TnramtiT*
Tirmtt
T"
TY?*"""ì?ỉ*
W-TM~*™™"-"
*•~»
RƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
Ì
KINH
TF
VÀ KINH ĐOA
vfi
QUÓC
Tí;
í UYÊN
^GÀNK:
KINH
TỂ
mỉ
sa;OẬ
í
***
HE
KHOA
LUÂN
VÓT
NOHĨỀP
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ VÀ KINH
DOANH
QUỐC TÊ
CHUYÊN NGÀNH
KINH TẾ
ĐỐI
NGOẠI
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
Sbềếầi:
XÂY
DỰNG
VÃN
HOA DOANH
NGHIỆP
TẠI
TẬP
ĐOÀN
FPT
VÀ BÀI
HỌC
KINH NGHIỆM
CHO
CÁC
DOANH
MỤC
LỤC
LỜI
MỞ ĐẦU Ì
CHƯƠNG
ì:
TỔNG
QUAN VỀ
VÃN
HÓA DOANH
NGHIỆP
4
ì.
Khái
niệm
văn hóa và văn hóa
doanh
nghiệp
4
/.
Các
khái niệm cơ bản
4
1.1.
Văn
hoa
4
1.2.
Văn
hoa
trò
của văn
hóa
doanh
nghiệp
14
3.2
Đòi
hỏi
khách quan của
việc
xây dựng văn
hoa
doanh
nghiệp
15
li.
Các
nhân
tố
câu thành
văn hoa
doanh
nghiệp
17
/. Triết lý
kinh doanh
17
1.1. Triết lý kinh
doanh
của
đạo
đức
kinh
doanh
trong
doanh nghiệp
20
2.2
Vai
trò
của
đạo
đức
kinh
doanh
20
3.
Văn
hoa
doanh nhân
21
3.1
Các
bộ
phận cấu
thành
văn
hóa
doanh nhân
khác
23
IU.
Văn hoa
doanh
nghiệp
tại
một
sô
nước
tiêu
biểu
trên
thế
giói
23
/.
Văn
hoa
doanh nghiệp Nhật
Bản 23
ỉ .1
Vài
nét
về văn
hóa
Nhật
Bản
23
Lé Phương Thảo Quỳnh
THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÃN HÓA
DOANH
NGHIỆP
TẠI
TẬP
ĐOÀN
FPT 30
ì.
Giói
thiệu
chung về
tập
đoàn
FPT 30
1.
Các mốc
lịch sử chính của
FPT 30
2.
Các
yêu tố nguồn lục
FPT 31
2.1.Vê kinh doanh
31
2.2.
Về
nhân
sự
32
2.3.
1.1. Triết lý kinh doanh
35
1.2.
Đạo
đởc kinh doanh
41
Ì .3
Văn
hóa doanh nhân
48
ỈA.
Các
hình thởc văn hoa khác
52
2.
Những
thành tựu và
hạn chế
trong xây
dựng VHDN
tại tập
đoàn
FPT
59
2.1 Thành tựu
59
2.2.Hạn
chế
64
Lẽ Phương Thảo Quỳnh - Trung Ì
69
ì. Vài nét vê văn
hóa
Việt
Nam 69
2.
Văn
hóa
doanh nghiệp Việt
Nam
trong thòi kỳ hội
nhập
70
2.1 Nhận thức của doanh nghiệp Việt
Nam
đôi với văn hóa doanh nghiệp 70
2.2. Đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp Việt
Nam
trong thời kỳ hội nhập 71
3.
Định hướng
xây
dựng
văn
hóa
doanh nghiệp Việt
Nam
trong thòi kỳ
hội
nhập
4. Bài học xây
dựng
các hình thức văn
hoa
khác
84
III.
Một
số
kiến
nghị
đối
với
nhà
nước
87
/. Tạo điều kiện cho việc thành lập trung tâm tư vn về văn hóa doanh
nghiệp
88
2. Phát
huy
tốt vai trò của cơ quan
ngôn
luận, tiến
hành phổ
biến kiến
thức vé văn
hóa
doanh nghiệp và đạo đức kinh
doanh
XK
đã
khiến
các quốc
gia
trên
toàn
thế
giới
xích
lại
gần nhau hơn
trong
bối
cảnh
sự
giao
lưu
kinh
tế
giũa
các
nước,
các khu
vực
cũng
ngày
càng
trở
nên
giói
cho
thấy
chỉ
có
con
đường
phát
triụn
kinh
tế
gắn
liền
vói
phất
triụn
văn
hoa
mói
đảm
bảo sự bền
vũng
cho mỗi
quốc
gia.
