BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP
Đề tài:
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CTY TNHH MTV TMDV ĐIỆN TỬ ĐẠI PHÁT
THÁNG 11 NĂM 2011
Trang i
LỜI CẢM ƠN
Bến Tre, ngày….tháng…. năm
Trang iii
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghệp và người lao động
và cũng thông qua xác định kết quả kinh doanh biết được sản phẩm nào đạt
hiệu quả, sản phẩm nào không đạt hiệu quả để từ đó tìm ra giải pháp đúng
đắn điều chỉnh kịp thời.
Chính vì những lý do trên tôi đã chọn đề tài “Kế Toán Doanh Thu Tiêu
Thụ Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh” làm đề tài tốt nghiệp.
Tôi kính mong được sự đóng góp của quý thầy cô và các cô chú để bài
báo cáo tôt nghiệp của tôi được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cám ơn!!!
Trang 1
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1. Kế toán doanh thu, thu nhập
1.1.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
1.1.1.1. Khái niệm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng hợp lợi ích kinh tế mà
doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp gớp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
1.1.1.2. Nội dung kế toán doanh thu
a. Tài khoản sử dụng “TK 511: DT bán hàng và cung cấp DV”
TK 511
- Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán
chiết khấu thương mại khi bán hàng
và doanh thu bán hàng.
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu, thuế GTGT phải nộp
- Phản ánh tổng số doanh thu tiêu thụ
trong kỳ.
Kết chuyển doanh thu về tiêu thụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 3387 – Lãi trả góp.
* Bán hàng thông qua đại lý:
- Xuất kho gửi đại lý bán đúng giá:
Nợ TK 157
Có TK 155
- Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632
Có TK 155
- Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511
Có TK 3331
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu:
Trang 3
Nợ TK 511
Có TK 521, 531, 532
- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vào TK 911:
Nợ TK 511
Có TK 911
1.1.1.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a. Kế toán chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc
thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm,
hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã
ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng.
* Tài khoản sử dụng
Đơn vị sử dụng tài khoản 521 chiết khấu thương mại
TK 521
Số tiền chiết khấu thương mại Số tiến đã trả cho người mua
kinh doanh.
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán
Căn cứ vào chứng từ chấp nhận giảm giá cho khách hàng về số lượng đã bán,
kế toán định khoản
Nợ TK 532 Giảm giá hàng bán
Nợ TK 333 Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 111, 112, 131 Số tiền giảm giá trả lại cho khách hàng
Cuối kỳ kết chuyển về tài khoản 511 để xác định kết quả kinh doanh, kế toán
định khoản
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 532 Giảm giá hàng bán.
c. Kế toán hàng bán bị trả lại
* Khái niệm
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu
thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kết trong hợp đồng
kinh tế: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
Trang 5
Doanh thu Số lượng hàng Đơn giá đã bán
= x
hàng bán bị trả lại bị trả lại ghi trên hoá đơn
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do hàng
trả lại, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, kèm theo hoá đơn (nếu trả lại
toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lại một phần) và kèm theo chứng từ nhập lại
kho của doanh nghiệp số hàng trên.
* Tài khoản sử dụng
Đơn vị sử dụng tài khoản 531 hàng bán bị trả lại
Nội dung kết cấu tài khoản 531
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Khi công ty mua tài sản, hàng hoá, dịch vụ, hạch toán thuế GTGT đầu vào,
khi bán hàng hoá, dịch vụ phải nộp hoá đơn thuế GTGT đầu ra.
Cuối tháng khấu trừ thuế GTGT theo công thức:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
Nếu thuế GTGT đầu ra nhỏ hơn đầu vào đơn vị được khấu trừ thuế đầu ra
thực tế, số thuế đầu vào còn lại chuyển sang kỳ sau khấu trừ thuế:
Công thức tính thuế GTGT:
Thuế GTGT = Doanh thu chưa thuế x thuế suất
Khi bán hàng hoá, dịch vụ, khi viết hoá đơn bán hàng ghi rõ giá bán (giá
chưa thuế), thuế GTGT phải nộp, tồng giá thanh toán và doanh thu bán hàng.
