luận văn thiết lập mô hình quản lý hàng tồn kho tại xn chế biến lương thực - Pdf 12

Luận văn: thiết
lập mô hình
quản lý hàng tồn
kho tại XN chế
biến lương thực
DANH SÁCH CÁC BẢNG
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
DANH MỤC VIẾT TẮT
Tài liệu tham khảo 2
Sơ đồ 5.1: Quy trình quản trị hàng tồn kho 39
Sơ đồ 5.2: Sơ đồ thiết lập mô hình quản trị hàng tồn kho 53
Tài liệu tham khảo
MỤC LỤC
Chương 1: MỞ ĐẦU
Khi nghiên cứu xong chương này, chúng ta sẽ biết được những nội
dung sẽ được giới thiệu trong đề tài, nó có tầm quan trọng như thế nào? Bên
cạnh đó giúp người đọc có một cái nhìn khái quát đầu tiên về mục tiêu mà
người nghiên cứu hướng đến, cũng như giới hạn phạm vi cùng những
phương pháp nghiên cứu sẽ được thực hiện. Đây là việc đầu tiên quan trọng
mà người đọc cần nắm để làm cơ sở tìm hiểu đề tài.
1.1. Lý do chọn đề tài
Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào, để đảm bảo cho quá
trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường và liên tục thì điều đòi hỏi một
lượng hàng tồn kho nhất định. Bởi tồn kho được xem như là “miếng đệm an
toàn” giữa cung ứng và sản xuất.
Thường thì giá trị hàng tồn kho chiếm khoảng 40% tổng giá trị tài sản
của doanh nghiệp. Do đó nhà quản trị phải kiểm soát lượng tồn kho thật cẩn
thận thông qua việc xem xét lượng tồn kho có hợp lý với doanh thu, liệu
doanh số bán hàng có sụt giảm nếu không có đủ lượng tồn kho hợp lý, cũng
như các biện pháp cần thiết để nâng hoặc giảm lượng hàng tồn kho. Vì nếu
tồn kho với số lượng quá nhỏ hay quá lớn đều không đạt hiệu quả tối ưu.

1.3.2. Phương pháp xử lý số liệu
Tổng hợp, so sánh và phân tích các số liệu thu thập được.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Xí nghiệp chuyên về chế biến gạo xuất khẩu, trong đó có hai loại tồn
kho chính là: tồn kho gạo hàng hóa (gạo mua vào) và gạo thành phẩm. Hai
loại này không có sự khác biệt lớn về chất và đều có phần quan trọng như
nhau. Vì vậy để nắm bao quát tình hình tồn kho của Xí nghiệp đề tài sẽ
nghiên cứu về quản trị tồn kho cho cả hai loại trên.
1.5. Nội dung nghiên cứu
- Sơ lược về kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp qua 2 năm.
- Phân tích biến động giá mua gạo nguyên liệu qua 3 năm.
- Phân tích một vài chỉ tiêu tồn kho có liên quan.
- Tìm hiểu về công tác quản lý hàng tồn kho tại Xí nghiệp.
- Xây dựng mô hình quản trị hàng tồn kho.
Tóm lại: Qua chương này người đọc có thể hiểu vấn đề mà tôi sẽ
nghiên cứu trong đề tài là tìm hiểu về quy trình quản lý hàng tồn kho từ đó
thiết lập mô hình quản trị hàng tồn kho tại Xí nghiệp. Có thể nói mục tiêu
của tôi là tiếp cận công tác quản lý thực tế, vận dụng lý thuyết đã học vào
điều kện thực tiễn. Điều này sẽ giúp tôi nâng cao được các kỹ năng cần thiết,
tiếp cận được với phương pháp nghiên cứu khoa học làm tiền đề cho công
việc sau này. Mặc dù phạm vi nghiên cứu ở đây chỉ gói gọn trong mặt hàng
gạo tại Xí nghiệp, nhưng sẽ có rất nhiều vấn đề mà ta cần có phương pháp để
thu thập và xử lý số liệu thích hợp.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Để hiểu được thế nào là quản trị hàng tồn kho, cũng như các khái
niệm, các luận điểm có liên quan đến hàng tồn kho. Chúng ta cần tìm hiểu
các cơ sở lý thuyết về tồn kho, quản trị tồn kho. Để từ đó có một sự hiểu biết
chung bao quát về những gì sẽ được đề cập đến trong đề tài, làm cơ sở đánh
giá thực trạng và rút ra các kết luận sau này.

