tương ứng tăng 87,42% so với năm

56,19
%
Chỉ số nợ 0.975 0.95 -0.023 -2,4%
Chỉ số nợ: Phản ánh sự đóng góp của vốn chủ sở hữu và mức độ rủi ro mà
doanh nghiệp có thể gánh chịu. Chỉ số này giảm từ 0,975 (2011) xuống 0,95
(2012) chứng tỏ DN đang nợ rất nhiều nhưng đang có xu hướng giảm nợ. Tổng
nợ tăng 2,2 lần trong khi tổng TS tăng là 2,3 lần chứng tỏ DN đang hạn chế dần
rủi ro, đối với Cty XD thì mặc dù đây là con số hơi lớn nhưng do một CT có thể
hoàn thành trong vài năm, vì vậy có thể số nợ ghi nhận ở thời điểm này nhưng
được thanh toán tại thời điểm khi CT hoàn thành.
 Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay
Khả năng thanh toán lãi vay(TIE) =
Chỉ tiêu 2011 2012
Chênh lệch
+/- %
Lợi nhuận trước lãi vay
và thuế (EBIT)
656,158,583
2,582,707,76
5
1,926,549,18
2
74,6%
Lãi vay 383,483,667 415,301,148 31,817,481 7,7%
Khả năng thanh toán
lãi vay
1.71 6.22 4.51 72,5%
- Chỉ số này cho biết một đồng lãi vay đến hạn được che chở bởi bao nhiêu
đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế EBIT
- Lãi vay là một trong các nghĩa vụ ngắn hạn rất quan trọng của doanh

26,276,294,66
3
55,15
%
Chỉ số khả năng
thanh toán hiện hành
0.89 0.94 0.04 4,43%
Khả năng thanh toán hiện hành :
Khả năng thanh toán hiện hành của công ty cho biết tài sản lưu động mà công ty
đang dự trữ có đủ để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn hay không. Qua 2
năm 2011, 2012 chỉ số này tăng từ 0.89 lên 0.94. Điều này chứng tỏ khả năng
thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng ngày càng tốt hơn. Tuy nhiên chỉ
số này nhỏ hơn 1 nên TSNH vẫn chưa đủ để thanh toán cho nợ ngắn hạn.
Nguyên nhân tăng là do TSNH tăng 2.3 lần trong khi Nợ ngắn hạn tăng 2.2 lần.
chỉ số này đối với công ty có đặc thù xây dựng nói chung là tốt.
 Chỉ số thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh =
Chỉ tiêu 2011 2012
Chênh lệch
+/- %
TSNH - hàng tồn kho 6,822,996,394
21,617,947,70
0
14,794,951,30
6
68,44%
Nợ ngắn hạn phải trả
21,369,992,58
1
47,646,287,24

tức thời
0.016 0.009 -0.007
-
0,823%
Khả năng thanh toán tức thời: phản ánh khả năng thanh toán ngay tức khắc các
cam kết đến hạn bằng các loại tương đương tiền mặt, ở đây tiền mặt không tăng
nhiều (18,23%) và nợ ngắn hạn tăng gần gấp đôi cho thấy khả năng thanh toán
tức thời giảm.
Nhìn chung trong những năm gần đây, khả năng thanh toán của DN là không
tốt. DN không có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn nếu như không
bán hàng tồn kho, thu hồi nhanh khoản phải thu và bán hàng tồn kho
2.5 Phân tích chỉ số về hiệu quả hoạt động
Tình trạng tài chính của một doanh nghiệp thường được đánh giá thông qua các
tỷ số tài chính (thể hiện sự so sánh tương đối giữa các đại lượng tài chính) và
các cân đối tài chính (thể hiện sự so sánh tuyệt đối).
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu bình quân
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Bình quân
Hàng tồn kho 12,285,921,819 22,963,543,505 17,624,732,662
Khoản phải thu 5,382,513,899 20,619,352,892 13,000,933,396
Tài sản ngắn hạn 19,108,918,213 44,581,491,205 31,845,204,709
Tài sản dài hạn 2,815,441,429 5,459,523,209 4,137,482,319
Tổng tài sản 21,924,359,642 50,041,014,414 35,982,687,028
Nợ ngắn hạn 21,369,992,581 47,646,287,244 34,508,139,913
Vốn chủ sở hữu 550,446,494 2,390,806,603 1,470,626,549
Nguồn: Phòng Kế toán
 Vòng quay hàng tồn kho:
Vòng quay HTK =