Cụm
từ
"văn hóa doanh
nhàn",
"văn hóa doanh
mạnh
của
vãn hóa doanh
nghiệp
đã
làm nên
sự
khác
biệt
giũa
doanh
nghiệp
với đối thủ
cạnh
tranh.
Nói
cách
khác,
văn hóa doanh
nghiệp
có
vai
trò
rất
quan
trọng,
nó
là
chất
kết
nghiệp
càng
cần
tạo
cho
mình một
sắc
thái
văn hóa
riêng
biệt
bởi
đây là
thối
điụm
đem đến
nhiều
cơ
hội
song cũng
tiềm
ẩn không
ít
thách
thức.
Một
trong
những
thách
thức
lực
của bản
thân và
đứng
vững
trên
thị
trường.
Những năm gần
đây,
do
nhận
thức
được
tầm
quan
trọng
đó
của
văn hóa
doanh
nghiệp
trong
sản
xuất
kinh
doanh
các
doanh
nghiệp
đầu
tư
phát
triụn
công
nghệ
FPT.
Với
gần 20 năm
hoạt
động
và phát
triụn,
FPT đã vươn lên thành
tập
đoàn,
chứng tỏ
mình là một
doanh
nghiệp
năng
động,
không
ngừng
phát
triụn
và
đóng góp
to
lớn
nghiệp
có
nền
vãn hoa
riêng,
đặc
sắc
và không
thể
trộn
lẫn.
Có
thể
nói FPT đã
đạt
được
thành công
và
xứng
đáng
điển
hình
trong
xây
dựng
vãn hóa
doanh
nghiệp
để các
doanh
cho
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
là
vô cùng
cấp
thiết.
Do đó em
đã
chọn "Xây
dựng
văn
hóa
doanh nghiệp
tại
tập
đoàn FPT và
bài
học
kinh
nghiệm
cho
các
doanh nghiệp Việt
Nam
"
làm khóa
hoạt
động
xây
dựng
văn hoa
doanh
nghiệp
cho
tập
đoàn FPT và cho các
doanh
nghiệp
Việt
Nam nói
chung
trong
bối
cảnh
đất
nước
ta hội
nhập
váp
nền
kinh tế thế
giới
và
khu vực.
3. Đối
tượng
cứu lý
luận
cơ
bản về
văn hóa
doanh
nghiệp
và
việc
xây
dụng vãn hóa doanh
nghiệp
tại
tập
đoàn
FPT
kể
từ
khi
tập
đoàn
mới
được
thành
lập
nhằm mục
đích
đưa
ra
các
sinh
viên
không
thể
đề
cập
hết
văn hóa doanh
nghiệp
tại
mọi
công
ty,
chi
nhánh
cảa
tập
đoàn
FPT,
đề
tài chỉ
tập trung
vào nhũng
sự
kiện
và
thành
tựu nổi bật trong
xây
dựng
trên
cơ
sở sử dụng cấc
số
liệu,
tài
liệu
và
kết
quả đã
phân
tích
trước
đó.
5.
Bố
cục
Ngoài
phần
lời
mở
đầu,
phần
kết
luận
thì
đề
tài
được
trình
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
trong
việc
xây
dịng
văn hóa
doanh
nghiệp
Do
những hạn
chế
nhất
định
của
sinh
viên nên
bài
luận
vãn này không
thể
tránh
khỏi việc
có nhũng
sai
sót.
Vì
Bình,
người
đã
tận
tình
hướng
dẫn em
trong
suốt
thời
gian
làm khóa
luận.
Hà Nội, tháng 11 năm 2007
Sinh
viên
Lê Phương
Thảo
Quỳnh
Lê Phương Thảo Quỳnh
-
Trung
Ì
K42E
Khoa
luận
tốt
nghiệp
CHƯƠNG
ì:
Bản thân
từ
văn hoa
cũng
trở
nên đa
nghĩa.
Đã có
không
biết
bao nhiêu cách định
nghĩa
về văn
hoa,
mỗi định
nghĩa
đều
phản
ánh cách nhìn
nhận
và đánh giá khác
nhau
về các
hoạt
động
cằa
loài
người.
Theo
cách
tạo
ra
chứ
không
phải là
cái
bẩm
sinh
do
di truyền sinh học.
Tuy
nhiên,
theo
quan
điểm
hệ
thống,
một
kết quả
hoạt
động
cằa con
người
muốn
được
coi là
văn
hoa
phải
thoa
phải trong
một
quá
trình
lịch sử
liên
tục.
Thứ
ba,
các
giá
tri
phải lập
thành một hệ
thống
chặt
chẽ.
(2)
Để
có
cái
nhìn toàn
diện hơn,
chúng
ta
có
thể
tham
khảo
một
tất
cả."