tư và hoạt động sản xuất. Đặc biệt bộ phận cung ứng vật tư sẽ có lợi khi có
thể mua một số lượng lớn và được hưởng giá chiết khấu từ các nhà cung cấp.
Ngoài ra, khi doanh nghiệp dự đoán rằng trong tương lai giá cả nguyên vật
liệu sẽ tăng hay một loại nguyên vật liệu nào đó khan hiếm, hoặc cả hai, thì
việc lưu giữ một số lượng hàng tồn kho lớn sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp
luôn được cung ứng đầy đủ kịp thời với chi phí ổn định.
Bộ phận sản xuất trong việc thực hiện các kế hoạch sản xuất cũng như
sử dụng hiệu quả các phương tiện sản xuất và nhân lực của mình cũng cần
một số lượng hàng tồn kho luôn có sẵn thích hợp. Do vậy chúng ta có thể
hiểu được là tại sao các bộ phận sản xuất và cung ứng vật tư trong các doanh
nghiệp luôn muốn duy trì một số lượng lớn hàng tồn kho nguyên vật liệu.
2.2.2. Tồn kho sản phẩm dở dang
Tồn kho các sản phẩm dở dang bao gồm tất cả các mặt hàng mà hiện
đang còn nằm tại một công đoạn (như lắp ráp hoặc sơn); sản phẩm dở dang
có thể đang nằm trung chuyển giữa các công đoạn, hoặc có thể đang được
cất giữ tại một nơi nào đó, chờ bước tiếp theo trong quá trình sản xuất.
Tồn trữ sản phẩm dở dang là một phần tất yếu của hệ thống sản xuất
công nghệ hiện đại. Bởi vì nó sẽ mang lại cho mỗi công đoạn trong quá trình
sản xuất một mức độ độc lập nào đó. Thêm vào đó sản phẩm dở dang sẽ giúp
lập kế hoạch sản xuất hiệu quả cho từng công đoạn và tối thiểu hóa chi phí
phát sinh do ngưng trệ sản xuất hay có thời gian nhàn rỗi.
2.2.3. Tồn kho thành phẩm
Tồn kho thành phẩm bao gồm những sản phẩm đã hoàn thành chu kỳ
sản xuất của mình và đang nằm chờ tiêu thụ. Ngoại trừ các thiết bị có qui mô
lớn, còn lại các sản phẩm tiêu dùng và các sản phẩm công nghiệp đều được
sản xuất hàng loạt và tồn trữ trong kho nhằm đáp ứng mức tiêu thụ dự kiến
trong tương lai.
Việc tồn trữ đủ một lượng thành phẩm tồn kho mang lại lợi ích cho cả
hai bộ phận sản xuất và bộ phận marketing của một doanh nghiệp. Dưới góc
độ của bộ phận marketing, với mức tiêu thụ trong tương lai được dự kiến

