chiến lược kinh doanh của tập đoàn toyota và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp ô tô việt nam - Pdf 11


p
Ì
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ VÀ
KINH
DOANH QUỐC TÊ
CHUYÊN NGÀNH KINH
TẾ
ĐÔI NGOẠI
KHOA
LUẬN
TÓT
NGHIỆP
<M
lùi:
NHỮNG
NÉT
ĐẶC
TRƯNG
TRONG
VĂN
HÓA KINH
DOANH
CỦA

Liên

Nội,
tháng
05
năm
2010
MỤC LỤC
Lòi mờ
đầu
Ì
Chương
1:
Tổng
quan
về Văn hóa
kinh
doanh

những
nét đặc trưng
trong
văn
hóa
kinh
doanh
của các
doanh
nghiệp
Nhật

trong
văn hóa
kinh
doanh
của các
doanh
nghiệp
Nhật
Bản
21
2.1.
Những
yếu
tố
làm nên Văn hóa
kinh
doanh Nhật
Bản 21
2.2.
Những
nét
đặc trưng
trong
Vãn hóa
kinh
doanh
cùa các
doanh
nghiệp
Nhật

tắc hoạt
động
của
tập
đoàn
Toyota
34
Ì
.3.
Tình hình
hoạt
động
kinh
doanh của
tạp
đoàn
Toyota
37
2.
Gia
đình
Toỵoda
- yếu tố không
thọ
thiếu
tạo
nên văn hóa
kinh
doanh
của

doanh
của
tập
đoàn
Toyota
45
3.1.
Hệ
thống
sản
xuất Toyota (Toyota Production
System
- TPS) - Phương pháp
sản xuất
tinh
gọn 45
3.2.
Phương
thức
Toỵota
57
4.
Nguyên nhân của sự
khủng hoảng của
Toyota
trong
thòi
gian
gần đây 67
5.

5.2.
Kiên định
với
triết

kinh
doanh
dài hạn của công
ty.

phải hi
sinh
mục tiêu
tài
chính
ngắn
hạn 70
5.3.
Xây
dựng
mô hình sản
xuất
tinh
gọn phù hợp
với
văn hóa
doanh
nghiệp
minh
dựa


71
5.5.
Tôn
trọng
mạng
lưới
mờ
rộng
những
đối
tác và nhà
cung
cấp bàng cách
đặt ra
những
thách
thức
cho họ và giúp họ cùng phát
triển,
đảm bào chữ
"tín"
trong kinh
doanh
72
5.6.
Xây
dựng quan
niệm
hướng

sự
biến
động
của
thị
trường 73
5.8.
Trong
quá trình phát
triển
phải
tăng
cường
ý
thức
đạo đức
chung, quan
tâm
đến
vấn đề an
sinh

hội
và bảo vệ môi trường 74
Chương 3: Một số
giải
pháp nhằm áp
dụng
thành công các bài học
kinh

thành công các bài học
kinh
nghiệm từ
Toyota
cho
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam 84
2.1.
Thích ứng
với
tập
quán
kinh
doanh quốc
tế
85
2.2.
Nâng
cao
tố chất
cùa
doanh
nhân
Việt
Nam 86
2.3.
Xây

đào
tạo
và nuôi
dưỡng
nhân
viên,
tạo
điều
kiện
nhân viên được có
điều
kiện
phát huy
tối
đa năng
lực
cùa mình 90
2.5.
Xây
dựng
công
ty trờ
thành một
từ
chức
không
ngừng
học
hỏi
91

Nhật
102
Lòi
mở
đầu
/.
Li do
chọn
đề
tài
Trong
những
năm
gần đây.
văn
hóa
kinh
doanh
(VHKD) ngày càng
nhận
được
nhiêu sự
quan
tâm
từ
các
doanh
nghiệp
cũng
như các học

nên cểp thiêt.
Các
doanh
nghiệp
đã dần
nhận
thức
được ràng
VHKD
chính

một
trong
những yếu
tố
quan
trọng
hàng đầu làm nên nền
tảng
vững
chác cho sự phát
triển
của
doanh
nghiệp.
để có
thể
đứng
vững
trong

dựng
cho mình một nền
VHKD
mang
bản sắc riêng
trong
sự hòa
quyện
cùng văn hóa dân
tộc.
Trên
thế
giới
hiện
nay.
một
nền
VHKD
được
biết
đến.
được nể
phục
và được học
hỏi nhiều nhểt

lẽ
phải
kể
đến

việc
xây
dựng
thành công
VHKD
Toyota.
Cái tên
Toyota lan
đầu tiên được
thế
giới
chú
ý
đến vào
thập
niên 1980
khi
mọi
người
đều
nhận
thểy chểt
lượng

hiệu
quà
Nhật
Bản có
điều


hơn so
với
chính các nhà
chế
tạo
ô

khác cùa
Nhật Bản.