í2)
Theo
Hồ
Chí
Minh:
"Văn
hoa
là sự tổng
hợp
cằa
mọi
phương
thức sinh
hoạt
cùng vói
biểu hiện
cằa
nó
mà
loài
người
sản
sinh
ra
nhằm thích
ứng
nhũng
nhu
bàn
CTQG,
Hà
Nội
1995,13,
trang
431
4
Lê Phương Thảo Quỳnh
-
Trung
Ì
K42E
Khoa
luận
tốt
nghiệp
Theo
nguyên
tổng
giám đốc
UNESCO,
Federico
Mayor,
đưa
ra
nhân
dịp
phát động
"Thập
hệ
thống
các giá
trị,
các
truyền
thống
và
các
thị hiếu
-
những yếu
tố
xác
định
đặc
tính
riêng
của
mỗi
dân
tộc."
<4)
Như
vậy,
quan
niệm
về
văn
hoa
cá nhân
nói
riêng
trong
mối
quan
hệ
với tự
nhiên,
môi
trường.
Nói
tới
văn hoa
là
nói
tới
những
dặc
trưng
riêng
chỉ
có ở
loài
người,
nói
tới
việc
phát
huy
sau:
"Văn hoa
là
toàn
bộ những giá
trị
vật chất
và
tinh
thụn
mà
loài
người tạo ra
trong
quá
trình
lịch
sử."
(5
>
1.2
Văn hoa doanh
nghiệp
Trong
nền
kinh
tế thị
trường,
ngày càng có
nhiều
để dự báo
tương
lai
của các doanh
nghiệp?
Chúng
ta
có
thể
nào phán
đoán được
rằng
doanh
nghiệp
nào
sẽ
phát
triển
bền vững
và
doanh
nghiệp
nào
sẽ
phá
sản
trong
vòng 5-10 năm
tới?
Trước
điều
hành,
đến cách
thức
tổ
chức
nơi làm
việc,
điều
kiện
và các
chế
độ an toàn
lao
động,
các
tổ
chức
xã
hội trong
doanh
nghiệp
Có
thể coi
mỗi doanh
nghiệp
là
một xã
hội
(4>
quôc
dân,
trang
lũ
5
Lê Phương Thảo Quỳnh
-
Trung
Ì
K42E
Khoa
luận
tốt
nghiệp
thu
nhỏ.
Nếu xã
hội lớn
có
nền
văn hóa
lớn
thì
xã
hội thu
nhỏ
cũng cần
xây
dựng
cho mình một
cốa
doanh
nghiệp.
Cũng
giống
như
"vãn
hoa",
"vãn hóa
doanh
nghiệp"
có
rất
nhiều
định
nghĩa
khác
nhau
và
cho đến nay vẫn
chưa có đinh
nghĩa chuẩn
nào dược chính
thức
công
nhận.
Dưới
đây
là
một
biểu
tượng,
huyền
thoại,
nghi
thức,
các
điều
cấm
kỵ,
các
quan
điểm
triết
học,
đạo
đức
tạo
thành
nền
móng
sâu xa cốa doanh
nghiệp."'
6
'
Một
định
nghĩa
khác
cốa
dựa
trên
một
mục
tiêu
nào đó mà
các
thành
viên
cùng
chia
sẻ
và
giữ
gìn.
Nó có
thể
được
coi
như
những
tiêu
chuẩn
và cách
ứng xử
phổ
biến
cốa doanh
nghiệp
đó."
hợp
những quan niệm chung
mà các
thành viên
trong
doanh
nghiệp
học
được
toong
quá
trình
giải
quyết
các
vấn
đề
nội
bộ và xử
lý
các
vân
đề vói
môi
trường
xung quanh."
<8)
Các
quan niệm
trên đều đề
quan
trọng
trong
vãn hóa
doanh
nghiệp.
Do
vậy,
trong
cuốn
sách "Bài
giảng
'"PGS.TS
Dương Thị
Liễu,
2006,
"Bài
giảng
văn hóa
kinh
doanh", NXB ĐH
Kinh tí
quốc dân,
trang
259
(7>
Bài
tham
luận,
Hội
tốt
nghiệp
văn hóa
kinh
doanh",
PGS.TS
Dương
Thi
Liễu
đã đưa
ra
một
định
nghĩa
khái
quát
về
văn hóa
doanh
nghiệp
như
sau:
"Văn hoa
doanh
nghiệp
là
toàn bộ
những
nhân
tố
tở
4 nhân
tố: Triết
lý
kinh
doanh,
đạo
đức
kinh
doanh,
văn hóa
doanh
nhân và các hình
thức
văn hóa
khấc.
Dưới
đây
là
cấc
định
nghĩa về
4 nhân
tố
này
cũng
được
PGS.TS
Dương
Thị
doanh
thông
qua
con
đường
trải
nghiệm,
suy
ngẫm,
khái
quát hóa
của
các chủ
thể kinh
doanh
và
chỉ
dẫn cho
hoạt
động
kinh
doanh."