Kế toán ghi
Nợ TK 111,112,131 Tổng giá thanh toán
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Cuối kỳ kế toán xác định số thuế GTGT khấu trừ, số thuế GTGT phải nộp
trong kỳ:
Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ
Trang 7
Kế toán định khoản:
Nợ TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Khi nộp thuế vào ngân sách nhà nước:
Kế toán định khoản:
Nợ TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111,112 Tổng số tiền nộp
Nếu thuế GTGT đầu ra nhỏ hơn thuế GTGT đầu vào thì nhà nước hoàn thuế
Kế toán định khoản
Nợ TK 111,112 Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 133 Thuế GTGT khấu trừ
tài chính sang TK 911 chính phát sinh trong kỳ
TK 515 không có số dư cuối kỳ
b. Nguyên tắc hạch toán doanh thu hoạt động tài chính:
- Phản ánh doanh thu, cổ tức, lợi nhuận được chia:
Nợ TK 111, 112, 138, 152, 156, 133, 228, 222…
Có TK 515
- Định kỳ tính lãi và thu lãi trái phiếu, tín phiếu :
Trường hợp không nhận tiền lãi về, mà tiếp tục bổ sung mua trái phiếu, tín phiếu :
Nợ TK 121, 228
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ vào TK 911
Nợ TK 515
Có TK 911
1.1.3. Kế toán thu nhập khác:
1.1.3.1. Khái niệm:
Thu nhập khác là những khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tính
trước được hoặc những khoản thu nhập khác không thường xuyên.
1.1.3.2. Nội dung kế toán thu nhập khác “ TK 711: Thu nhập khác”
a.Tài khoản sử dụng
Trang 9
Nợ TK 711 Có
- Số thuế GTGT phải nộp ( nếu có ) đối - Các khoản thu nhập khác phát
với DN nộp thuế theo PP trực tiếp sinh trong kỳ
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu
nhập khác trong kỳ sang TK 911
TK 711 không có số dư cuối kỳ
b. Nguyên tắc hạch toán thu nhập khác:
- Phản ánh thu nhập về thanh lý nhượng bán tài sản cố định:
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán
Có TK 711 – Thu nhập khác
Tài khoản này có thể xác định giá vốn của hàng hoá dịch vụ trong kỳ. Nội
dung và kết cấu của TK 632
TK 632
Tập hợp giá trị mua hàng hoá
Giá trị thực tế của dịch vụ để xác định
là tiêu thụ
Trị giá mua hàng hoá đã bán bị người
mua trả lại
Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá đã
tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản 632 là tài khoản không có số dư cuối kỳ
c. Cách tính giá xuất
-Hàng hoá xuất kho khi đem đi tiêu thụ được tính bằng 4 phương pháp:
+Nhập trước –xuất trước
+Nhập sau- xuất trước
+ Đơn giá bình quân
+Thực tế đích doanh
- Đặc điểm và công thức tính của từng phương pháp
+ Nhập trước –xuất trước: Hàng hoá bán ra được tính theo giá tồn kho tương ứng
với số lượng của nó nếu không đủ thì lấy theo giá tiếp kế tiếp theo thứ tự từ trước đến sau
+Nhập sau-xuất trước: hàng hoá bán ra được tính theo giá của lần nhập sau
cùng tương ứng với số lượng của nó và lần lượt tính ngược lên theo thời gian nhập
+Đơn giá bình quân (ĐGBQ)
.Bình quân cuối kỳ: vào cuối kỳ kế toán phải xác định đơn giá binh quân của
hàng hoá tồn và nhập trong kỳ để làm giá xuất kho
Trang 11
Công thức
Đơn giá Trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ+Trị giá hàng hóa nhập trong kỳ
Bình =
quân Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ+Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ
Trị giá hàng hóa số lượng hàng hóa đơn giá
= x
xuất trong kỳ xuất trong kỳ bình quân
Trang 12
e. Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán 1.2.2. Kế toán chi phí bán hàng
1.2.2.1. Khái niệm:
Chi phí bán hàng là chi phí biểu hiện bằng tiền của lao động vật chất và lao
động sống trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ
Theo qui định của bộ tài chính, chi phí bán hàng gồm: tiền lương, các khoản
phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói…
Khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu bao bì, hoa hồng, chi phí bán gắn
liền với kho bảo quản sản phẩm hàng hoá, chi phí quảng cáo.
1.2.2.2. Nội dung
Tại công ty chi phí bán hàng bao gồm:
Chi phí nhân viên bán hàng gồm các khoản tiền lương phải trả công nhân
ngoài, sửa chữa tài sản cố định, chuyển hàng hoá đi tiêu thụ
Chi phí khác bằng tiền, phát sinh trong khâu bán hàng, ngoài các chi phí kể
trên như: chi phí tiếp tân ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm quảng
cáo, chi phí hội nghị tiếp tân.
a. Chứng từ hạch toán
Phiếu chi
Hoá đơn tiền điện nước
Uỷ nhiệm chi
b. Tài khoản sử dụng
Đơn vị sử dụng tài khoản 641 để hạch toán chi phí bán hàng
Dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí thực tế phát sinh trong kỳ liên quan
đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp.
