Chuyªn ®Ò thùc tËp
ĐỀ TÀI: "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển hạ
tầng Nam Quang"
GVHD: Th.S Đinh Thế Hùng
SVTH: Hoàng Minh Trang
SV: Hoµng Minh Trang
1
Chuyên đề thực tập
MC LC
LI M U .......................................................................................................... 2
Quy nh ch vit tt............................................................................................... 3
PHN I
THC TRNG V K TON DOANH THU, CHI PH V XC NH
KT QU KINH DOANH TI CễNG TY C PHN DU T V PHT
TRIN H TNG NAM QUANG 4
1.1. Khỏi quỏt v Cụng ty 4
1.1.1. Lch s hỡnh thnh v phỏt trin ca Cụng ty ................................................
1.1.2. c im t chc, qun lý hot ng kinh doanh ca Cụng ty.......................
1.1.3. T chc b mỏy k toỏn v b s k toỏn ti Cụng ty.....................................
1.1.3.1. T chc b mỏy k toỏn ca Cụng
ty............................................................
1.1.3.2. c im t chc b s k toỏn Cụng ty......................................................
4
7
14
14
17
1.2. Thc trng cụng tỏc k toỏn doanh thu, chi phớ v xỏc nh kt qu kinh
doanh ti Cụng ty
25
Xác nhận của cơ quan, đơn vị thực tập................................................................. 79
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn ........................................................................ 80
Danh mục tài liệu tham khảo ................................................................................ 81
SV: Hoµng Minh Trang
3
Chuyên đề thực tập
Lời mở đầu
Trong iu kin hin nay, tn ti v phỏt trin, cỏc doanh nghip phi
tin hnh hot ng sn xut kinh doanh t hiu qu m hiu qu cui cựng phi
c phn ỏnh thụng qua ch tiờu tng li nhun t hot ng kinh doanh v t sut
ca nú. t c mc tiờu trờn thỡ doanh thu bỏn hng phi ln hn chi phớ b
ra (bao gm giỏ vn hng bỏn, chi phớ bỏn hng, chi phớ qun lý doanh nghip).
Nh vy, doanh thu bỏn hng v kt qu bỏn hng l hai mt ca mt vn , chỳng
cú mi quan h t l thun vi nhau trong ú doanh thu l iu kin tiờn quyt,
quyt nh cui cựng ca hot ng kinh doanh.
Trong hot ng kinh doanh, ngoi vic mua sm cỏc yu t u vo, tin hnh sn
xut hoc thu mua to ra sn phm, doanh nghip phi tin hnh tiờu th thu tin
v to nờn doanh thu ca mỡnh. õy l b phn quan trng quyt nh s tn ti
ca doanh nghip.
Xut phỏt t tm quan trng ca vn nờu trờn, qua quỏ trỡnh thc tp ti
Cụng ty c phn u t v Phỏt trin h tng Nam Quang, c s giỳp ca Ban
giỏm c, cỏc cỏn b Ban Ti chớnh - K toỏn, cựng s hng dn tn tỡnh ca thy
giỏo thc s inh Th Hựng, tụi xin i sõu vo nghiờn cu ti: "K toỏn doanh
thu, chi phớ v xỏc nh kt qu kinh doanh ti Cụng ty c phn u t v Phỏt
trin h tng Nam Quang".
Ngoi phn m u v kt lun, ni dung gm 2 phn:
Phn 1 Thc trng v t chc k toỏn doanh thu, chi phớ v xỏc nh kt qu
kinh doanh ti Cụng ty c phn u t v Phỏt trin h tng Nam Quang.
Phn 2: Mt s nhn xột v kin ngh nhm hon thin cụng tỏc k toỏn v
doanh thu bỏn hng, chi phớ v xỏc nh kt qu kinh doanh ti cụng ty c
- Tên giao dịch: Nam Quang Investment And Development Infrastructure Joint
Stock Company.
Tên Công ty viết tắt: NQHD JSC
- Địa chỉ trụ sở chính:
Khu công nghiệp Nam Sách, xã Ái Quốc, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Điện thoại: 0320 752 261 Fax: 0320 752 001
Email:
Website:www.quangminh-izone.com
- Văn phòng đại diện tại Hà Nội : Khu công nghiệp Hà Nội – Đài Tư, số 386
Nguyễn Văn Linh, quận Long Biên, Hà Nội.