ngày
nay,
Toyota
đã
trờ
thành một
trone
những
nhà chế
tạo
ô

lớn nhểt thể
giới
với
doanh
số toàn
cầu
hơn
6

sàn
xuểt Toyota

Phương
thức
Toyota
đã và
đang
trờ
thành
đề
tài nghiên cứu của các chuyên
gia
kinh
tế
đến
từ
các
trường
đại
học
danh
tiếng
trên
thế
giới
nhằm rút
ra những
bài học
kinh

Ì
sản xuất Toyota

Phương
thức
Toỵota
là gì?
Làm
thế
nào để
kết
hợp được
Hệ
thống
sản xuất Toyota

Phương
thức Toyota
một cách
hiệu
quả?

doanh
nshiệp
Việt
Nam

thể
học
hỏi

tập
đoàn
Tovota
-
Bài học cho
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam"' làm đề
tài
nghiên cứu cho khóa
luận
tốt
nghiệp
của
mình.
2.
Mục
đích
nghiên
cứu
của đê
tài
Mục đích

bản
cùa
khóa
luận

doanh
nghiệp
Việt
Nam.
giúp cho các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
tiếp
cận hơn
với
phương
thức
sản
xuất hiệu
quà -
sản xuất
tinh
gọn.
Qua
đó,
tác
giả
mong muốn khóa
luận

thể
phần
nào giúp cho các

trạng
VHKD
Việt
Nam
nham
đạt
được
mục
tiêu
cuối
cùng

xây
dựng

hiệu
quả
VHKD
cho
doanh
nghiệp
minh.
3. Đối tượng

phạm
vi
nghiên
cứu
Đối
tượng

Toyota
nói riêng, đục
biệt

những
nét đục trưng
nhất
cùa
VHKD
Toyota.
những
bi quyết
đã giúp cho
Toyota
vượt
qua
những
"ông
lớn""
trong
làng
ô

thế
giới,
trờ
thành sự
lựa
chọn
hàng đầu cho khách hàng.

hội
nhập.
4. Phương pháp nghiên
cứu
Khóa
luận
sử
dụng
nhiều
phương pháp nghiên cứu khác
nhau
như: phương pháp
phân tích
-
tổng
hợp.
phương pháp
đối
chiếu
-
so sánh, phương pháp



khái
quát
đối
tượng
nghiên
cứu

và phụ
lục.
khóa
luận
được
chia
thành
3
chương:
Chương Ì:
Tổng quan
về
Văn
hóa
kinh
doanh

những
nét đặc trưng
trong
văn
hóa
kinh
doanh của
các
doanh
nghiệp
Nhật
Bản
Chương

tập
đoàn
Toyota.
khóa
luận
phân tích
những
hạn chế của
VHKD
Việt
Nam và
rút
ra những
bài học
bổ
ích nhàm xây
dụng
VHKD
tại
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam. Két quà
thu
được sẽ
cung
cấp
những
thông

tài còn
hết
sức mới
mẻ ờ
cả trên
thế
giới

Việt
Nam.
Hơn
nữa,
do
thời
gian
nghiên cứu và trình
độ
còn hạn
chế.
khóa
luận
chắc chấn
không tránh
khỏi nhiều
thiếu
sót.

vậy,
tác
giả rất

chính cùa khóa
luận.
tác
giả xin gửi
lời
cám em
tới
các
thầy

trong
Khoa
Kinh
tế

Kinh
doanh
Quốc
tế,
tới
Trung
tâm hợp tác
nguồn
nhân
lực
Việt
-
Nhật (VJCC),
tới
bạn bè và

truyền
đạt
nhiều kinh
nghiệm
quý báu đớ tác
giả

thớ
hoàn
thiện
và nâng cao
chất
lượng
nội
dung
của khóa
luận
tốt
nghiệp.