Một chức năng khá quan trọng của quản trị tồn kho là khấu trừ theo số
lượng. Rất nhiều nhà cung ứng sẵn sàng chấp nhận khấu trừ cho những đơn
hàng có số lượng lớn. Việc mua hàng với số lượng lớn có thể đưa đến việc
giảm phí tổn sản xuất, tuy nhiên mua hàng với số lượng lớn sẽ chịu chi phí
tồn trữ cao do đó trong quản trị tồn kho người ta cần phải xác định một
lượng hàng tối ưu để hưởng được giá khấu trừ, mà dự bị tồn trữ tăng không
đáng kể.
2.6. Các chi phí liên quan đến tồn kho
Bốn loại chi phí cơ bản liên quan đến tồn kho là chi phí tồn trữ, chi phí
đặt hàng, chi phí thiếu hụt và chi phí mua hàng.
2.6.1. Chi phí tồn trữ (C
tt
)
Bao gồm các chi phí liên quan đến tồn trữ hàng tồn kho, phụ thuộc vào
mức lưu giữ và thời gian lưu giữ. Chi phí này có thể thống kê theo bảng dưới
đây:
Nhóm chi phí
Tỷ lệ với giá trị tồn
kho
1. Chi phí về nhà cửa hoặc kho hàng:
- Tiền thuê hoặc khấu hao nhà cửa
- Chi phí hoạt động vận hàng không
- Thuế nhà đất
- Bảo hiểm nhà cửa, kho hàng
2. Chi phí sử dụng, thiết bị, phương tiện:
- Tiền thuê hoặc khấu hao thiết bị dụng cụ
- Năng lượng
- Chi phí vận hành thiết bị
3. Chi phí về nhân lực cho hoạt động giám sát quản lý
4. Phí tổn cho việc đầu tư vào hàng tồn kho :

phụ thuộc cỡ đơn hàng và biểu thị bằng số tiền cho mỗi đơn hàng. Một số
thành phần chi phí có thể kể đến như sau:
- Chi phí cho việc tìm kiếm nguồn hàng (chi phí giao dịch).
- Chi phí hoạt động cho trạm thu mua hay văn phòng đại diện.
- Chi phí cho người môi giới.
- Chi phí cho việc giao tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế.
- Chi phí vận chuyển và giao nhận.
- Kiểm tra.
- Bốc xếp, lưu kho.
- Kế toán, kiểm toán
Chi phí đặt hàng biến đổi theo số lượng đơn hàng, chi phí này trái
chiều với chi phí tồn trữ: ít đơn hàng, tức chi phí đặt hàng thấp thì số lượng
hàng cho mỗi đơn hàng cao tức chi phí lưu trữ trong một đơn vị thời đoạn sẽ
cao.
C
đh
= Số lần đặt hàng trong một năm x Chi phí một lần đặt hàng
2.6.3. Chi phí thiếu hụt
Xuất hiện khi nhu cầu không được đáp ứng vì không đủ tồn kho. Ví dụ
khi nguyên vật liệu trong kho hết thì chi phí thiệt hại do kho không có
nguyên vật liệu sẽ bao gồm chi phí đặt hàng khẩn cấp và chi phí ngừng trệ
sản xuất. Khi hàng tồn kho sản phẩm dở dang hết thì doanh nghiệp sẽ bị thiệt
hại do kế hoạch sản xuất bị thay đổi và đó cũng có thể là nguyên nhân gây ra
những thiệt hại do sản xuất bị ngừng trệ và phát sinh chi phí. Cuối cùng khi
hàng tồn kho hết đối với thành phẩm có thể gây nên hậu quả là lợi nhuận bị
mất trong ngắn hạn khi khách hàng quyết định mua sản phẩm từ những
doanh nghiệp đối thủ và gây nên những mất mát tiềm năng trong dài hạn khi
khách hàng đặt hàng từ những doanh nghiệp khác trong tương lai.
Như vậy chi phí đặt hàng, chi phí thiếu hụt quan hệ trái chiều với chi
phí lưu giữ. Tồn kho lớn sẽ làm giảm nguy cơ thiếu hụt nhưng làm tăng chi