Điện thoại: 048757965 Fax: 048757969
Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nam Quang trước đây là Công
ty TNHH Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nam Quang được thành lập theo Đăng ký
kinh doanh số 0402000210 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp ngày
17/02/2003.
Đến tháng 5/2005, Hội đồng thành viên Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển
hạ tầng Nam Quang quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp của Công ty từ
loại hình Công ty TNHH thành Công ty cổ phần và đã được Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Hải Dương chấp thuận, cấp Đăng ký kinh doanh mới số 0403000282 ngày
06/5/2005.
1.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
SV: Hoµng Minh Trang
6
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Ngành nghề kinh doanh của Công ty là: Kinh doanh hạ tầng khu công
nghiệp, khu dân cư; xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ
lợi; đại lý
mua bán, ký gửi hàng hoá (theo đúng quy định của pháp luật); mua bán máy móc
thiết bị văn phòng; chế biến lương thực, thực phẩm; sản xuất, lắp ráp hệ thống điều
hoà, máy nông nghiệp và lâm nghiệp; sản xuất hàng may mặc, giầy dép, bao bì
- Giảm giá hàng bán
- Hàng bán bị trả lại
- Thuế TTĐB, thuế XK phải
nộp
Doanh thu thuần 439.382.742 7.740.458.666 12.089.766.148
Giá vốn hàng bán 609.410.884 7.923.586.051 9.277.209.959
Lợi nhuận gộp (170.028.142) (183.127.384) 812.556.189
Chi phí bán hàng 71.359.618 150.000.000
Chi phí quản lý doanh nghiệp 757.378.345 1.283.499.166 593.232.594
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh (927.406.487) 877.015.673 3.054.394.464
Doanh thu hoạt động tài chính 786.968.719 2.449.911.863 4.786.749
Chi phí hoạt động tài chính 16.119.441 34.910.022 19.715.880
Lợi nhuận từ hoạt động tài
chính 770.849.278 210.001.841 (14.929.131)
Thu nhập khác 667.800
Tổng lợi nhuận trước thuế (156.557.209) 877.015.673 3.055.062.264
Thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp - - -
Lợi nhuận sau thuế (156.557.209) 877.015.673 3.055.062.264
SV: Hoµng Minh Trang
8
Chuyªn ®Ò thùc tËp
- Tình hình tài sản:
+ Tài sản cố định: Tính đến 30/6/2006, Tài sản cố định của Công ty là
86.758.227.946 VND, trong đó:
Tài sản cố định hữu hình: 293.902.800 VND
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: 86.464.325.146 VND
+ Tài sản lưu động: 105.520.347.652 VND
- Số lượng lao động: 40 người
Dương nên để quản lý 3 khu này Công ty chỉ thành lập một Ban quản lý dự án, có
sự phân công phân nhiệm đến từng thành viên trong Ban.
1.1.2.2. Đặc điểm quy trình kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu và đặc thù của Công ty là kinh doanh cơ sở hạ
tầng các Khu công nghiệp nên quy trình kinh doanh của Công ty cũng có những nét
đặc thù chủ yếu thể hiện ở quy trình đầu tư của các doanh nghiệp khi đầu tư vào
các Khu công nghiệp như sau:
Bước Tiến trình Ghi chú
1 Nhà đầu tư tham khảo thông tin chi tiết, bản đồ
địa hình các KCN, chọn vị trí lô đất để xây
dựng nhà xưởng hoặc chọn nhà xưởng để thuê
hoặc mua lại.
2 Ngay sau khi ký Biên bản thoả thuận thuê đất
hoặc thuê mua nhà xưởng. Nhà đầu tư nộp tiền
đặt cọc bằng 30% tổng số tiền thuê đất hoặc
thuê mua nhà xưởng.
- Bản thoả thuận thuê đất
lập bằng tiếng Việt hay
tiếng Anh.
- Cấp biên nhận thu tiền
3 - Trong vòng 15 ngày sau khi ký Biên bản thoả
thuận thuê đất, Bên thuê phải nộp hồ sơ xin cấp
phép đầu tư cho Ban Quản lý các KCN Tỉnh Hải
Dương hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Hải
Dương. Trong vòng 10 ngày dự án sẽ được xét
duyệt và nếu đủ điều kiện đầu tư và kinh doanh
theo luật định thì sẽ được phê chuẩn.