Nội dung và kết cấu tài khoản 641
TK 641
Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh
trong kỳ
Kết chuyển chi phí bán kết chuyển
trong kỳ hàng sang TK 911 để xác định
kết quả kinh doanh
Tài khoản 641 là tài khoản không có số dư cuối kỳ và chi tiết có 7 TK cấp 2
TK 6411 Chi phí nhân viên bán hàng
TK 6412 Chi phí vật liệu bao bì
TK 6413 Chi phí dụng cụ đồ dùng
TK 6414 Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6415 Chi phí bảo hành sản phẩm
c. Phương pháp hạch toán
Đề tập hợp phí bán hàng kế toán ghi
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Có TK 334 Tiền lương
Có TK 338 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
911
Cuối kỳ kết
chuyển về TK 911
Chi phí TL trả cho
CNV bán hàng
641
152,153
Xuất NVL, CC dùng cho hoạt động bán hàng
214
Khấu hao tài sản cố định
111,112
Các khoản chi phí bán hàng phát sinh bằng tiền
m
ặt, tiền gửi ngân h
àng
338
Các khoản trích theo lương
331
Chi phí thuê ngoài phải trả cho
ho
ạt động bán h
àng
Trang 15
1.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.3.1. Khái niệm:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là: chi phí biểu hiện bằng tiền của lao động vật
hoá và lao động song dùng cho quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và
quản lý chung khác liên quan đến hoạt động của nhà khách.
c. Phương pháp hạch toán
Kế toán hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 Tiền lương
Có TK 338 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Có TK 214 Trích khấu hao TSCĐ
Có TK 331 Phải trả người bán
Có TK 111, 112 Chi phí phát sinh bằng tiền
d. Sơ đồ kế toán tổng hợp
Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Tiền lương trả cho nhân viên
334 911
Kết chuyển
CP QLDN
642
214
Trích khấu hao TSCĐ cho bộ phận QLDN
338
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
b. Phương pháp kế toán chi phí hoạt động tài chính
- Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán, ghi:
Nợ TK 635
Có TK 111, 112, 141…
- Khi bán góp vốn liên doanh, bán vốn đầu tư vào công ty con, công ty liên kết
mà giá bán nhỏ hơn giá trị vốn góp (lỗ), ghi:
Nợ các TK 111, 112, … (Giá bán)
Nợ TK 635 (Số lỗ)
Có TK 221
Có TK 222
Có TK 223
Trang 18
- Khi nhận lại vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, nhận
lại vốn góp vào công ty con, công ty liên kết mà giá trị tài sản được chia nhỏ hơn
giá trị vốn góp, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 156, 211 (Giá trị tài sản được chia)
Nợ TK 635
Có TK 221
Có TK 222
Có TK 223
- Các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động cho vay vốn, mua bán ngoại tệ:
Nợ TK 635
Có TK 111, 112, 141, …
- Trường hợp số dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn:
+ Nếu số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước
chưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn, ghi:
Nợ TK 635
Có TK 129
Có TK 229
Có TK 242
- Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu hoặc phụ trội để huy động vốn
vay dùng vào SXKD, định kỳ khi tính chi phí lãi, ghi:
Nợ TK 635
Có TK 111, 112 (trả lãi vay định kỳ)
Có TK 242 : Chi phí trả trước dài hạn (phân bổ chi phí đi vay phải trả
trong kỳ nếu trả trước dài hạn chi phí đi vay)
Có TK 335 – Chi phí phải trả (trích trước chi phí đi vay phải trả trong kỳ)
+ Nếu phát hành trái phiếu có chiết khấu, định kỳ, khi phân bổ chiết khấu
trái phiếu từng kỳ, ghi:
Nợ TK 635
Có TK 3432 – Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ từng kỳ)
- Lỗ do bán ngoại tệ, ghi:
Nợ TK 111 (1111), 112 (1121): theo tỷ giá thực tế bán
Nợ TK 635: Lỗ (C/L tỷ giá thực tế bán nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán)
Có TK 111 (1111), 112 (1121): theo tỷ giá trên sổ kế toán
Trang 20
- Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản
mục tiền tệ có góc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh, kế toán, ghi:
Nợ TK 635
Có TK 413 – chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
- Bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn mà giá bán nhỏ hơn giá vốn, ghi:
Nợ TK 111, 112 (giá bán)
Nợ TK 635 (số chênh lệch giữa giá vốn lớn hơn giá gốc)
Có TK 121, 228
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang tài khoản
911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911
Có TK 635
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP