LỜI NÓI ĐẦU
Quản trị tài chính công ty liên quan đến việc ra quyết định đầu tư, quyết định
nguồn vốn và quyết định phân chia lợi tức. Các quyết định này sẽ ảnh hưởng đến tương
lai phát triển lâu dài của công ty. Hiểu được một cách chính xác, trung thực, khách quan
về thực trạng tài chính, khả năng sinh lãi, hiệu quả kinh doanh, trước khi ra quyết định,
chỉ có thể thực hiện khi phân tích báo cáo tài chính của công ty. Phân tích các báo cáo tài
chính công ty là quá trình sử dụng các báo cáo tài chính của công ty để phân tích và đánh
giá tình hình tài chính của công ty có cơ sỏ ra quyết định đúng đắn, giúp công ty luôn
luôn phát triển.
Với môi trường kinh doanh khắc nghiệt hiện nay, đúng vào thời điểm đất nước ta
đa hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thị trường của thế giới, hơn nữa, cũng chịu ảnh
hưởng sâu sắc từ suy thoái và đang cố thoát ra suy thoái của kinh tế toàn cầu, đòi hỏi các
công ty phải tạo cho minh một chỗ đứng vững chắc trên thương trường bằng uy tín, bằng
sức mạnh tài chính, bằng chất lượng sản phẩm, …. Trong đó, vấn đề tài chính là quan
trọng nhất và nó chi phối tất cả các mặt còn lại của công ty. Để biết tình hình tài chính
thực tiễn cũng như tình hình sử dụng vốn, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, khả
năng thanh toán, khả năng xoay vòng vốn…, đòi hỏi phải đi sâu phân tích các bảng số
liệu, phân tích các chỉ số tài chính và các công cụ khác giúp công ty nhận ra những ưu
khuyết điểm của mình mà định hướng, lập kế hoạch sản xuất và quản lý nguồn vốn,
nguồn nhân lực trong tương lai. Đồng thời, phân tích báo cáo tài chính giúp cho các nhà
đầu tư có thể ra những quyết định đầu tư thông minh và phù hợp với điều kiện khách
quan hiện tại.
Với ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, em chọn đề bài: “Phân tích
báo cáo tài chính CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI MAY SÀI GÒN GMC giai đoạn 2012 - 2014”.
1
NỘI DUNG
Chương I: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI MAY SÀI GÒN
1.1. Thông tin cơ bản:
- Ngày 07/01/2004, công ty được thành lập và chính thức hoạt động theo mô hình cổ
phần (trong đó có 10% là vốn cổ đông Nhà Nước)
- Ngày 19/12/2005, công ty tham gia đấu giá mua 17,49% vốn điều lệ (7,2 tỷ đồng) của
Công ty Cp TMXNK quận 8 và được HĐQT Công ty Cp TMXNK quận 8 phân công làm
Giám đốc công ty.
- Ngày 15/06/2005, đạt chứng nhận ISO 9001:2000 theo đánh giá của tổ chức Quarcert.
- Ngày 09/12/2005 trở thành thành viên liên kết với Công ty Dệt May Gia Định (hoạt
động theo mô hình Công ty Mẹ - Công ty Con) theo quyết định số 6231/QĐ-UBND của
Ủy Ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ngày 12/8/2006, Công ty Cổ phần Phú Mỹ (thành viên liên kết) đã khởi công xây dựng
cơ sở hạ tầng Cụm CN – TTCN Hắc Dịch và dự kiến sẽ giao đất cho các nhà đầu tư xây
xưởng vào cuối năm 2006.
-Ngày 06/12/2006 Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép số 101/GPNY cho
phép
Công ty Cổ Phần SX-TM May Sài Gòn ñược niêm yết cổ phiếu phổ thông tại Sở Giao
dịch Chứng khóan TP.HCM kể từ ngày 06/12/2006. Ngày giao dịch ñầu tiên của cổ phiếu
GMC tại Sở giao dịch Chứng khoán TP.HCM là ngày 22/12/2006.
1.4. Vị thế của công ty:
- So với các doanh nghiệp trong ngành Dệt may, hoạt động kinh doanh của Garmex
Saigon JSC có một số lợi thế với kênh phân phối là thị trường trung cao cấp và đã đươc
uỷ quyền sản xuất sản phẩm có thương hiệu tiêu biểu là: Nike, Nautica, Haggar, JC
Penny, Quechua, Champion, Elleses, Northface, Estivo, Otto, Bon – prix, Tribord v.v…
để xuất khẩu sang các nước Nhật, Mỹ, Châu Âu.