Đạo
đức
kinh doanh
"Đạo
đức
kinh
doanh là
một
văn hóa mà các
doanh
nhân
chọn
lọc,
tạo
ra,
sử
dụng
và
biểu hiện trong
hoạt
động
kinh
doanh
của
mình."
Các
hình thức
văn
hóa
khác
"Các hình
thức
văn hóa
khác
bao
gồm
nhũng
giá
Mang
đặc
điểm chung
của văn
hoa
Văn hoa
doanh
nghiệp
là một bộ
phận
của vãn
hoa,
do đó vãn hóa
doanh
nghiệp
mang
những
đặc trưng của vãn hoa nói
chung.
Vãn hoa có
những
nét đặc
trưng
tiêu
biểu
sau:
Lê Phương Thảo Quỳnh
-
Trung
Ì
tổ
tiên
của
loài
người
xuất hiện, phải
mất hàng
triệu
năm,
người
vượn mói có
thể
tiến
hoa thành
người
trí
tuệ.
Đánh
dấu
bước phát
triển
này
là
việc
con
người chế
tạo ra
công
cụ
lao
loài
người.
Tuy
nhiên,
văn hoa không
thể tồn
tại
do chính
bản
thân nó mà
phải
có
sự tác
động
qua
lại,
củng
cố
của
mọi
thành viên
trong
xã
hội.
Văn hoa
là sự quy
ước
chung
cho
các thành viên
dân
tộc.
Văn hoa
là
sản
phẩm sáng
tạo
của
loài
nguôi.
Nhưng
loài
người
chưa
phát
triển
đến mức các giá
trị
văn hoa của
tất
cả
các
địa
phương,
khu vực
có
điều
kiện giao thoa
thành một nền văn hoa
chung
độ
sản
xuất,
khác
biệt
về
điều
kiện tự
nhiên,
xã
hội
giữa
các
quốc
gia.
Văn
hoa
cũng
mang
tính
tập
quán
vì
văn
hoa quy
định
những
hành
vi
có
tập
quán
tồn
tại
từ đời
này
sang
đời
khác
cho
dù nó
phản khoa
học
hay đạo
đức.
Có
thể thấy
rõ
điều
này qua
việc
tại
một số
địa
phương ở
Trung
Quốc
người
ta
vẫn
này
sang
đời
khác
và không
ngừng
được bổ
sung
làm
mói.
Qua
chiều
dài
lịch sử,
các
thế
hệ
nối
tiếp
nhau,
mỗi
thế
hệ
lại
tự
cộng
thêm
những
giá
trị
loại trừ,
chính
vì vậy
văn hoa không
bao
giờ là
một
đối
tượng
tĩnh,
nó luôn
vận
động và
biến
đổi.
Nếu xem
xét
văn
minh
nhân
loại
nói
chung,
có
thể
thấy
vãn
hoa
luôn có
tính
hưng và văn
hoa,
văn
minh
Hiện
đại.
Đồng
thời,
ỗ
tầm
vi
mô,
văn
hoa
dân
tộc
của mỗi quốc
gia
cũng
không
ngừng
biến đổi.
Văn hóa không
chỉ
kế
thừa từ
đòi
này
sang
đời
văn hoa khác.
Qua đây có
thể
khẳng
đinh văn hóa
có
thể
học
hỏi
được.
Một đặc
trưng
nữa của
văn hóa đó
là
văn
hoa vừa
có tính
chủ quan
vừa
có tính khách
quan.
Tính chủ
quan
của văn hoa
thể
hiện
ỗ
chỗ
con
thuộc
vào ý
muốn
chủ
quan
của
mỗi
người.
Đây chính
là
tính
khách
quan của
văn
hoa.
2.2.
Đặc điềm
riêng
Quá ữình hình thành văn hóa
doanh
nghiệp
là
một quá trình lâu dài và
chịu
sự tác
động
của
nhiều
yếu
tố.
những
đặc
điểm
riêng
của vãn hóa
doanh
nghiệp
so
với
văn hóa
nói chung.