hàng tồn kho.
- Tổng chi phí tồn kho bao gồm: chi phí tồn trữ + chi phí đặt hàng +
chi phí thiếu hụt.
- Tổng chi phí của hàng tồn kho bao gồm: chi phí tồn trữ + chi phí
đặt hàng + chi phí mua hàng.
2.7. Các hệ thống kiểm soát hàng tồn kho
2.7.1. Hệ thống tồn kho liên tục
Trong hệ thống này, mức tồn kho của mỗi loại hàng được theo dõi liên
tục. Bất kỳ một hoạt động xuất nhập nào cũng được ghi chép và cập nhật.
Khi lượng tồn kho giảm xuống đến một mức ấn định trước, đơn đặt hàng bổ
sung với một số lượng nhất định sẽ được phát hành để bảo đảm chi phí tồn
kho là thấp nhất.
Ưu điểm của hệ thống này là nhà quản lý luôn nắm được trạng thái tồn
kho ở bất kỳ thời điểm nào, nên áp dụng rất tốt cho các loại hàng quan trọng
như nguyên liệu thô, chi tiết phụ tùng thay thế. Tuy nhiên cũng cần lưu ý chi
phí cho việc giám sát là không nhỏ.
2.7.2. Hệ thống tồn kho định kỳ
Lượng tồn kho hiện có được xác định bằng cách kiểm kê tại một thời
điểm xác định trước. Sau một khoảng thời gian nhất định, có thể là tuần,
tháng hoặc quý. Kết quả kiểm kê là căn cứ để đưa ra các đơn nhập hàng cho
hoạt động của kỳ tới.
Ưu điểm của hệ thống là ít tốn công sức cho việc ghi chép, kiểm soát.
Nhưng nhược điểm của nó cũng chính ở đây: việc không kiểm soát liên tục
làm cho lượng hàng đặt cho hệ thống này thường phải lớn hơn vì phải chống
thiếu hụt khi xuất hiện các nhu cầu bất thường.
2.7.3. Hệ thống tồn kho phân loại ABC
Hệ thống này phân loại hàng tồn kho theo giá trị của nó đối với công
ty, có thể có đến hàng ngàn vật phẩm có nhu cầu độc lập cần được lưu giữ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Việc theo dõi tồn kho tất cả
với mức độ quan tâm như nhau sẽ không hợp lý khi có các loại hàng chiếm tỉ

60
350
30
80
30
20
10
320
510
20
90
40
130
60
100
180
170
50
60
120
Giải:
Xác định giá trị các loại phụ tùng sử dụng hàng năm và tính các tỉ lệ, ta
có bảng sau:
Phụ
tùng
Giá
SL dùng
hàng
năm
Giá trị

80
30
90
60
130
5.400
4.800
3.900
6,3%
5,6%
4,6%
9,0%
6,0%
13,0%
24,0%
30,0%
43,0%
6
5
10
7
20
30
20
10
180
100
120
170
3.600

2.8.1. Chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu sản xuất và nhu cầu đặt hàng
* Tỷ lệ (%) các đơn hàng khả thi
= 100 - x 100
* Tỷ lệ (%) các đơn vị hàng khả thi
= 100 - x 100
2.8.2. Chỉ tiêu đánh giá trình độ quản trị tồn kho
Chi phí
* hàng năm = x
cho đặt hàng
* Chi phí thực hiện tồn kho =

Tất cả những chi phí liên quan tới
việc trữ hàng tồn kho
* Số vòng quay của hàng tồn kho =
Trong đó:
* Trị giá hàng tồn kho bình quân
=
Hệ số này cho ta biết trong kỳ hàng tồn kho quay được mấy vòng.
* Thời hạn hàng tồn kho bình quân =
Chỉ tiêu này cho biết số ngày hàng tồn kho chuyển thành doanh thu (số
ngày hàng tồn kho nằm trong kho là bao nhiêu ngày).
Nếu thời hạn hàng tồn kho bình quân tăng thì rủi ro về tài chính cũng
tăng, đó là do: hàng tồn kho chậm luân chuyển nên khả năng sinh lời giảm.
Mặt khác, thời gian hàng tồn kho bình quân tăng sẽ phải tăng chi phí bảo
quản, tăng chi phí tài chính nếu như hàng tồn kho được tài trợ bằng vốn vay,
có nghĩa thời hạn hàng tồn kho bình quân tăng sẽ làm giảm khả năng sinh
lời, tăng tổn thất tài chính cho doanh nghiệp, tức là rủi ro tài chính tăng và
ngược lại. Tuy nhiên, trong trường hợp hệ số quay vòng hàng tồn kho giảm,
thời gian hàng tồn kho bình quân tăng cũng cần xem xét nguyên nhân của
Số lượng các đơn hàng không hoàn thành