Nội.
tháng 05
năm
2010
Sinh
viên
thực
hiện
Đồ
Thị Lan Hương

ra đời
cùng
với
sự
xuất
hiện
cùa xã
hội
loài
người,
tuy
nhiên,
ngay

cho
đèn
khi

hội
loài
người
phát
triển
như bây
giờ,
người
ta
vẫn chưa
thể
thống

M.S.Kagan
thu
thập
được hơn 70 cách định
nghĩa
khác
nhau. Tại
Hội
nghị
về văn hoa
UNESCO
tại
Mêhicô năm
1982, người
ta
cũng
đã đưa
ra
200 định
nghĩa
về văn
hoa.
Sờ

nhân
loại
lại

thể
đưa

xuất
phát
từ những
cách
tiếp
cận
khác
nhau.
cách
hiểu
khác
nhau.
Trong
lịch
sử.
thuật
ngữ "văn hóa"
xuất
hiện
rất
sớm ở cả phương Đông,
cũng
như ờ phương Tây. ơ phương Đông. đặc
biệt
là ờ
Trung
Quốc - một
trong
những
cái

sự quy
nhập
vào
thần
linh
và các
lực
lượng bí ẩn
của
thiên nhiên,
chiếm
lĩnh
quyền lực
siêu nhiên
1
. Đến
thời
kì cổ
đại

Trung
Quốc.
"vãn hóa"
lại
được
hiểu

cách
thức
điều

trước.
Nguvễn
Trãi
cũng
đã mơ ước một xã
hội
văn
trị.
lấy
nền
tảng
văn
hiến
cao.
1
Nguyên
nghĩa
cùa văn

"xăm
thân",
chữ vãn

hình vẽ một con
người
với
thân hình được
trang
trí
bằng


tiếng
Pháp. kultur
trong
tiếng
Đức, )

nguồn
gốc từ các
dạng
của động từ
Latin
colere là colo, colui, cultus với hai
nghĩa:
(1) giụ gìn, chăm sóc. tạo
dựng
trong
trồng
trọt.
tạo ra
nhụng
sản phẩm
phục
vụ cho nhu cầu con
người;
(2) cầu cúng'.
Cùng với
thời
gian
và sự phát

khoa
học đã đưa ra
nhụng
định
nghĩa
đầy đủ
hem, khái quát hơn.
Triết
học Mác - Lênin đã định
nghĩa:
"Văn hóa là tong hợp các
giá trị vật chát và tinh thân do con người sáng tạo ra, là phương thức, phương pháp
mà con người sử dụng nhăm cài lạo tự nhiên, xã hội và giáo dục con người. " . Đây là
một định
nghĩa
về văn hóa
theo
nghĩa
rộng.
mang
tính
triết
học, có
phần
nghiêng về
hoạt
động sáng tạo
trong
lịch
sư xã hội loài

nhụng cái có ích cho con người mới được gọi là văn hóa. Điều đó cũng có nghĩa
nhụng sàn phẩm do con người làm ra nhung không mang tính người, hủy hoại cuộc
' Lương Vãn Kế
(2007).
Thế giới đa chiều. NXB Thế
giới,
trang
319 - 320
2
Bách
khoa
toàn thư mờ
VVikipedia
- Văn hóa
()
5
Bộ Giáo dục và Đào
tạo (1990).
Chủ
nghĩa duy
vật lịch sử,
NXB Tuyên
huấn
5
sống
cùa con
người
thi
không
phải

đó là văn
hóa".
Định
nghĩa
này đã cho
thấy
rằng
văn hóa

tính kể
thừa.


thứ
còn
lại khi
những thứ
khác
đã
qua đi

biên
mát.
nó được
truyền
từ
đời
này
sang
đời

1970
tại
Venise,
ông
Federico
Mayor.
Tổng
giám đốc
UNESCO đã đưa
ra định
nghĩa:
"Văn
hóa bao
gôm
tái
cà những

làm cho dân
tộc
này khác
với
dân
tộc
khác,
từ
những sàn
phàm
tinh
vi
hiện

việc
khẳng
định mỗi dân
tộc

lớn

nhò đều

bản sắc riêng
2
. Quan
điểm
này càng được
thừa
nhổn
tại
Hội
nghị
Quốc
tế
về văn hóa

Mẻhicô
để
bắt
đầu
thổp
kỷ văn hóa
UNESCO

luổn

thực
tiễn
xây
dựng
văn hóa

nước
ta",
GS.TS.Hoàng
Vinh
cho
rằng:
"Văn
hóa
là vốn
hiểu
biết
cùa con
người
tích
lũy
lại
được
trong
suốt
quá
trinh
hoạt

Hệ
giá
trị
là thành
tố
cơ bản làm nên bàn sắc riêng
cùa mọi
cộng
đồng
trong

hội
và có
khả năng liên
kết
các thành viên làm cho
cộng
đồng
trở
thành một
khối
vững
chắc,
điều
tiết
hoạt
động của các thành viên
sống
trong
cộne