2.2.1
Vãn
hoa doanh
nghiệp
chịu
sự
ảnh
hưỗng
của
văn
hoa
dán
tộc
Văn hóa dân
tộc
có ảnh
hưỗng
tất
yếu
Khi
các cá nhân đó cùng
nhau
họp
lại
dưới
mái nhà
chung
có
tên
"doanh
nghiệp",
cùng
hoạt
động
vì
mục
tiêu
lợi
nhuận cho doanh
nghiệp,
Lê Phương Thảo Quỳnh
-
Trung Ì K42E
Khoa
luận
tốt
nghiệp
những
nét nhân cách của cá nhân
trị
văn hóa dân
tộc
phản
ánh
trong
một nên văn hóa
doanh
nghiệp
là
điều
không dễ dàng. Đã có
nhiều
công trình nghiên cứu về
vấn
đề này
song
công trình đưốc
nhắc
đến
nhiều nhất
là công trình của
Geert
Hoístede,
chuyên
gia
tâm lý học
người
Hà Lan -
cuốn
sự phân cấp
quyền
lực;
tính
cẩn
trọng;
chiều
hướng
nam
quyền
đối lập
nữ
quyền.
Sự
đối
lập
giữa
chủ
nghĩa
cá nhân và chủ
nghĩa
tập
thể
Ở các
doanh
nghiệp thuộc
các nước khác
nhau
có
sự
cao
(Vểnêzuêla, Côlômbia,
Đài
Loan,
Nhật
Bản,
Mexico )
o Công
ty
giống
như
gia
đình.
o Công
ty
bảo vệ
lối
ích của
nhân viên.
o Các thông
lệ
đưốc xây
dựng
dựa trên
lòng
trung
thành,
ý
thức
nghĩa
tạo
cá nhân.
Nguồn: Theo cuốn
Bài
giảng
văn
hóa
kinh doanh
của
PGS.
TS Dương
Thị
Liễu
Sự phân cấp quyền
lực
Bất
cứ một nền vãn hóa nào
cũng
có sự phân cấp
quyền
lực bởi
mỗi cá
nhân là mỗi
thực thể với
năng
lực,
trí
tuệ,
thể chất
khác
cũng
chia
ra
hai
mức
độ:
thấp
và
cao,
đánh giá qua các tiêu chí:
Mức độ
thấp
Mức đô cao
(Australia, Israel,
Đan Mạch, Thụy
Điển,
Na
Uy )
o Tập
trung
hóa
thấp
o Mức độ phân
cấp quyền
lực ít
hơn.
o Sự khác
biệt
trong
hệ
o Lao động trí óc được đánh giá cao
hơn
lao
động chân
tay
Nguồn: Theo cuốn
Bài
giáng
văn
hóa
kinh doanh
của PGS.
TS Dương
Thị
Liều
Tính đối
lập
giữa
nam quyền và nữ quyền
Biến
số này
phản
ánh mối
quan
hệ
giữa
giói tính
với vai
trò của
tởng
gia
khác
nhau:
Nam quyền không
chi
phối
Nam quyền
chi
phối
(Thúy Điển,
Đan Mách,
Thái
Lan,
Phẩn
Lan )
o Sự phân
biệt
giói tính
không đáng
kể.
o Công ty không can
thiệp
vào
cuộc
sống
riêng
tu
của
nhân viên.
o Số phụ nữ
giói
tính
rất
rõ
rét.
o Vì
lợi
ích công
ty,
cuộc sống
riêng
tư
của
cá nhân có
thể
bị can
thiệp.
o Số
phụ
nữ làm công
việc
chuyên môn
ít
hơn.
o Sự
quyết
thẳng,
cạnh
tranh
và công
cẩn
trọng
Biến
số này
phản
ánh mức độ
chấp
nhận
rủi
ro
hoặc
sự
bất
ổn của
những
thành
viên
ở
các nền
văn hóa
khác
nhau.
Theo
nghiên
cứu của
Hoístede,
các
nước
thuộc
nền
tắc
thành
văn.
o ít chú
trọng
xây
dựng
cơ cấu
hoửt
động.
o Chú
trọng
tính
tổng
thể
hơn.
o
Tính
biến
đổi cao.
o Mức
độ
chấp
nhận
rủi
ro cao.
o
Cách
thức
cu xử
chuẩn
hóa cao,
ít
biến
đổi.
o Không
muốn
chấp
nhận
rủi
ro.
o Cách
thức
cư xử
quan
liêu
hơn.
Nguồn: Theo cuốn
Bài
giáng
văn hóa
kinh doanh
của PGS. TS
Dương
Thị
Liễu
Tính
cẩn trọng thể
hiện
rõ
việc của
các
công
ty
thường
linh
hoửt
hơn.
2.2.2
Nhà
lãnh
đửo-
người
sáng
tửo ra đặc
thù
văn hóa
doanh
nghiệp
Một đặc
điểm
riêng
nữa
của
văn hóa
doanh
nghiệp
đó
là vai trò của
nhà
quá
trình
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
mà còn
là
người
sáng
tửo ra
các
biểu
tượng,
niềm
tin,
ngôn
ngữ,
nghi
lễ,
huyền
thoửi
cho
doanh
nghiệp.