- Nếu uỷ thác cho Công
ty Nam Quang lập hồ sơ
và làm dịch vụ xin đầu
thuê nộp tiếp 30% tổng số tiền thuê đất cho
Công ty Nam Quang
- Bàn giao đất
- Theo dõi việc thực hiện
- Cấp biên nhận thu tiền
7 - Bên thuê nộp đơn xin cấp Giấy phép xây dựng
và các thủ tục khác
- Cấp giấy phép xây dựng
trong vòng 10 ngày làm
việc
8 10% tổng số tiền thuê lại đất còn lại, Bên thuê
thanh toán cho Công ty Nam Quang khi Công ty
Nam Quang bàn giao Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho Bên thuê lại đất.
SV: Hoµng Minh Trang
11
Chuyªn ®Ò thùc tËp
1.1.2.3. Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty
Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nam Quang có các phòng ban
sau: Ban Giám đốc, Ban Tổ chức – Hành chính và Kinh doanh, Ban Tài chính - Kế
toán, Ban Kế hoạch - Kỹ thuật, Ban thanh quyết toán, Ban quản lý dự án.
Mỗi một bộ phận có chức năng nhiệm vụ riêng cụ thể như sau:
- Ban Giám đốc:
+ Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị Công ty bổ nhiệm. Giám đốc công
ty là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị,
trước nhà nước và trước pháp luật về việc quản lý và điều hành mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty.
+ Phó giám đốc phụ trách Tổ chức – Hành chính và Kinh doanh: Là người
giúp việc Giám đốc quản lý và điều hành lĩnh vực Tổ chức – Hành chính và kinh
doanh của Công ty theo sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc. Phó giám đốc
Lập và ghi chép sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và lập báo cáo tài chính trung
thực, chính xác; Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và chế độ quản lý tài chính
khác theo quy định của Nhà nước;
Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
- Ban Kỹ thuật: Có 6 người: 1 Trưởng ban và 5 nhân viên. Có chức năng
tham mưu, kiểm tra về mặt kỹ thuật các diện tích đất phân lô trong khu công
nghiệp trước khi bàn giao cho các doanh nghiệp thuê lại đất hoặc nhà xưởng trong
Khu công nghiệp; Kiểm tra và chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật dối với các hồ sơ
do bên B lập để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và các nhà xưởng trong
Khu công nghiệp.
- Ban Thanh quyết toán: Có 4 người: 1 Trưởng ban và 3 nhân viên. Có chức
năng tham mưu giúp Ban giám đốc Công ty giải quyết các công việc liên quan đến
việc bàn giao, nghiệm thu, dự toán và thanh quyết toán các công trình xây lắp của
Công ty.
SV: Hoµng Minh Trang
13
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Nhiệm vụ: Hoàn thiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về
trình tự xây dựng cơ bản theo đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Tổ chức thực hiện và phối hợp với các phòng ban có liên quan để thực hiện
các công việc có liên quan đến việc theo dõi khối lượng công việc hoàn thành, bàn
giao, nghiệm thu và thanh quyết toán các công trình, hạng mục công trình với các
nhà thầu (về tiến độ, chất lượng, thủ tục hồ sơ hoàn công quyết toán…).
- Ban Quản lý dự án: Có 13 người: 1 Trưởng ban và 12 nhân viên. Có nhiệm
vụ quản lý và giải quyết các sự vụ liên quan đế việc hoạt động của các doanh
nghiệp thuê lại đất và nhà xưởng trong Khu công nghiệp từ công đoạn phối hợp với
các doanh nghiệp để lập dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, làm các thủ tục
để các doanh nghiệp này có điều kiện thuận lợi nhất trong quá trinh thực hiện dự án
tại Khu công nghiệp.
Phó giám đốc TC-
HC và kinh doanh
Phó giám đốc kỹ
thuật
Ban Tài chính – Kế
toán
Ban kỹ thuật
Ủy ban Kiểm soát Ban Thanh quyết
toán
Ban TC – HC và
kinh doanh
15
Chuyên đề thực tập
cú th d dng kim tra vic thc hin mnh lnh ca Giỏm c v giỳp cho Giỏm
c cú nhng ch o nhanh chúng kp thi trong hot ng ca Cụng ty.