đặc
trưng trong
văn hóa
kinh
doanh cùa các doanh
nghiệp Nhật
Bản
2
TS. Phan Quốc Anh
(2008).
"Lại
nói về khái
niệm
văn hóa"
()
'
Đặng
Minh Trang
(2009).
Luổn văn:
Tác động cùa văn hóa
kinh
doanh Nhật Bàn
tới
khá nàng thâm nhập
thị
trường
này của
các
doanh

người
với môi
trường
tự nhiên xã hội" .
Qua những ví dụ trên có thừ thấy rằng, mỗi khái niệm. mỗi định nghĩa đều có
cách
tiếp
cận từ
những
khía
cạnh
khác
nhau

thật
khó đừ tim ra
định
nghĩa
nào. khái
niệm nào là chính xác nhất, hoàn chỉnh nhất. Tuy nhiên chúng ta có thừ rút ra được kết
luận răng: văn hóa chính là sản phẩm của xã hội loài người, là tồng hợp những giá trị
vật
chất

tinh
thần
do con
người
sáng tạo ra,
được

tầng
lớp nhũng người làm nghề kinh doanh hay còn gọi là doanh nhân. Kinh doanh bao
gồm nhiều hình thức hoạt động khác nhau như buôn bán (thương mại), sản xuất, dịch
vụ. thông tin. tư
vấn
Xét về
lịch
sử
kinh
doanh
thương mại thì mua bán.
trao
đổi và
lưu thông hàng hoa là
loại
hình
kinh
doanh
đầu tiên
xuất
hiện
và có liên
quan
đến sân
xuất

trao
đổi gom
nhiều
công

trong
điều
2
khoản
4 như sau: "Kinh
' TS. Phan Quốc Anh (2008). "Lại nói về khái niệm vãn hóa" ()
:
Th.s
Nguyễn
Hoàng Ánh và nhóm nghiên
cứu.
Đe
tài:
Giải
pháp xây dựng văn hóa doanh
nghiệp Việt
Nam
trong điêu kiện hội
nhập khu vực và
thê giới,
trang
6
7
doanh

việc
thực
hiện liên
tục một,
một số hoặc

trao
đổi
bằng
hàng hóa.
dịch
vỗ khác hay bàng
tiền
trên cơ sờ
ngang
giá
giữa
chúng. Mỗi
hoạt
động
kinh
doanh đều yêu cầu một số hình thức đầu tư và một số lượng khách hàng tiềm năng mà
sản phẩm đầu ra của nó có thể bán được nhằm thu được một mức lợi nhuận phù hợp"'
2
.
Mặc dù kinh doanh tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau. chẳng hạn như: thương
mại, đầu tư, dịch vỗ nhưng tựu chung lại đều hướng tới một mỗc đích cuối cùng, đó
là lợi nhuận. Do đó chúng ta có thể thống nhất với khái niệm sau: "Kinh doanh là tất
cà những hoạt động hợp pháp nhàm thỏa mãn các nhu cầu cùa con người thông qua
các
hoạt
động
trao
đổi bàng
tiền
tệ có vốn ứng

• Đối
tượng
kinh
doanh:
là các sàn
phẩm
hoặc
dịch
vỗ
được
các chủ thể và khách
thể kinh doanh trao đoi với nhau.
Mỗc đích của kinh doanh là sinh lợi. là đem lại lợi nhuận để tái đầu tư và đàm
bào lợi ích cùa người quản lý. người lao động và làm thỏa mãn tối đa nhu cầu hàng
' PGS.TS.Nguyễn Duy Bắc. "Văn hóa kinh doanh, vãn hóa doanh nghiệp, văn hóa doanh nhân - Quan
niệm
và mồi
quan
hệ"
(http:
7www.vhdn.vn), 14/08/2008
2
Businessdictionary.com: "Business is
the
economic system
in
vvhich
goods
and
services

consistent
basis"
3
Đặng
Minh
Trang (2009). Luận vãn:
Tác
động
cùa
văn hóa
kinh
doanh Nhái Bán
lới
khá năng thâm nhp
thị
trướng
này cùa
các
doanh
nghiệp Việt
Nam
8
hóa và các
dịch
vụ xã hội. Tuy nhiên,
trong
mỗi
hoạt
động kinh
doanh,

thu lại một lượng
tiền
với
mức lợi
nhuằn
nhất
định. Sự thành bại của
doanh
nghiệp
phụ
thuộc
vào khách hàng có
châp
nhằn
hàng hoa, sản
phẩm
đó hay không.
Ngày nay, bên
cạnh
các
hoạt
động kinh
doanh
với mục tiêu chính là lợi
nhuằn
thì
cũng
đã xuất hiện các
hoạt
động kinh