Tính cách và hệ tư
tưởng
của
nhà lãnh đửo
lãnh
đửo
ra
làm
hai đối
tượng:
sáng
lập
viên
và
nhà
lãnh
đửo
kế cận.
Lé
Phương Thảo Quỳnh - Trung
ì
K42E
Khoa
luận
tốt
nghiệp
Trong
đó,
sáng
lập
viên
là
người
quyết
kiếm
nhân viên
tham
gia
vào
doanh
nghiệp.
Chính quá trình đó hệ
thống
giá
trị
vãn hóa căn bản
được
hình
thành.
Có
rất
nhiều
công
ty nổi
tiếng
trên
thế
giói
mà
khi
nhắc tói sẫ
thành
công
của
tiếp
vào
những
giai
đoạn
mói.
Cùng
với
thời
gian,
vị trí
lãnh
đạo
trong
doanh
nghiệp
sẽ
dần
thay
đổi,
sẽ
có
những
nhà
lãnh
đạo mói
xuất
hiện với
nhiều thay đổi
trong
được
là
những
giá
trị
vãn hóa
phần
lớn
do
tập
thể
nhân viên
doanh
nghiệp tạo
dẫng,
ít
có
sẫ
góp mặt
của
nhà lãnh đạo,
được
hình thành vô
thức
hoặc
có ý
thức
và ảnh
huống
tích
là
những
kinh
nghiệm
về
giao
dịch vói
khách
hàng,
phục
vụ yêu
cầu của
khách,
úng phó
vói
thay
đổi
được
đúc
kết,
phổ
biến
ừong
toàn đơn
vị
và
tiếp
tục
truyền
lại
giao lưu,
trao
đổi,
đào
tạo
nhân
viên
tại
các
doanh
nghiệp
khác
Những
giá
trị
văn
hóa
được tiếp nhận trong
quá
trình giao
lưu với
nền
văn hóa
khác:
rất
phổ
biến
đối
vói các công
ty
Những
giá
trị
do
một hay
nhiêu thảnh viên
mới đem
lại:
những
nét văn
hóa này
thuồng
được
hình thành và
tiếp
nhận
qua một
thời
gian dài,
một cách
có ý
thức
hoặc
vô
thức.
Những
xu
hướng hoặc trào
lưu
xã
có
tác
động
không nhỏ đến
việc
hình thành văn hóa
trong
doanh
nghiệp.
3.
Sự
cẩn
thiết
phải
xây
dựng
vãn
hóa
doanh nghiệp
3.1
Vai
trò
của
văn
hóa
doanh nghiệp
Trước
hết,
văn hóa
doanh
nghiệp.
Tính
thống nhất,
đồng
nhất
của
doanh
nghiệp chỉ
có
được
khi
mọi
thành
viên
của
nó -
những
cá nhân độc
lập
mang
những
đặc
điểm
và nhân cách khác
nhau -
đều
tự
giác
chấp nhận
một
hiệu
quự
mà không
cần
có quá
nhiều
quy chế
và
mệnh
lệnh
chi
tiết,
thường
nhật
từ
cấp
trên
ban xuống.
Thứ
hai,
vãn hóa
doanh
nghiệp là
bựn
sắc
của doanh
nghiệp,
là
đặc
tính
tại
như
một hệ
thống,
tạo ra
lối
hoạt
động,
kinh
doanh
của chính
nó.
Các
doanh
nghiệp
khác
nhau,
vói
những
đặc thù về
ngành
nghề,
quy
mô,
phương pháp
đường
lối
quựn
tri,
chính
này mà
bựn sắc của doanh
nghiệp
được
bựo
tồn
qua
nhiều
thế
hệ
Lê
Phương Thảo Quỳnh - Trung
Ì
K42E
Khoa
luận
tốt
nghiệp
thành
viên,
nâng
cao sức cạnh
tranh,
tạo ra
khả
năng phát
triển
bền
vững
cho
khả
năng
cạnh
tranh
của doanh
nghiệp,
được
biểu hiện
rõ
rệt
thông
qua những
vấn
đề
như:
Văn hóa
doanh
nghiệp
là
chất kết
dính
các
thành viên
doanh
nghiệp
với
nhau,
tạo
bầu không khí
làm
đồng,
tạo
nên
trí tuệ tập thể từ
các
trí
tuệ
cá
nhân,
nâng
cao
nội lực
của doanh
nghiệp.
Văn
hóa
doanh
nghiệp
cũng
góp
phần
nâng cao
đạo đức
kinh
doanh.