Mô hình POQ sẽ được áp dụng trong trường hợp lượng hàng được đưa
đến một cách liên tục, hàng được tích lũy dần trong một thời kỳ sau khi đơn
đặt hàng được ký kết.
Mô hình mới này cũng được áp dụng khi những sản phẩm vừa được
sản xuất vừa bán ra một cách đồng thời. Trong những trường hợp như thế
chúng ta phải quan tâm đến mức sản xuất hàng ngày của nhà sản xuất và
cung ứng.
Vì mô hình này đặc biệt phục vụ thích hợp cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của người đặt hàng nên nó được gọi là: Mô hình sản lượng đặt hàng
theo sản xuất.
Mô hình tồn kho này được xây dựng dựa trên các giả định sau:
- Nhu cầu phải biết trước và không thay đổi.
- Phải biết trước thời gian kể từ khi đặt hàng cho đến khi nhận hàng
và thời gian đó không thay đổi.
- Sản lượng của một đơn hàng thực hiện trong nhiều chuyến hàng
và hoàn tất sau khoảng thời gian t.
- Không tiến hành khấu trừ theo sản lượng.
- Chỉ có duy nhất hai loại chi phí biến đổi là chi phí đặt hàng và chi
phí tồn trữ (holding costs).
- Sự thiếu hụt trong kho hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn hàng
được thực hiện đúng thời gian.
Trị giá hàng tồn kho
Doanh thu
Mô hình này các giả thiết khác giống như mô hình EOQ, điểm khác
biệt duy nhất là hàng được đưa đến làm nhiều chuyến.
Nếu ta gọi:
Q – Là sản lượng của đơn hàng
H – Chi phí tồn trữ cho một đơn vị tồn kho mỗi năm
S – Chi phí đặt hàng
D – Nhu cầu hàng năm của hàng tồn kho

tồn trữ hàng
năm
Chi phí tồn trữ
mỗi đơn vị tồn
kho trong năm
Mức tồn kho tối đa
2

= −
Vậy:
Mức tồn kho tối đa = P.t − d.t
Mặt khác chúng ta lại có: Q = P.t (sản lượng một đơn hàng bằng tích
số của số ngày cung ứng với lượng cung ứng trong mỗi ngày).
Từ đó chúng ta suy ra: t =
P
Q

Chúng ta thế vào biểu thức tính mức tồn kho tối đa và sẽ có:
Mức tồn kho tối đa = P.
P
Q
– d.
P
Q

Mức tồn kho tối đa = Q.






P
d
1
. =
Q
D
. S
Q
*
=







P
d
1H
DS2
Tóm lại: Qua chương này tôi đã phát thảo được những đường nét cơ
bản đầu tiên của bức tranh chung về hàng tồn kho: các khái niệm có liên
quan, các loại hàng tồn kho, mục đích chức năng của quản trị tồn kho, các hệ
thống kiểm soát hàng tồn kho cũng như các chỉ tiêu tồn kho có liên quan.
Đặc biệt là các chi phí về tồn kho và mô hình tồn kho POQ làm cơ sở nền
tảng cho việc thiết lập mô hình quản trị hàng tồn kho sau này.

Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP CHẾ

hoạt động vào tháng 09/1976 với số vốn ban đầu 5.000 triệu đồng.
Tên ban đầu của Công ty là “Công ty Ngoại Thương An Giang”, trải
qua nhiều năm với sự biến động của nền kinh tế đất nước cũng như tính chất
hoạt động của Công ty, Công ty đã có những tên gọi khác nhau:
 Ngày 31/12/1979 Công ty Ngoại Thương An Giang đổi thành
“Liên Hiệp Công ty Xuất Nhập Khẩu Tỉnh An Giang” theo quyết định số
422/QĐ/UB của UBND Tỉnh.
 Và đến năm 1989 do yêu cầu tổ chức lại ngành ngoại thương nên
đổi thành “Công ty Xuất Nhập Khẩu An Giang”.
Từ những ngày mới thành lập, với qui mô và phạm vi hoạt động còn
rất nhỏ, đến nay Angimex đã thể hiện được là một trong những doanh nghiệp
hàng đầu của tỉnh An Giang, chuyên lĩnh vực chế biến lương thực, nông sản
xuất khẩu và các hoạt động dịch vụ, kinh doanh thương mại. Đặc biệt năm
1998 được Bộ Thương Mại cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp đã tạo
cho Angimex có được những thuận lợi trong việc duy trì và mở rộng thị
trường trong và ngoài nước, song song với việc tăng cường phát triển đối tác
đầu tư, mở rộng hoạt động liên doanh - liên kết với các Công ty nước ngoài
như: ANGIMEX - KITOKU (Nhật Bản), ANGIMEX - VIETSING (Hồng
Kông) nhiều năm nay đều có hiệu quả tốt.
Đến nay trải qua 30 năm trong quá trình hoạt động, Angimex đã thể
hiện được là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của tỉnh An Giang và
là một trong top 5 doanh nghiệp đứng đầu về lĩnh vực kinh doanh gạo trong
cả nước. Trong quí II năm 2007, Công ty sẽ chuyển đổi sang Công ty cổ
phần.
Hiện nay Công ty đã xây dựng thêm nhiều Xí nghiệp chế biến, cửa
hàng, kho, trạm, các phòng ban nghiệp vụ với đội ngũ nhân viên giàu kinh
nghiệm và tài năng. Trụ sở chính của Công ty đặt tại: 01 - Ngô Gia Tự -
Mỹ Long – Tp Long Xuyên - An Giang.
3.1.2. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu
Công ty Angimex chuyên về lĩnh vực chế biến lương thực, nông sản

Hòa - Châu Thành - An Giang.
- Xí nghiệp chế biến lương thực 3: Đặt tại Ấp Hòa Bình - Xã Hòa
Lạc - Phú Tân - An Giang.
- Xí nghiệp chế biến lương thực 4: Ấp Sơn Tây - Thị trấn Núi Sập -
Thoại Sơn - An Giang.
- Xí nghiệp chế biến lương thực Châu Đốc: Hương lộ 4 - Phường B
- Thị xã Châu Đốc - An Giang.
- Cửa hàng bán xe Honda và dịch vụ: Số 02 - Ngô Gia Tự - Mỹ
Long - Thành phố Long Xuyên - An Giang.
- Cửa hàng bán xe Honda và dịch vụ thị xã Châu Đốc: Đường
Quang Trung - Phường Châu Phú A - Thị xã Châu Đốc - An Giang.
- Cửa hàng Thương mại - Dịch vụ sửa chữa xe Angimex: Thành phố
Long Xuyên - An Giang.
- Trung tâm phát triển công nghệ thông tin: 06 - Ngô Gia Tự - Mỹ
Long - Thành phố Long Xuyên - An Giang.
 Sơ đồ tổ chức Công ty Angimex
Sơ đồ 3.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY ANGIMEX.
Giám Đốc
Phó GĐ phụ trách kinh doanh
thương mại
Phó GĐ phụ trách sản xuất kinh
doanh lương thực
Trợ lý
Giám Đốc
Cán bộ chuyên trách các hoạt động
đoàn thể
P. Tài chính -
Kế toán
P. Kinh
doanh

ĐTDĐ
-
SFone
207 Trần Hưng Đạo
Mỹ Quí - TPLX
Thị xã Châu Đốc
XN chế
biến lương
thực 1
XN chế
biến lương
thực 3
Chi nhánh
tại Thoại
Sơn
XNCB
lương
thực Châu
Đốc
XN
SXKD
bao bì và
vận tải.
XN chế
biến lương
thực 2
Kho LX
Kho Chợ
Mới
Kho Đồng