doanh
Qua
những
phản
tích trên đây thì dường như văn hóa và kinh
doanh
là hai lĩnh vực
hoàn toàn tách biệt
nhau
bời sự đối lằp
trong
mục đích hướng tới của chúng.
Trong
khi
mục đích cùa văn hóa là hướng tới cái đẹp. cái thiện,
những
giá trị
trong
cuộc
sống
do
con
người
sáng tạo ra thi mục đích cơ bản của các
hoạt
động kinh
doanh
lại là vấn đề lợi
nhuằn,
lợi

sau:
* Thứ nhất, văn hóa tạo cơ sờ cho sự phát triển bển vũng của các hoạt động
kinh doanh
Khi
nhắc
tới các
hoạt
động kinh
doanh
người
ta vẫn thường cho rằng kinh
doanh
đơn giàn chi là việc tìm mọi cách để thu được càng nhiều lợi
nhuằn
càng tốt. Tuy
nhiên điều đó không hoàn toàn đúng. Nêu kinh
doanh
chi để
nhằm
thu được cái lợi ích
trước mắt thi không quá khó, cái khó ờ đây là làm sao để sản
phẩm
của công ty giành
được sự tin dùng cùa khách hàng. có thể đứng vững trên thị trường
trong
một thời
gian
9
dài, có sức cạnh
tranh

nhiều""
1
.
Khi
kinh doanh có văn hóa thì sẽ giúp cho các hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn. tạo nên
tảng
cho sự
phát
triển
bền vững,
ngược
lại sự
phát
triển
bền vững của
kinh
doanh
lại
tạo ra các
tiền
đề vật
chất
hỗ trợ cho sự
phát
triển
cũng như làm
phong
phú hơn văn
hóa. Chi khi nào có sự kết hợp hài hòa giữa kinh doanh và văn hóa thì một doanh
nghiệp mới có thể tồn tại lâu dài trên thị trường, một quốc gia mới mong đạt tới sự

trong việc bảo tồn và quảng bá bản sắc vãn hóa của dân tộc minh đến với bạn bè thế
giới.
Những
năm gần đây.
Việt
Nam đã và
đang
trờ
thành
một
trong
những
điềm
đến lí
tưởng
cho
những
du
khách
đến từ khấp các quốc gia
trên
thế
giới
như Nhật Bản, Hàn
Quốc. Trung Quốc. Đài Loan Không chì khách du lịch nước ngoài mà thậm chí cả
số
lượng
du
khách
nội địa

Nam). Vậy
điều
gi đã
giúp
cho
ngành
du
lịch
cùa
Việt
Nam
phát
triển
đến như
vậy?
Câu trả lời
chính
là: văn hóa
Việt
Nam
đã thu hút khách du lịch tới đây. Họ luôn thích thú khi đi dạo trên những con phố cồ
đông tấp nập kẻ mua người bán của Hà Nội. thích được đi vào các bản làng dân tộc
1
Ngô Thị Thanh Bình (2005), Luận văn: Những nét đặc trưng /rong văn hóa kinh doanh cùa các doanh
nghiệp Nhật
Bân
10
thiểu
số ở vùng núi cao Sapa hay đắm chìm
trong

lĩnh
vực đem
lại lợi
nhuận
cao thông qua
viừc
mua bán
những
sản phẩm
kết
tinh
từ văn hóa. Những mặt
hàng thù công mĩ
nghừ
như: đồ mây
tre
đan. thêu ren thù công, mỹ
nghừ
khảm
trai của
Viừt
Nam được
thị
trường nước ngoài đánh giá khá
cao.
Vãn hóa có giá
trị
vĩnh
cửu trường
tồn,

quốc
gia
khác có
thể

được.
Bời
vậy,
nếu các
nhà
kinh
doanh
biết
cách đi sâu
tim
hiểu
và đánh giá đúng đắn nền văn hóa dân
tộc
dưới
góc độ
kinh
doanh
thi
hoàn toàn có
thể thu
được
lợi
nhuận
cao và làm giàu chính
đáng

mang
đậm bản sắc vãn hóa của
từng
cộng
đồng ấy đã có ảnh
hưởng
sâu sắc đến
từng
cá nhân
trong

hội
đó. nó
quyết
định
tới
hành
vi,
tư duy và
tình cảm của con
người.
Do
đó.
mỗi cá nhân
thuộc
một nền văn hóa khác
nhau
thi

cách làm

cái
chung.
Một nhà
kinh
doanh
giỏi

người
vừa
phải

"tài",
vừa có "tâm",
biết
làm giàu cho không chỉ cá nhân
minh
mà còn
phải
biết
làm giàu cho cà xã
hội.
Bên
cạnh
đó. bản thân các
doanh
nhân
cũng
cần cố
gắng
thiết

thể
khẳng
định một
lần
nữa
ràng:
văn hóa và
kinh
doanh
có mối
quan
hừ
biừn
chứng
tác động qua
lại
lẫn
nhau.
Kinh
doanh
tạo
cơ sờ
vật
chất
làm
phong
phú thêm
đời sống
văn hóa của dân
tộc.