Trong
thời
đại
hiện
nay,
sức khỏe của
họ
như
chính
của
mình,
cũng
như
quan
tâm
đến
các
giá
trị
lợi
ích chung của cộng
đồng xã
hội
-
cũng là
một
tác
nhân
quan
trọng
để doanh
nghiệp
giành
được
khách hàng
nhân
này
cố
gắng,
đem
lại
các
sản
phẩm,
dịch
vụ
tốt
nhất
cho khách
hàng,
đồng
thời
tạo
dựng
hình ảnh
doanh
nghiệp
thông qua chính
hoạt
động
và
đối
xử
của
mình
nghiệp
phát
triển
sản
xuất
kinh
doanh,
thành công trên trên thương
trường,
xây
dựng
hình
ảnh
của
mình,
tạo
sự phát
triển
bền
vững
và lâu dài
trong
tương
lai.
3.2
Đòi
hỏi
khách quan
của
việc
Khoa
luận
tốt
nghiệp
Việt
Nam đã
trải
qua
giai
đoạn
đầu
tiên
của
quá
trình
chuyển
đổi từ
nền
lánh
tế
kế
hoạch
hóa
tập trung
sang
nền
kinh tế thị
trường,
những
yếu
chung
của thế
giới
và đáp
ứng
được
những
yêu
cầu
mói
của
thời
đại.
Trong
bối
cảnh
đó,
quan
điểm
kinh
doanh ngắn
hạn,
gắn vói những
biện
pháp
kinh
doanh
nhất
thòi
không còn
Do
đó, doanh
nghiệp phải
xây
dứng
cho
mình một
bản sắc
văn hóa
riêng,
làm cơ
sở cho
mọi
hoạt
động
sản
xuất kinh
doanh
phát
triển
bền vững.
Xây
dụng
văn hóa
doanh
nghiệp
còn
xuất
phát
từ
sản
phẩm (hàng hóa và
dịch
vụ)
của các doanh
nghiệp,
về phía
doanh
nghiệp phải lấy
mục
tiêu
thỏa
mãn nhu
cầu
người
tiêu
dùng làm
trọng,
coi
đó
là
đích
hướng
tới
cho
hoạt
động
của doanh
nghiệp
mình.
này
gắn
liền
vói
vãn hóa
doanh
nghiệp).
Xây
dứng
vãn hóa cho
doanh
nhân,
doanh
nghiệp
đồng
nghĩa
với việc
hình thành
những
suy
nghĩ,
quan niệm
vì
lợi
ích
người
tiêu dùng
từ
phía nhà
sản
vào
nền
kinh
tế thế
giói
và khu vức cũng
là
một
nhân
tố
tích
cức
thúc đẩy
việc
xây
dụng
vãn hóa
doanh
nghiệp.
Nền
lánh
tế
nước
ta
đang
trong
quá trình
hội
nhập
cùng
luận
tốt
nghiệp
nghi
mới có
thể tồn
tại
được.
Để "hòa
nhập nhung
không hòa
tan",
doanh
nghiệp
phải
thể
hiện
được bản
sắc
văn hóa
của
mình đồng
thời
học
hỏi,
thích ứng
với
các
nền
văn hóa khác.
văn hóa xã
hội
vào
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh
để
tạo
ra
sản phẩm,
hàng hóa,
dịch vụ. Đồng
thời,
trong
quá trình
hoạt
động,
các
doanh
nghiệp
cũng
tạo ra
các giá
trị
của riêng
mình.
Giá
trị
văn hóa
doanh
nhân và các hình
thứcSia«diióa khầc
trong
doanh
nghiệp.
1.
Triết
lý
kinh doanh
1.1.
Triết
lý
kinh
doanh
trong
doanh
nghiệp
Căn cứ vào quy mô
của
các chủ
thể
kinh
doanh
- quỳ
mổìíTchức
người
- có
thể
(3)
Triết
lý vừa có
thể
áp
dụng
cho các cá nhân
lại
vừa có
thể
áp
dụng
cho
các
tổ
chức
kinh
doanh.
Theo
cách phân
loại
trên,
triết
lý
kinh
doanh
của các cá nhân
(loại
1)
chính là
triết
lý áp
dụng
cho các
tổ
chức
kinh
doanh
(loại
2)
và
những
triết
lý vừa có
thể
áp
dụng
cho các cá nhân
lại
vừa có
thể
áp
dụng
cho các
tổ
chức
kinh
doanh
(loại 3).
Nói cách
bản
của
triết
lý
kình
doanh
trong
doanh
nghiệp
Triết
lý
kinh
doanh
trong
doanh
nghiệp tồn
tại
dưới nhiều
hình
thức
khác
nhau
có
thể
là
một văn
bản,
một
câu
khẩu
cơ
bản của
triết
lý
kinh
doanh
trong
doanh
nghiệp,
tựu
chung
lại,
gồm
ba
phần
chính
là sứ
mệnh
của
doanh
nghiệp,
các
phương
thức
hành động
và
các nguyên
tắc tạo ra
một
phong
nghiệp
hay
chính
là
tôn
chỉ,
mục
đích
hoạt
động
của doanh
nghiệp.