vật tư, nguyên vật liệu của công ty được sử dụng nhiều hơn, chu kỳ chuyển đổi
hàng tồn kho ngắn hơn. Nhưng việc xây lắp quá nhiều công trình xây dựng
(công trình ngắn ngày) mà hàng tồn kho không đủ số lượng để đáp ứng nhu cầu
sẽ dẫn tới tình trạng phải mua các NVL ở chỗ khác mà chưa đảm bảo được chất
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
lượng chính vì vậy công ty cần chú ý điều này.
 Kỳ thu nợ
Kỳ thu nợ bán chịu =
Kỳ thu nợ là giá trị của phần vốn bị ứ đọng trong khâu thanh toán bao gồm
khoản phải thu của khách hàng, ứng trước, tạm ứng và khoản phải thu khác.
Phân tích kỳ thu nợ nhằm đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán của
doanh nghiệp
Chỉ tiêu 2011 2012
Chênh lệch
+/- %
Khoản phải thu KH
bình quân
6,352,729,65
8
13,000,933,3
96
6,648,203,73
8
51,14
%
Doanh thu
28,050,554,7
10
86,100,997,1

58,050,442,41
8
67,42
%
TSCĐ bình quân 1,557,488,619 4,137,482,319 2,579,993,700
62,36
%
Vòng quay TSCĐ 18.01 20.81 2.80
13,45
%
 Vòng quay TS ngắn hạn:
Vòng quay TSNH =
Một đồng TSNH góp phần tạo ra bao nhiêu đồng DT?
Chỉ tiêu 2011 2012
Chênh lệch
+/- %
Doanh thu thuần
28,050,554,71
0
86,100,997,12
8
58,050,442,41
8
67,42
%
TSNH bình quân
15,972,127,39
9
31,845,204,70
9

Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
8 8 0 %
Tỷ số vòng quay tổng
TS
1.60 2.39 0.79
33,13
%
Vòng quay TTS của công ty năm 2012 lớn hơn năm 2011, như vậy một đồng tài
sản bỏ ra thu được 1.6 đồng doanh thu năm 2011 và thu được 2.39 đồng doanh
thu năm 2012, chứng tỏ tài sản của doanh nghiệp được sử dụng triệt để. Tuy
nhiên đây vẫn là chỉ số thấp trong ngành, việc quản lý hàng tồn kho, vật tư,
nguyên vật liệu…không tốt, cần phải đưa ra chính sách kinh doanh hợp lý hơn.
2.6 Phân tích về khả năng sinh lời
 Sức sinh lợi của doanh thu thuần (ROS)
ROS =
Chỉ tiêu 2011 2012
Chênh lệch
+/- %
Lợi nhuận sau thuế 204,506,187 1,625,554,963 1,421,048,776 87%
Doanh thu thuần
28,050,554,71
0
86,100,997,12
8
58,050,442,41
8
67%
Sức sinh lợi của DTT
ROS

8
18,453,071,01
0
51,2
8
Doanh lợi tổng TS
ROA
0.0117 0.0452 0,036
74,1
8
ROA cho biết trong 100 đồng đầu tư vào tổng tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận sau thuế. Con số này trong năm 2012 của Công ty là 0,0452 tăng cao
rất nhiều lần so với năm 2011. Sự biến động này là do năm 2012 lợi nhuận hoạt
động từ đầu tư kinh doanh tăng đột biến dẫn đến lợi nhuận sau thuế cũng tăng
theo (87,42%) so với tốc độ tăng của tổng tài sản là 51,28%.
 Sức sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE =
Chỉ tiêu 2011 2012
Chênh lệch
+/- %
Lợi nhuận sau thuế 204,506,187
1,625,554,96
3
1,421,048,77
6
87,42
%
Nguồn vốn CSH bình
quân
275,223,247

 Đẳng thức Du Pont thứ hai:
ROE_ 2011 = = x = ROA x
= 0.0117 x 21,924,359,642/ 550,446,494 = 74,3%
ROE_ 2012 = 0.0452 x 50,041,014,414/ 2,390,806,603 = 110,5%
ROE của công ty thực sự tăng lên đáng kể trong 2 năm 2011- 2012 nhưng mỗi
năm do những nguyên nhân khác nhau. Năm 2012 ROE tăng chủ yếu dựa vào
sự tăng của tổng tài sản, vì công ty mở rộng lĩnh vực hoạt động, tham gia XD
thêm nhiều công trình lớn nên phải thuê tài sản ngoài nhiều, điều này làm cho
tổng tài sản tăng, dẫn tới ROE tăng.
 Đẳng thức Du Pont tổng hợp:
ROE_2011 = = x x
= ROS x VQTTS x
= 0,0073 x 1,6 x 21,924,359,642/ 550,446,494 = 74,3%
ROE_2012 = 0,019 x 2,39 x 50,041,014,414/ 2,390,806,603 = 110,59%
Năm 2012 chúng ta chứng kiến sự tăng vọt của ROE lên 10,5%, nguyên nhân
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
chủ yếu làm tăng ROE là do lợi nhuận biên ROS năm 2012 tăng 2.6 lần,
VQTTS tăng có 1.5 lần. Tuy chỉ số TTS/ VCSH có giảm nhẹ so với năm 2011
nhưng vẫn làm cho ROE tăng lên.
Ảnh hưởng của các chỉ tiêu tới ROE:
ΔK = K
ROE2012
– K
ROE2011
= 110,59 – 74,3 = 35.7%
ΔK
1