triển
toàn
diện,

hiệu
quà và bền
vững
trong
mọi mật cùa
cuộc
sống
hay nói cách khác mỗi
doanh
nghiệp
cần xây
dựng
cho
minh
một văn hóa
kinh
doanh
mang
bản sắc riêng của
doanh nghiệp minh.
1.4. Khải quát về văn hóa kinh doanh
Ị .4. Ị. Khái niêm văn hóa kinh doanh
Mỷc dù vãn hóa và
kinh
doanh
có một mối

đời của thuật ngữ văn hóa kinh doanh đã cho thấy sự đổi thay sâu sắc về các yếu tố
vãn hóa
trong
mọi
hoạt
động
của một
doanh
nghiệp
nói riêng và cùa nền
kinh
te nói
chung.
Hiện nay cũng giống như định nghĩa về văn hóa. người ta vẫn chưa đưa ra được
một định nghĩa được chính xác nhất. tổng hợp nhất về văn hóa kinh doanh. Tuy nhiên,
xét một cách
tổng
thể thì có hai
quan
niệm
lớn về văn hóa
kinh
doanh
trong
mối liên
hệ với văn hóa doanh nghiệp.
Quan
điểm
thứ
nhất

doanh
là một
phạm
trù ờ tầm cỡ
quốc
gia còn văn hóa
doanh
nghiệp
thực
chất là văn hóa kinh doanh của từng doanh nghiệp, chính vì thế văn hóa doanh nghiệp
chỉ là một thành
phần
trong
văn hóa
kinh
doanh.
Văn hóa
kinh
doanh
chính là nền
tảng
tinh
thần,

linh
hồn cho
hoạt
động
kinh
doanh

nhân
Trung
Quốc
được
cả thế
giới
biết
đến với
tính
cộng
đồng
cao, còn
người
Nhật
Bản
được
vị nể
và đánh
giá cao bời chữ tín. Từ quan
điểm
này đã có khá
nhiều khái niệm
về vãn hóa
kinh
doanh ra đời,
trong
đó có thể coi
khái niệm
của
Viện

lệ
kinh doanh
cùa xã hội đó "'. Hay như một
định
nghĩa
khác
của hai
giáo

trường
Đại học
Michigan
- Hoa Kẻ.
Vern
Tepstra và
Kenneth
David:
"Văn hóa
kinh doanh
bao gồm
những nguyên
tắc
điều chình việc kinh
doanh, việc
ân
định ranh giới giữa hành
vi
cạnh tranh
và các ứng xử vó đạo đức,
những

cứu về
quản
trị
kinh
doanh chấp
nhận.
theo quan
điểm
này thì chủ thê cùa văn hóa
kinh
doanh
chinh
là các doanh
nghiệp,
do đó. văn hóa
kinh
doanh
cũng
chính
là văn hóa doanh
nghiệp.
Mặc dù
trong
hoạt
động kinh
doanh
không
chi có các doanh
nghiệp
mà còn có

khó có thể
thành công
được.
Thế
nhưng
xét cho
cùng
thì doanh
nghiệp
vẫn là chù thê
chính
mang
tính quyết
định
đến mọi
hoạt
động kinh
doanh. Edgar H.Schein,
chuyên
gia
nghiên
cứu các tổ
chức.
người
theo quan
điểm
cho
rằng
chủ thể cùa văn hóa
kinh

nét đặc
trưng trong
văn hóa
kinh doanh
cùa các
doanh
nghiệp Nhật
Bán
"
Đặng
Minh
Trang
(2009).
Luận
vãn:
Tác
động
cùa vãn hóa
kinh doanh Nhái
Bàn tới khá
năng thâm nhập
thị Irưìmg
này của
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
13
quyết

những
giá trị văn hoa gắn
liền
với
hoạt
động
kinh
doanh.
Các giá trị văn hóa
này được dùng để đánh giá các hành vi, do đó. được chia sẻ và phổ biến rộng rãi giữa
các thế hệ thành viên
trong
doanh
nghiệp
như một
chuẩn
mực để
nhận
thức,
tư duy và
cọm nhận trong mối quan hệ với các vấn đề mà họ phọi đối mặt. Văn hoa kinh doanh
không chỉ tạo ra tiêu chí cho cách thức kinh doanh hằng ngày mà còn tạo ra những
khuôn mẫu
chung
về
quan
điểm