Đây
là
phần
nội
dung
có tính khái quát
cao,
mô
tả
doanh
nghiệp
là
ai,
doanh
nghiệp
làm
những
gì,
phương
thức
hành động
này
trả
lời
cho
câu
hỏi
doanh
nghiệp sẽ thực
hiện
sứ
mệnh
và
đạt
tới
các
mục
tiêu
của
nó như
thế nào,
bằng nguồn
lực
và
phương
tiện
gì.
Tuy
Trong
đó,
hệ
thống
các
giá
trị
của doanh
nghiệp là
những
niềm
tin
căn
bản
thường không được nói
ra
của những
người
làm
việc trong
doanh
nghiệp.
Các
biện
pháp
và
phong
cách
quản
lý
thù
của doanh
nghiệp
cũng là
một
phần
không
thể
thiếu
trong
triết
lý doanh
nghiệp.
Các
văn
bản
triết
lý doanh
nghiệp
thường
đưa
ra
nguyên
Lẽ Phương Thảo Quỳnh
-
Trung
Ì
K42E
Khoa
luận
riêng.
Ví như
triết
lý
kinh
doanh
của
Intel: "Triết
lý
kinh
doanh của
công
ty
Intel
được xây
dựng
từ
tư
tưởng
của
tiến
sĩ
A.S.Grove - nhà
lãnh đạo của
Intel
về
quản
lý công
ty
như
người
luôn
chiến thắng".
Do
đó,
biện
pháp
của
Intel
để
thực hiện
triết
lý này là phân
chia
nhân sự thành
những
nhóm nhỏ
có tính chủ động và
tự
quản
cao.
Hình ảnh
của
mỗi nhóm được
ví
như một
đội
bóng
chày,
bóng
nhân
của
nó
là
các
triết
lý.
Triết
lý
kinh
doanh
trong
doanh
nghiệp
vạch
ra sứ
mệnh
- mục tiêu,
phương
thức thực hiện
mục
tiêu,
một hệ
thống
các giá
trị
có tính pháp lý và
đạo lý nên
triết
lý
sự
hiểu
biết
chung
về mục đích và giá
tri.
Triết
lý
doanh
nghiệp
cũng
là cái ổn định và khó
thay
đổi,
nó
phản
ánh
tinh
thần
- ý
thức
của
doanh
nghiệp.
Một
khi
đã phát huy được tác
dụng
thì
triết
vãn hóa
của doanh
nghiệp.
Tóm
lại, triết
lý
doanh
nghiệp
góp
phần tạo
lập
nên,
phát
triển
và bảo
tồn
vãn hóa
doanh
nghiệp,
vì vậy
triết
lý
doanh
nghiệp
đóng
vai
trò
quan
trọng
nhật
luận
tốt
nghiệp
2.
Đạo
đức
kinh
doanh
2.1
Các
khía cạnh
thể
hiện
của đạo đức
kinh doanh trong doanh nghiệp
Trong
doanh
nghiệp,
đạo đức
kinh
doanh
thể hiện
qua các khía
cạnh sau:
đạo đức ưong
quản
trị
nguồn
nhân
lực,
Trong
hoạt
động
tuyển
dụng,
bổ
nhiệm,
sử
dụng
lao
động
các nhà
quản
lý
luôn
cần
chú ý
đảm bảo
sự
công
bằng,
không phân
biệt
đối xử,
tôn
trọng
quyền
riêng tư cá
nhân và có
chế
động
là
đảm
bảo
sự
khách
quan,
công
bằng
và
không
định
kiến.
Đạo
đức
trong
bảo vệ
người
lao
động:
Thể
hiện
ở
việc
xây
dựng
môi
trường
an
toàn
bảo
hộ
lợi
ích
người
tiêu
dùng.
Đạo đức
trong hoai dộng
kế
toán
tài
chính:
thể hiện
ở sự
minh
bạch,
chính xác
trong
báo cáo
tài
chính,
bảng
cân
đối
kế
toán
Ngoài
những
biểu hiện
cho
xã
hội.
2.2
Vai
trò
của đạo đức
kinh doanh
Đạo đức
lánh
doanh
là
hệ
thống
các quy
tắc
xử
sự,
các
chuẩn
mực
đạo đức,
các quy
chế, nội
quy
có
vai
trò
điều
tiết
chính
quyền,
khách
hàng
và
toàn
xã
hội
cũng là
cơ
sở
để hình thành một môi
trường
kinh
doanh
ổn
định.
Từ
đó,
đạo đức
kinh
Lé
Phương Thảo Quỳnh
-
Trung
Ì
K42E