loại gạo, nếp chất lượng cao và đóng gói nhỏ bao gồm: Gạo Jasmine 2% tấm, gạo
trắng hạt dài 2% tấm, nếp có độ lẫn 5% tấm, gạo đặc sản của An Giang để cung cấp
đa dạng các loại gạo nếp chất lượng cao cho thị trường, vừa giảm sức cạnh tranh vừa
mang lại hiệu quả cao, vừa xây dựng thương hiệu gạo cho Angimex.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Gia tăng giá trị dịch vụ cho khách hàng.
- Cập nhật và thống kê các nguồn thông tin thị trường.
- Chuẩn hóa dịch vụ bán hàng và giao nhận.
- Gia tăng bán sỉ: Tập trung vào khách hàng sỉ ở các huyện với tỷ lệ 70%,
đặc biệt chú trọng việc gia tăng giá trị dịch vụ cho khách hàng.
 Chiến lược định hướng kinh doanh:
- Trên nền tảng sẵn có hiện nay, mở rộng dịch vụ Honda và sửa chữa xe
Honda trên phạm vi toàn ĐBSCL.
- Trung tâm NIIT: xem xét hướng mở rộng đào tạo các ngành phổ thông
như dạy lắp ráp phần cứng, dạy tin học văn phòng theo hướng sử dụng giáo trình
bám sát thực tế không theo giáo trình dạy để lấy bằng A, B, C.
- Ngành gạo trong tương lai xu hướng vẫn còn sự điều chỉnh của Chính phủ,
nên Công ty phải giảm thiểu và dần tách rời khỏi sự lệ thuộc này, chuyển dịch cơ
cấu: giảm tỷ lệ xuất khẩu, sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ tạo ra các sản phẩm
tiêu dùng nhằm gia tăng tỷ suất lợi nhuận, hạn chế rủi ro và chiếm lĩnh thị trường nội
địa, đồng thời kinh doanh nguồn phụ phẩm rẻ tiền (trấu sản xuất từ chế biến lúa gạo
đem lại) để tăng lợi nhuận cho Công ty.
3.2. Giới thiệu về Xí nghiệp
3.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
 Xí nghiệp chế biến lương thực 1 được đặt tại quốc lộ 91, khóm Thạnh An,
phường Mỹ Thới, Thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang theo quyết định số
88/QĐ.TC ngày 5/10/1998 của Giám đốc Công ty.
 Lúc mới thành lập Xí nghiệp có tên là “Nhà máy chế biến lương thực”, chủ
yếu xay xát lúa gạo. Nhưng do lượng lúa hàng hóa hàng năm tăng vọt và nhu cầu
xuất khẩu ngày càng tăng, cùng với vị trí địa lý của Xí nghiệp hết sức thuận lợi: Xí

- Kho 4: Sức chứa 1.600 tấn có lắp đặt dây chuyền lau bóng gạo với một cặp
máy. Năng suất 80 tấn gạo nguyên liệu/ngày đêm.
- Kho 5: Sức chứa 2.000 tấn.
- Kho 6: Sức chứa 3.000 tấn.
 Phân xưởng Chợ Mới: sức chứa 4.000 tấn và một dây chuyền lau bóng gạo
với hai cặp máy. Năng suất 160 tấn gạo nguyên liệu/ngày đêm.
 Phân xưởng Hòa An: sức chứa 6.000 tấn và một dây chuyền lau bóng gạo
với hai cặp máy. Năng suất 160 tấn gạo nguyên liệu/ngày đêm.
 Nhân sự của Xí nghiệp hiện nay gồm: 66 người.
Trong đó: - Lao động gián tiếp là 15 người.
- Lao động trực tiếp là 51 người.
Ngoài ra, trong khu vực các kho trên còn có phòng quản lý, phòng thu mua,
phòng trực, kho chứa bao bì và luôn có khoảng 50 – 100 công nhân khuân vác làm
việc mỗi ngày.
3.2.3. Chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp
Cho đến nay tuy Xí nghiệp Chế biến lương thực 1 là đơn vị hạch toán đầy đủ
nhưng vẫn thực hiện việc báo sổ cho Công ty vào cuối tháng.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Xí nghiệp có nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh theo kế hoạch của Công ty. Tất cả các hợp đồng kinh tế đều do
phòng kinh doanh của Công ty ký kết, sau đó chỉ đạo cho Xí nghiệp thực hiện. Nên
nguồn vốn của Xí nghiệp cũng do Công ty cấp. Do đó, Xí nghiệp không có tài khoản
riêng ở ngân hàng, không có con dấu riêng. Khi đó số tiền thu được từ bán hàng sẽ
chuyển về Công ty, Công ty sẽ hoàn lại vốn cấp bằng tiền của khách hàng thanh toán.
Xí nghiệp chỉ sản xuất một loại sản phẩm là gạo lau bóng từ gạo xô (gạo bóc
vỏ). Nhiệm vụ của Xí nghiệp hiện nay là thu mua các loại gạo nguyên liệu như; gạo
xô, gạo trắng thẳng, gạo thơm… (không mua lúa) để chế biến ra các loại gạo thành
phẩm đạt yêu cầu xuất khẩu và bán nội địa. Trong đó Xí nghiệp xuất sang một số thị
trường lớn và quen thuộc như Nhật, Singapore, Indonesia, Philippine, Iran, Irac… và
một số nước khác trên thế giới.
Do thị trường rộng lớn như vậy, nên trong những năm qua tổng sản lượng xuất

58.052.037
13.327.658
(14,7)
(36,6)
156,9
27,7
2. Giá vốn hàng bán 430.050.629
365.276.70
9 (64.773.920) (15,1)
3. Lợi nhuận gộp (1) - (2) 37.549.822 33.662.009 (3.887.813) (10,4)
4. Chi phí bán hàng 16.932.373 14.078.582 (2.853.791) (16,9)
5. Chi phí quản lý 1.830.000 2.490.000 660.000 36,1
6. Lợi nhuận từ HĐKD
(3) - (4) - (5) 18.787.449 17.093.427 (1.694.022) (9,0)
7. Thu nhập từ HĐTC
8. Chi phí HĐTC
Trong đó: Lãi vay
1.785.058
1.785.058
3.849.067
3.849.067
2.064.009
2.064.009
115,6
115,6
9. Lợi nhuận từ HĐTC
(7) - (8) (1.785.058) (3.849.067) (2.064.009) 115,6
10. Thu nhập khác 86.565 86.565 100,0
11. Chi phí khác 107.785 107.785 100,0
12. Lợi nhuận khác

trọng xuất khẩu mà đang dần mở rộng thị phần của mình bằng cách chiếm lĩnh thị
trường nội địa.
Giá vốn hàng bán giảm khoảng 65 tỷ đồng với tỷ lệ 15,1%. Khi lượng hàng
tiêu thụ giảm thì trị giá vốn của hàng bán ra cũng giảm là lẽ đương nhiên. Doanh thu
năm 2006 so với năm 2005 giảm 14,7%, trong khi đó giá vốn hàng bán giảm 15,1%,
giảm nhiều hơn mức độ giảm của doanh thu là 0,4%. Đây cũng là hiện tượng tốt, vì
giá vốn giảm nhiều hơn so với doanh thu sẽ góp phần cải thiện phần nào vào ảnh
hưởng đến lợi nhuận. Điều này cũng cho thấy Xí nghiệp đã tiết kiệm được chi phí
trong thu mua và chế biến nên giảm bớt được phần nào chi phí trong giá thành sản
phẩm.
Tương tự chi phí bán hàng cũng giảm, do doanh số bán của Xí nghiệp sụt giảm
nên chi phí bán hàng cũng giảm theo. Nhưng chi phí quản lý lại tăng 36% là do sự
điều chỉnh tăng mức lương cơ bản của nhà nước trong thời gian qua làm chi phí quản
lý tăng cao ảnh hưởng đến lợi nhuận.
Lợi nhuận của Xí nghiệp chủ yếu là từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Lợi
nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006 giảm 9% so với năm 2005. Lợi
nhuận giảm ít hơn tốc độ giảm của doanh thu. Doanh thu giảm gần 69 tỷ đồng
(14,7%) nhưng lợi nhuận chỉ giảm khoảng 1,7 tỷ (9%). Nguyên nhân như đã nói ở
trên do lượng xuất khẩu giảm nhưng giá xuất khẩu lại tăng (giá xuất khẩu trong nước
bình quân mỗi tấn 254,8 USD/tấn, tăng 9 USD so với năm 2005). Điều này cho thấy

Trích đoạn Đặc điểm thị trường cung ứng Chi phí đặt hàng Triển khai thu mua Chương 6: KẾT LUẬN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status