động


việc
sử
dụng
các nhân tố văn hóa vào
trong
hoạt
động
sọn
xuất
kinh
doanh
để tạo ra sọn
phẩm, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng và thu lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Hai là văn hóa mà chù thể
kinh
doanh
tạo ra
trong
quá
trinh
kinh
doanh
của mình như
triết
lý, hệ giá trị, hệ tư
tưởng
Với mục đích và phạm vi nghiên cứu của bài khóa luận này. chúng ta chấp nhận
cách hiểu thứ hai: coi văn hóa kinh doanh cũng chính là văn hóa doanh nghiệp, chủ thề
của hoạt động kinh doanh chinh là các doanh nghiệp.
Ị .4.2. Các yếu tổ cấu thọnh nên văn hóa kinh doanh

Bình
(2005),
Luận
văn:
Những
nét
đặc
trưng trong
vàn hóa
kinh
doanh cùa các doanh
nghiệp Nhải
Bàn
14
Văn hoa
kinh
doanh
(business
culture)
hay văn hoa thương mại
(commercial
culture)
là những
giá
trị
văn hoa gắn
liền
với hoạt
động
kinh

mặt
mâu
thuứn
(văn
hoa:
giá
trị
> <
kinh
doanh:
lợi
nhuận)
nhưng
thống nhất:
giá
trị
văn
hoa
thê
hiện trong
hình
thức
mứu mã và
chất
lượng
sản
phẩm,
trong
thông
tin

tổ
chức sản
xuất
kinh
doanh
với
toàn bộ các
khâu.
các
điều
kiện
liên
quan
cùa

nhàm
tạo ra
những
chất
lượng
-
hiệu
quả
kinh
doanh
nhất
định.
1.4.2.1. Theo quan niệm đầu tiên về văn hóa kinh doanh: Văn hóa doanh nghiệp là
một bộ phận của văn hóa kinh doanh
thì

khoa
học kỹ
thuật,
công
nghệ
và vốn
tri
thức tồng
hợp.

kinh
nghiệm
thực
tiễn
và kỹ
năng,
phương pháp tác
nghiệp,
ờ năng
lực tổ
chức
sản
xuất
kinh
doanh
và sự
nhạy
bén
với
thị

sách
chế độ.
trong
mọi hình
thức hoạt
động liên
quan
quá trình
sản
xuất
kinh
doanh,
gồm cả sự
cạnh
tranh
v.v
tất
cà nhăm
tạo
ra
một môi trường
kinh
doanh
thuận
lợi tốt
đẹp
(ì)
Văn hoa doanh nghiệp: Văn hoa
tập
trung

doanh
nghiệp,
qua năng
lực,
phẩm
chất.
trình độ
tổ chức
sản
xuất
kinh
doanh tạo
ra
chất
lượng
sản
phẩm và
những
thành
tích.
truyền
thống,
qua
phong
cách
giao
tiếp.
ứng
' "Văn hóa doanh nghiệp với chiến lược xây dựng văn hóa kinh doanh Việt Nam"
(htlp://www.doanhnhan360)


thể
xem là bộ
phận

vai
trò,
vị
tri
quan
trọng
mang tính
quyết
định.
là đầu mối
trung
tâm của quá
trinh
xây
dồng
nền văn hoa
kinh
doanh
hiện
nay.
Vãn hóa
doanh
nghiệp
là nơi
tập

cùa mỗi
quốc
gia.
dân
tộc.
1.4.2.2.
Theo quan diêm thứ
hai
vê văn hóa
kỉnh
doanh: văn hóa
kinh
doanh
chính

văn hóa doanh
nghiệp
Khi
đó,
văn hóa
kinh
doanh
- văn hóa
doanh
nghiệp
bao gồm 4 nhóm
yếu
tố:'
• Nhóm
yếu

tố
giá
trị

thể
ví nhóm yếu
tố
giá
trị
như
lõi
trong
cùng
của
cày gỗ được cưa
ngang.
Phải
trồng
cây gỗ
nhiều
năm mới có được lõi gỗ và nó
là phần ran
nhất
trong
cây
gỗ.
Giá
trị
văn hóa
của

mồc và
yếu
tố
hữu
hình.
Điều
này cho
thấy,
giá
trị khi
đã được xác
lập
muốn xóa bò nó
cũng
không dễ
trong
ngày một ngày
hai.
nhung
giá
trị
cũng