1.1.3. T chc b mỏy k toỏn v b s k toỏn ti Cụng ty c phn u t v
Phỏt trin h tng Nam Quang
1.1.3.1. T chc b mỏy k toỏn ca Cụng ty
Cn c vo tỡnh hỡnh thc t, Cụng ty c phn u t v Phỏt trin h tng
Nam Quang ó t chc b mỏy k toỏn ti cụng ty phự hp vi tỡnh hỡnh ca n v
v theo ỳng yờu cu ca B Ti chớnh. Cụng ty c phn u t v Phỏt trin h
tng Nam Quang ó xõy dng b mỏy k toỏn theo mụ hỡnh tp trung vi tờn gi l
Ban Ti chớnh K toỏn. Ban Ti chớnh K toỏn phi thc hin ton b cụng tỏc
k toỏn t thu nhn, ghi s, x lý thụng tin trờn h thng bỏo cỏo ti chớnh ca n
v. K toỏn trng l ngi trc tip iu hnh v qun lý cụng tỏc k toỏn trờn c
s phõn cụng cụng vic cho cỏc k toỏn viờn. Song song vi vic quy nh c th
trỏch nhim ca tng nhõn viờn k toỏn, trong phũng luụn cú s phi hp cht ch
vi nhau cựng hon thnh tt cụng vic c giao.
Tng s cỏn b cụng nhõn viờn Ban Ti chớnh - K toỏn cú 4 ngi. Trong
ú cú 1 K toỏn trng - Trng phũng v 3 K toỏn viờn.
hình tổ chức bộ máy kế toán phù hợp.
+ Kế toán trưởng có quyền phân công chỉ đạo trực tiếp công việc của các Kế
toán viên tại Công ty về các công việc thuộc nghiệp vụ kế toán, thống kê. Trường
hợp khen thưởng hoặc kỷ luật, thuyên chuyển hoặc tuyển dụng Kế toán viên phải
có ý kiến của Kế toán trưởng
+ Kế toán trưởng có quyền báo cáo thủ trưởng đơn vị cấp trên, Thanh tra
nhà nước, Uỷ viên kiểm soát về các hành vi vi phạm, kỷ luật đã quy định trong
quản lý kinh tế tài chính của bất cứ ai trong Công ty.
+ Kế toán trưởng có quyền không ký duyệt các báo cáo tài chính, các chứng
từ không phù hợp với luật lệ, chế độ, và các chỉ thị của cấp trên.
SV: Hoµng Minh Trang
17
Chuyªn ®Ò thùc tËp
+ Kế toán trưởng công ty phụ trách chung trong lĩnh vực thực hiện Luật Kế
toán tại Công ty. Kế toán trưởng đứng đầu phòng kế toán phụ trách trong lĩnh vực
tài chính đối ngoại.
Giúp việc đắc lực cho kế toán trưởng là các kế toán viên bao gồm:
- 1 Kế toán viên phụ trách kế toán chịu trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ kế
toán, báo biểu kế toán, theo dõi các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ, trực tiếp
làm kế toán tổng hợp xí nghiệp, phụ trách tổ hợp vật liệu.
- 1 Kế toán viên phụ trách tài chính chịu trách nhiệm về việc chi tiêu trong
nội bộ công ty, theo dõi công nợ nội bộ và lo vốn đảm bảo sản xuất kinh doanh.
- 1 Kế toán viên phụ trách thống kê và kế toán lương.
Công ty thành lập phòng kiểm toán riêng. Phòng này có chức năng kiểm
toán nội bộ công ty. Phòng này gồm một trưởng phòng và 2 nhân viên hoạt động
độc lập.
Như vậy :
Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nam Quang sử dụng loại hình
thức tổ chức kế toán tập trung thuận tiện cho việc tiến hành thu nhận, xử lý chứng
từ để kịp thời vào sổ sách kế toán tổng hợp, chi tiết đảm bảo lãnh đạo tập trung dễ
căn cứ để kiểm tra kế toán và là cơ sở để giải quyết các tranh chấp kinh tế. Công ty
đã đăng ký sử dụng hầu hết các chứng từ trong hệ thống chứng từ kế toán thống
nhất do Bộ Tài chính ban hành, như: Hóa đơn GTGT, Hợp đồng kinh tế, giấy đề
nghị mua hàng, giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu thu, phiếu chi, séc chuyển khoản, bảng
kiểm kê quỹ, Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Hợp đồng
thanh lý TSCĐ, Hoá đơn bán hàng của người bán, phiếu nhập kho, biên bản kiểm
nghiệm vật tư, phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức, phiếu xuất kho... Chứng từ phản ánh
lao động như Bảng chấm công, phiếu hoàn thành sản phẩm, Giấy chứng nhận đau
ốm thai sản... Ngoài các chứng từ do Bộ Tài chính ban hành, Công ty còn sử dụng
một số mẫu chứng từ do công ty tự thiết kế (Giấy đề nghị, bản đối chiếu, hợp đồng
kinh tế…)
Quy trình luân chuyển chứng từ:
SV: Hoµng Minh Trang
19
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị, Kế toán Công ty tiến hành
định khoản, phản ánh nghiệp vụ trên chứng từ theo hệ thống ghi sổ kế toán tại đơn
vị.
Nội dung của việc tổ chức ghi sổ kế toán bao gồm:
- Phân loại chứng từ kế toán theo các phần hành theo đối tượng.
- Định khoản các nghiệp vụ trên chứng từ
- Ghi sổ các chứng từ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
Trong năm tài chính, chứng từ được bảo quản tại kế toán phần hành.
Khi báo cáo quyết toán được duyệt, các chứng từ được chuyển vào lưu trữ.
Nội dung lưu trữ bao gồm các công việc sau:
- Lựa chọn địa điểm lưu trữ chứng từ
- Lựa chọn các điều kiện để lưu trữ
- Xây dựng các yêu cầu về an toàn, bí mật tài liệu
- Xác định trách nhiệm vật chất của các đối tượng có liên quan đến việc lưu
trữ chứng từ.
một hệ thống tài khoản kế toán riêng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
cụ thể, Công ty đã chi tiết thêm một số tiểu khoản cho phù hợp với loại hình kinh
doanh của mình.
Ví dụ: Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng: Công ty cổ phần Đầu tư và Phát
triển hạ tầng Nam Quang giao dịch với một số Ngân hàng nên tài khoản này được
chi tiết như sau:
1121S: Tiền Việt Nam gửi Ngân hàng Sacombank
1121T: Tiền Việt Nam gửi Ngân hàng Techcombank
1121V: Tiền Việt Nam gửi Ngân hàng Vietcombank
1121HH: Tiền Việt Nam gửi Ngân hàng Hàng hải Việt Nam
Với tài khoản 241: Xây dựng cơ bản dở dang:
2412: Xây dựng cơ bản
24121: Xây dựng cơ bản Khu công nghiệp Nam Sách
24122: Xây dựng cơ bản Khu công nghiệp Phúc Điền
24123: Xây dựng cơ bản Khu công nghiệp Tân Trường
Với tài khoản 411- Nguồn vốn kinh doanh
4111HT: Nguồn vốn hỗ trợ đền bù GPMB của tỉnh Hải Dương
4112VG: Nguồn vốn do các cổ đông đóng góp
SV: Hoµng Minh Trang
21
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Với tài khoản 632: Giá vốn hàng bán:
6321: Giá vốn hàng bán Khu công nghiệp Nam Sách
6322: Giá vốn hàng bán Khu công nghiệp Phúc Điền
6323: Giá vốn hàng bán Khu công nghiệp Tân Trường
d) Hệ thống sổ sách kế toán
Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nam Quang căn cứ vào các
công văn, quyết định, chỉ thị mới nhất của Bộ Tài chính trên cơ sở tình hình thực tế
tại Công ty để vận dụng một cách thích hợp hệ thống sổ sách theo quy định của chế
độ kế toán
Sổ/ thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp chi
tiết theo đối tượng
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
23
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm
(theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính
kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ tại Công ty cổ
phần Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nam Quang như sau:
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập
Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi
sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ
lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát
sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào
Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi
tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và tổng số
phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau
và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và
điều hành của Ban giám đốc, công ty còn sử dụng một số báo cáo quản trị nội bộ
sau:
- Báo cáo doanh thu.
- Báo cáo thu chi tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng.
- Báo cáo về công nợ nội bộ, công nợ với khách hàng, công nợ với người
cung cấp.
Các báo cáo trên được lập theo yêu cầu khi cần thiết, chúng đều có ý nghĩa
quan trọng trong hoạt động quản lý kinh tế của công ty. Từ các báo cáo quản trị nội
bộ, Ban
giám đốc có thể đưa ra những ý kiến kết luận đúng đắn, các quyết định linh hoạt
trong các hợp đồng kinh tế, kịp thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
SV: Hoµng Minh Trang
25