- Để nhận được sự uỷ quyền từ những công ty có đẳng cấp, Công ty ngoài việc thường
xuyên cải tiến công tác quản lý, điều hành để nâng cao năng suất lao động còn phải chú
trọng chăm sóc điều kiện làm việc của người lao động, đồng thời công ty phải thoả các
điều kiện về giá cả, chất lượng sản phẩm, tiến độ giao hàng, dịch vụ hậu mãi, cơ sở hạ
tầng phục vụ sản xuất và chính sách đối với người lao động. Nhờ tích cực điều chỉnh theo
thông lệ quốc tế mà công ty đã tạo được nguồn khách hàng phong phú, chuyên môn hoá
được sản xuất, đã được tổ chức Quacert cấp chứng nhận ISO:9001 – 2000 và Hiệp hội dệt
YẾU
• Sản phẩm may mặc của Việt Nam đã thiết lập được chỗ đứng trên thị
trường thế giới và được các thị trường khó tính như Mỹ, EU và Nhật Bản
chấp nhận.
• Năng lực sản xuất nguyên liệu đầu vào và phụ trợ còn yếu, không đáp ứng
được nhu cầu của ngành may mặc. Do đó, tỷ lệ nội địa hóa trong sản phẩm
Dệt may của Việt Nam còn rất cao và phụ thuộc lớn vào điều kiện thị
trường thế giới về nguyên liệu. Nếu tỷ lệ nội địa hóa trong sản phẩm may
mặc của Việt Nam chỉ đạt khoảng 30% thì con số này của Trung Quốc đã
đạt đến 90%. Đây là yếu tố làm giảm khả năng cạnh tranh tương đối của sản
phẩm may mặc Việt Nam với sản phẩm của Trung Quốc.
• Chất lượng nguồn nguyên liệu sản xuất tại Việt Nam chưa đạt được chất
lượng yêu cầu, đồng thời giá thành cao hơn nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ
Trung Quốc. Do đó sản phẩm của ngành không đủ sức cạnh tranh với các
sản phẩm cùng loại từ Trung Quốc.
4
CƠ HỘI
• Triển vọng kinh tế thế giới về dài hạn có xu hướng cải thiện làm tăng nhu
cầu sản phẩm Dệt may nói chung cũng như nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm
cao cấp nói riêng.
• Việc chuyên môn hóa trong sản xuất các sản phẩm Dệt may giữa các
doanh nghiệp tạo điều kiện cho các nhà sản xuất tăng tỷ lệ lợi nhuận.
• Gia nhập SAFSA được kỳ vọng tăng năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp Việt Nam.
• Các thị trường mới như Trung Đông và Nga đang được thử nghiệm và hứa
cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo tiền đề vững chắc cho những bước phát triển tiếp
theo.
- Nhằm phục vụ phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh đến 2008, Công ty đã
thành lập Ban quản lý dự án và phát triển dịch vụ để khai thác lợi thế nhà xưởng, xúc tiến
kinh doanh trên lĩnh vực bất động sản và dịch vụ cung ứng khách hàng nước ngoài khi
hội nhập qua các dự án cụ thể, tạo điều kiện cho công ty phát triển kinh doanh trên lĩnh
vực mới.
- Phấn đấu đạt mức tăng trưởng doanh thu bình quân 15%/năm. Cụ thể đến năm 2013,
doanh số công ty về hàng may mặc sẽ ≥ 600 tỷ/năm. Lợi nhuận trước thuế bình quân đạt
5% doanh thu sản xuất. Cổ tức 10 - 15%/năm
- Tái cơ cấu lại sản xuất theo hướng tập trung hóa và nâng cao năng lực sản xuất, để đến
2013 công ty sẽ đạt doanh thu sản xuất hàng may mặc trên 600 tỷ/năm.
- Xúc tiến hợp tác khai thác quỹ đất công ty sau khi sắp xếp lại sản xuất. Cụ thể năm
2011 phải tiến hành khởi công dự án 213 Hồng Bàng, sau khi hợp đồng hợp tác kinh
doanh với Bệnh viện đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh chấm dứt vào cuối năm 2010
Chương II: PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH
2.1. Phân tích tỷ lệ:
2.1.1. Phân tích đánh giá khả năng thanh toán:
Phân tích khả năng thanh toán hiện hành
Công thức:
Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động / Nợ ngắn hạn
Phân tích khả năng thanh toán nhanh
Công thức:
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
6
61%
Tỷ lệ thanh toán nhanh (QR) Trung bình ngành
72%
72%
74%
Tỷ số thanh toán hiện hành :
Tỷ số thanh toán hiện hành cho thấy mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của GMC có bao
nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể sử dụng để thanh toán.
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của GMC giảm từ 117% của năm 2012 tới 109% năm
2014. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn chậm hơn so với tốc độ tăng
của nợ ngắn hạn. Cụ thể, tài sản ngắn hạn của GMC từ năm 2012 đến 2014 tăng gần
125.62% nhưng nợ ngắn hạn lại tăng gần 134.83% nên khả năng thanh toán giảm xuống
Có thể thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của GMC ở mức thấp hơn trung bình
ngành, tuy nhiên vẫn đạt hơn giá trị > 1. Tức là vẫn có khả năng thanh toán tốt.
Tỷ lệ thanh toán nhanh (QR) : là tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn trừ đi giá trị hàng tồn kho
và giá trị nợ ngắn hạn. Tỷ lệ này cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn của GMC có bao nhiêu
đồng tài sản ngắn hạn thanh khoản cao có thể huy động ngay để thanh toán.
Khả năng thanh toán nhanh của GMC tăng từ năm 2012 đến năm 2014 từ mức 58% tới
61%. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của chỉ số hàng tồn kho, chỉ tăng 108.82% từ năm
2012 đến 2014.
Chúng ta cũng thấy rằng, khả năng thanh toán nhanh của GMC đạt ở mức thấp so với
trung bình ngành.
2.1.2. Phân tích tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động:
Chỉ tiêu
95%
100%
Vòng quay tổng tài sản
Vòng quay tổng tài sản trung bình ngành
7
a. Vòng quay tài sản ngắn hạn : Chỉ tiêu số vòng quay tài sản ngắn hạn thể hiện tốc độ
luân chuyển tài sản ngắn hạn của Doanh nghiệp, độ lớn của chỉ tiêu này cao thể hiện tốc
độ luân chuyển vốn nhanh của Doanh nghiệp. Năm 2012 là năm Công ty sử dụng tài sản
ngắn hạn tốt nhất, các năm tiếp theo 2013 hàng tồn kho nhiều, năm 2014, hàng tồn kho
cũng lớn hơn năm 2012.
b. Vòng quay tồn kho : Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho
quay bao nhiêu vòng để tạo ra doanh thu và ngày tồn kho cho biết bình quân tồn kho của
doanh nghiệp mất hết bao nhiêu ngày.
- Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2012 quay được 542% , và giảm ở năm 2013 là
514% và có xu hướng tăng ở năm 2014, là 561%. Như vậy, tốc độ vòng quay tồn kho hầu
như không thay đổi nhiều qua các năm. Điều này cho thấy tốc độ quay vòng tồn kho của
công ty khá nhanh. Tuy nhiên tỷ lệ tăng năm 2014 là không quá tốt.
c. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (TAT) : tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của GMC
tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
- Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2012 mỗi đồng tài sản tạo ra được 2.4563 đồng
doanh thu, tương tự vậy cho năm 2013, 2014, là 2.19 và 2.18 đồng. Như vậy, hiệu quả sử
dụng tổng tài sản có giảm về mặt thời gian. Tuy nhiên khi nhìn trong hiệu quả sử dụng tài
sản trong ngành, thì GMC có con số ấn tượng, tăng hơn gấp đôi so với chỉ số của ngành.
Điều này cho thấy mỗi đồng vốn tài sản sẽ tạo ra được đồng doanh thu cao so với tài sản
mang lại.
10%
Thanh toán nhanh
58%
55%
61%
8
a.Tỷ lệ nợ / Tổng tài sản (D/A): đo lường mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tổng tài sản
và cho biết nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn.
- Theo kết quả trong bảng cho thấy tỷ số Nợ / Tổng Tài Sản có sự tăng giảm qua các năm
từ 2012 là 62%, đến năm 2013 là 64% và đến năm 2014 lả 61%..Qua đó cho ta thấy
GMC đang có cơ cấu chuyển dịch trong cấu trúc nguồn vốn trong những năm gần đây.
- Tuy nhiên, so với mức trung bình ngành thì GMC cũng đang ở mức tỷ lệ nợ/ vốn cao
hơn trong các năm.
b.Thanh toán nợ ngắn hạn: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài
chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá
nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ. Năng lực tài chính đó tồn tại
dưới dạng tiền tệ (tiền mặt, tiền gửi …), các khoản phải thu từ các cá nhân mắc nợ doanh
nghiệp, các tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền như: hàng hóa, thành phẩm, hàng
gửi bán. Năm 2014 là thấp nhất mặc dù vốn chủ sở hữu tăng, nhưng hàng tồn kho tăng và
vòng quay vốn chủ sở hữu giảm.
c.Thanh toán nhanh : Khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng doanh nghiệp
dùng tiền hoặc tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và
5%
5%
Tỷ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần
5%
4%
4%
ROA
12%
9%
9%
ROE
31%
24%
24%
a.Biên lợi nhuận trước thuế : Hệ số biên lợi nhuận trước thuế phản ánh khoản thu nhập
kinh doanh thua lỗ.
Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành. Vì thế, khi theo
dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công ty với tỷ số bình
quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia. Mặt khác, tỷ số này và số vòng quay tài
sản có xu hướng ngược nhau. Do đó, khi đánh giá tỷ số này, người phân tích tài chính
thường tìm hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài sản. Tại GMC giảm từ năm
2012 là 5% xuống 4% năm 2014.Trong khi đó chỉ số bình quân theo ngành của GMC lại
tăng từ 3% năm 2012 tới 6% năm 2014. Như vậy khả năng sinh lời của GMC là có tuy
nhiên năm 2012 còn chấp nhận được, các năm 2013, 2014 giảm do biên lợi nhuận trước
thuế của GMC giảm.
c.Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) : dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên
mỗi đồng tài sản của công ty
- Với kết quả trong bảng, ta thấy ROA đều dương qua các năm. Điều này cho thấy GMC
kinh doanh có lãi và có xu hướng giảm từ năm 2012 đạt 12% nhưng đến năm 2014 ROA
chỉ còn 9%. Tuy nhiên, con số này được xem là chỉ số tốt so với những năm đầy khó
khăn như trong thời gian nền kinh tế chưa hồi phục, lãi suất tiếp kiệm VNĐ giảm dần.
- Tỷ số ROA cho biết khả năng sinh lợi của doanh nghiệp khi có mặt cả thuế và đòn bẩy
tài chính. So sánh 2 tỷ số này ta thấy chênh lệch khá lớn, chứng tỏ sức ảnh hưởng lớn của
thuế và lãi vay lên sức sinh lợi của công ty. Hiệu quả sử dụng tài sản có tiến triển rất tốt
năm 2012 nhưng lại giảm dần trong năm 2014. Nhìn chung, so với toàn ngành là đạt mức
tỷ lệ tốt, mức trung bình của ngành qua các năm chỉ đạt 6%.
11
d.Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) : dùng để đo lường khả năng sinh lợi
trên mỗi đồng vốn cổ phần phổ thông
- Với kết quả trong bảng, ta thấy ROE đều đạt gần mức 25% qua các năm. Điều này cho
thấy GMC kinh doanh có lãi rất tốt trên vốn chủ sở hữu.
- Tỷ số ROE cho biết sức sinh lợi trên vốn chủ sở hữu của công ty. So với mức bình quân
5,197
4,437
a.Tỷ lệ giá/thu nhập (P/E) : dùng để đánh giá sự kỳ vọng của thị trường vào khả năng
sinh lợi của công ty và cho biết số tiền nhà đầu tư sẽ trả cho 1 đồng thu nhập hiện tại.
- Chỉ số này của GMC đạt ở mức 5.0, 6.0, điều này có nghĩa là thị trường kỳ vọng khả
năng sinh lợi của GMC
b. EPS là một chỉ số tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
giúp các nhà đầu tư cá nhân và thể chế cũng như các nhà phân tích dễ dàng hiểu và so
sánh giữa các loại cổ phiếu.
Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu
hành trên thị trường. EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận
của doanh nghiệp, được tính bởi công thức:
EPS = (Thu nhập ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / lượng cổ phiếu bình quân đang lưu
thông. EPS cửa công ty tăng từ 2012 cho tới 2014, phản ánh năng lực kinh doanh, khả
năng trả cổ tức của Công ty cao.
12
2.2. Phân tích cơ cấu:
2.2.1. Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán:
2012
TÀI SẢN
GIÁ TRỊ
2013
TỶ
30,673
6.58%
52,374
7.96%
39,968
6.27%
-
0%
-
0%
-
0%
129,081
27.71%
165,031
126,835
27.23%
184,136
27.99
211,219
33.15%
26
0.005%
26
0.005%
26
0.005%
92,822
19.92%
122,137
13
(113,210) -20.91%
Bất động sản đầu tư
Các khoản đầu tư tài
-
0%
-
0%
-
0%
17,815
3.82%
17,815
2.71%
17,969
2012
NGUỒN VỐN
GIÁ TRỊ
2013
TỶ
TRỌNG
GIÁ TRỊ
2014
TỶ
TRỌNG
GIÁ TRỊ
TỶ
TRỌNG
Nợ phải trả
288,779
61.99%
421,981
586
0.09%
Nguồn Vốn
177,063
38.01%
235,794
35.85%
247,137
38.79%
Vốn chủ sở hữu
177,063
38.01%
235,794
35.85%
247,137
cộng
nguồn
vốn
14
- Tỷ lệ các loại tài sản ngắn hạn và hàng tồn kho có mức tăng hàng năm, đặc biệt năm
2013. Trong khi đó, tỷ lệ tiền mặt cũng tăng và các khoản phải thu ngắn hạn cũng tăng,
do tổng tài sản tăng, có giảm so với năm 2013 là năm 2014.
- Tỷ lệ nợ phải trả có xu hướng tăng từ năm 2012 đến năm 2013, sau đó lại hạ xuống năm
2014.
- Nguồn vốn chủ sở hữu trong cơ cấu có thay đổi năm 2013, tiếp theo lại ổn định 2014 là
38.79% tăng nhẹ so với năm 2012. Trong khi đó có sự tăng đáng kể của tài sản cố định
160.58% của năm 2014 so với năm 2012. Khi vốn chủ sở hữu chỉ tăng 125.62% và tổng
nguồn vốn tăng 136.76% so với cùng kỳ. Đang có quá trình đầu tư chuyển dịch cơ cấu
vốn.
2.2.2. Phân tích cơ cấu báo cáo kết quả kinh doanh:
2012
CHỈ TIÊU
GIÁ TRỊ
2013
TỶ
TRỌNG
GIÁ TRỊ
1,062,372
86.48%
1,201,404
85.24%
Lợi nhuận gộp
168,983
15.96%
166,108
13.52%
208,074
14.76%
17,761
1.68%
16,049
1.3%
Chi phí lãi vay
7,461
0.7%
6,651
0.54%
5,277
0.37%
Chi phí bán hàng
17,244
1.63%
18,633
1.52%
21,510
1.52%
Tổng
59,287
4.83%
73,879
5.24%
Lợi nhuận khác
3,906
0.37%
5,784
0.47%
447
0.032%
Tổng lợi nhuận kế
61,471
5.8%
65,071
9,700
0.92%
8,040
0.65%
13,829
0.98%
51,771
4.89%
57,032
4.64%
60,497
4.29%
nghiệp
Lợi nhuận thuần từ
hoạt
động
94,65%
95.24%
94.81%
Thu nhập sau thuế cổ phần thường
5.35%
4.76%
5.19%
Tổng doanh thu
16
CHỈ TIÊU
2012
2013
2014
100%
100%
7.66%
8.55%
Tổng chi phí
- Qua các bảng số liệu trên ta thấy rằng, tỷ trọng thu nhập sau thuế có xu hướng giảm
trong các năm gần đây, nguyên nhân là do tăng chi phí, mà cốt lõi trong tỷ trọng tăng của
chi phí đó là giá vốn hàng hóa có xu hướng tăng lên., trong khi chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp đã giảm. Hơn nữa doanh thu từ hoạt động tài chính giảm, trong
khi doanh thu bán hàng tăng. Sau khi nghiên cứu nguyên nhân thì các nguyên nhân cốt
lõi của giá vốn hàng hóa tăng lên là do mức tăng các nguyên vật liệu tăng chính cao, làm
cho chi phí tổng chi phí tăng.
- Doanh thu thuần tăng 133% so với năm 2012, trong khi giá vốn hàng bán tăng 134.99%
so với 2012, tuy vậy tỷ trọng cùng kỳ vẫn dao động ở mức xung quanh 85%, do tiếp kiệm
chi phí hoạt động xuống còn 10.5% so với 12.19% năm 2012, tạo tăng lợi nhuận
116.85% so với năm 2012.
2.3. Phân tích Dupont:
Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỉ số ROA và ROE thành những bộ
phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng. Kỹ
thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ công ty để có cái nhìn cụ
thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính công ty bằng cách nào. Kỹ thuật
phân tích DuPont dựa vào hai phương trình cơ bản dưới đây, gọi chung là phương trình
DuPont.
ROA = Lợi nhuận ròng trên doanh thu x Vòng quay tổng tài sản
=
ợ
ả
×
ổ
ố
à
ả
ủ ở ữ
2012
2013
2014
246%
219%
218%
Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần
5%
Năm 2012 hoạt động kinh doanh hiệu quả nhất, Năm 2013 và 2014 vòng quay tổng tài
sản giảm, lợi nhuận sau thuế giảm, nên ROA giảm tương ứng, kéo theo ROE cũng giảm
theo. Số nhân vốn chủ sở hữu 2014 thấp hơn 2013, do vốn chủ sở hữu tăng, nhưng tổng
tài sản lại giảm, nên ROE 2014 thấp hơn ROE 2013. ROA và ROE đều giảm trong giai
đoạn từ 2012 tới 2014, tuy nhiên, ROA của 2013 và 2014 xấp xỉ như nhau, trong khi
ROE của 2014 giảm hơn so với 2013, vậy số nhân vốn chủ sở hữu giảm do Tổng tài sản
và vốn chủ sở hữu đều tăng, nhưng mức tăng không đồng đều, Tổng tài sản tăng chậm
hơn.
2.4. Phân tích hoàn vốn
2012
2013
2014
Định phí
129,179
122,870
147,924
Biến phí
890,011
1,062,372
trong khi đó năm 2014 tăng tới 140.66%. Định phí tăng 114.51% khi biến phí tăng
134.99% và lơi nhuận tăng có 116.85%, như vậy giá tăng chủ yếu vào giá cả vật tư cấu
thành sản phẩm do giá vật tư và nhân công đều tăng.
Giai đoạn 2012 tới 2014, là giai đoạn khó khăn của nền kinh tế Việt Nam, do tác động
của nền kinh tế toàn cầu chưa hồi phục sau suy thoái kinh tế, tình hình trong nước biến
động do giá cả vật tư đầu vào, giá điện… tăng theo lộ trình của chính phủ. Đây là giai
đoạn khó khăn của cả nền kinh tế, các ngành , các lĩnh vực đều phải gồng mình vượt qua
khó khăn. Nhìn vào bối cảnh đó, một GMC đang cố gắng tiết giảm chi phí, tăng vốn, mở
rộng đầu tư, mở rộng kinh doanh, nhằm duy trì và tăng trưởng lợi nhuận, chuẩn bị cho
một giai đoạn phát triển mới của GMC khi nước ta tiếp tục hòa nhập sâu hơn với nền
kinh tế thế giới khi Việt Nam đã ký kết hàng loạt các hiệp định thương mại, đặc biệt là
TPP.
19
KẾT LUẬN
Đánh giá tình hình tài chính của một công ty thông qua báo cáo tài chính và hệ số
tài chính là một công việc rất quan trọng và nên được thực hiện thường xuyên và liên tục.
Chính từ nhưng đánh giá này, các công ty dù là công ty vốn hóa lớn hay nhỏ, kể cả siêu
nhỏ có thể tìm được những cơ hội, phương thức cũng như tầm nhìn mới để phát triển
công ty trong tương lai dựa vào những khắc phục những hạn chế chưa được cũng như
phát huy các mặt tích cực đã và đang đạt được tốt hơn, nhằm hoàn thiện chính công ty
cho những chuyển mình để biến thành nhưng con rồng Việt Nam trong quá trình hòa
nhập và khẳng định chính mình trên thị trường quốc tế.
20