= (ROS

theo định mức và theo kế hoạch đã góp phần tiết kiệm chi phí.
Ban tài chính – kế toán đã góp phần không nhỏ trong việc điều hành công ty.
Với đội ngũ kế toán có trình độ, có năng lực, nhiệt tình công tác và trung thực đã
xây dựng được hệ thống sổ sách kế toán, cách thức ghi chép, phương pháp hạch
toán một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với yêu cầu và mục đích của chế độ kế
toán. Tổ chức công tác kế toán quản trị, kế toán tài chính rõ ràng, khoa học, đã
giảm bớt được khối lượng công việc ghi sổ kế toán đáp ứng được đầy đủ thông
tin hữu dụng đối với từng yêu cầu quản lý của công ty. Cụ thể là:
- Công ty đã mở những sổ kế toán phản ánh cho từng hạng mục công trình đảm
bảo cho việc theo dõi khá sát sao từng hạng mục công trình.
- Việc sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán nói chung và kế toán tập hợp
chi phí sản xuất nói riêng góp phần giảm chi phí không cần thiết và nâng cao
hiệu quả công tác kế toán.
- Đã lập được chương trình kế toán riêng trên máy vi tính theo hình thức kế toán
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
nhật ký chung
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời các số liệu kế toán cho Ban lãnh đạo phục vụ công
tác quản lý.
Về cơ cấu tài sản – nguồn vốn:
- Cơ cấu tài sản: tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản(>
87%) vì đặc điểm của ngành xây dựng là cần đầu tư vào NVL là rất lớn. TSNH
chiếm tỷ trọng tương đối lớn > 87% trong cơ cấu TS và tăng trong năn 2012 cho
thấy công ty đang chiếm dụng vốn và ứ đọng một lượng vốn khá lớn thể hiện ở
tỷ trọng khoản phải thu chiếm hơn 20% trong năm 2011 và hơn 40% trong năm
2012. Tuy nhiên, có thể yên tâm vè khoản phải thu chậm như vậy vì đặc điểm
của ngành xây dựng.
- Cơ cấu nguồn vốn của công ty: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất lớn và cả năm
2011 và 2012 đều trên 95% . Điều này cho thấy khả năng tự chủ cảu doanh
nghiệp đã phụ thuộc năm 2012 có giảm nhưng không đảng kể. nguyên nhân là

làm ăn có lãi, đóng góp nhiều cho ngân sách Nhà nước để các công ty này mở
rộng sản xuất và phát triển.
- Nhà nước cần coi trọng và khuyến khích sự phát triển của các tổ chức tư vấn
đầu tư công nghệ để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các công ty có nhu cầu thi
mua được công nghệ mới và phù hợp tránh tình trạng mua phải công nghệ lạc
hậu gây thiệt hại cho công ty và cho cả nền kinh tế quốc dân.
- Cải cách các thủ tục hành chính, cắt bỏ những thủ tục phiền hà cho Doanh
nghiệp xung quanh việc nộp thuế, vay vốn tiến tới "một cửa một dấu" sao cho
tiết kiệm được thời gian và tiền bạc cho các Doanh nghiệp.
- Nới lỏng điều kiện vay vốn trung và dài hạn đối với các công ty vừa và nhỏ, tạo
điều kiện cho các công ty này phát triển. Hiện nay phần vốn đối ứng mà chủ đầu
tư phải có theo qui định của ngân hàng ít nhất là 40%/tổng dự toán của dựán.
Trong khi đó các Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta phần vốn tự có thường rất
nhỏ so với qui mô hoạt động. Vì vậy rất nhiều Doanh nghiệp có phương án sử
dụng vốn khả thi mà hiệu quả song vì thiếu tài sản thế chấp đã bị Ngân hàng từ
chối thẳng thừng.
Một số kiến nghị và giải pháp đối với hoạt động tài chính của công ty.
- Tăng cường công tác quản lý nội bộ bằng các qui chế và qui định cụ thể hơn,
xây dựng thêm các định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với thực tế sản xuất.
- Đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề, nội dung đào
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status