thể
bị suy
thoái,
bị
thay
đôi
trong

là câu
khẩu
hiệu treo
trên
tường,
hoặc
bài phát
biểu
của Giám đốc
doanh
1
PGS. TS.
Nguyễn
Thu
Linh
- Phó
Viện
trưởng
Viện
các vắn đề Phát
triển,
"Cấu trúc cùa Văn hóa
doanh
nghiệp"
()
16
nghiệp
mà chúng
ta phải
tìm

qua
phiếu
đánh giá
của
khách hàng về nhân
viên,
giá
trị
này
cũng
phải
đưức
chuyển
tải
trong
tuyên
dụng
nhân viên.
Chăng
hạn, doanh
nghiệp
có thê
nhận
một nhân viên còn non yếu về kỹ năng
nhung
anh
ta
thích thú
khi
đưức


hiệu
quả,
phục
vụ khách hàng
tốt
sẽ là
người
đưức thăng
tiến.
khen
thường
trong
doanh
nghiệp.
Do
đó, người
ta

thể
nói:
Hãy cho tôi
biết
trong

quan
anh
chị
nguôi đưức
trọng

vòng bên ngoài
liền
kề cùa cây gỗ
khi
cưa
ngang.
Nhóm yếu
tố chuẩn
mực là
những
quy
định không thành vãn nhưng đưức mọi
người tự
giác tuân
thù.
Ai không tuân
theo
dường
như cảm
thấy
minh

lỗi.
Chẳng
hạn.
văn hóa
truyền
thống
của
Việt

nhau
ít
phút bên ấm trà
chuyện
trò về thê
sự.
hòi thăm
nhau
rồi
mới vào
việc.
Ai không
tham gia
cảm
thấy
không
phải

dường
như sẽ có khó
khăn
khi
hòa
nhập.
chia
xẻ
trong
công
việc.
Trong

không khí và
phong
cách quán lý của
doanh
nghiệp

thể
hình
dung
đây là vòng bên ngoài
liền
kề
với
nhóm yếu
tố
chuẩn
mực. Đây
là khái
niệm
đưức sử
dụng
để
phản
ánh sự làm
việc
đưức
thoải
mái ờ mức độ
nào.
Vi

quvết
hay
lờ
đi? Yếu
tố
phong
cách quàn lý
miêu
tả
cách
thể hiện
thái độ và
quyền
lực
cùa
người
quàn lý
trong việc
thực
hiện
các
mục tiêu của
tổ chức.
Phong
cách
quản
lý được
thể
hiện
theo

trụ
sờ cùa
doanh
nghiệp,
cách tổ
chức
không
gian
làm
việc. trang
phục
của thành viên
trong
doanh
nghiệp,
dòng
chảy
thông
tin trong
tổ chức
đi như
thế
nào. ngôn ngữ sử
dụng
trong
các thông
điệp
Nêu
doanh
nghiệp

tiện
Sự
hiện diện
cùa các yếu
tố
hữu
hình như vậy cho
thấy
rõ ràng các giá
trị
mà lãnh đạo
doanh
nghiệp
muốn đề cao
chưa được các thành viên
chia sẻ.
áp
dụng.
Hoặc nó chưa được lãnh đạo và cấp
quản

trung gian
chuyển
tải
vào các
hoạt
động cùa
doanh
nghiệp.
Ngược

dài.
đến lúc nào đó
sẽ
làm suy thoái giá
trị
được ví như lõi
trong
cùng của
thớ
gị.
Đen lúc đó
thi
văn hóa
cùa
doanh
nghiệp
đã
thay
đổi
một cách
tự
phát.
Sự
thay
đôi này có
thể
phù hợp
hoặc
càn
trờ

nghiệp
giải
quyết
công
việc,
đáp ứng nhu cầu khách hàng. Vãn hóa
doanh
nghiệp
ăn sâu vào
niềm
tin
nên có
vai
trò
quan
trọng trong việc
thực
hiện
mục tiêu,
nhiệm
vụ cùa
tồ
chức.
cùa
doanh
nghiệp.

.4.3.
Dặc
điếm

đồng.
tinh
dân
tộc
thì vãn hóa
kinh
doanh
còn có
những
đặc
điểm
riêng.
Thứ
nhất,
văn hóa
kinh
doanh

một bộ phận đặc thù cùa văn hóa dán
tộc.
Văn
hóa
kinh
doanh
là một cấp độ của văn hóa về
khia
cạnh
kinh
doanh.
Văn hóa

những
tính
chất
đặc thù.
Thứ
hai,
văn hóa kinh doanh xuất hiện cùng sự
xuất
hiện cùa hàng hóa và
thị
trường.
Nêu như văn hóa nói
chung
ra đời
từ
thuở
bình
minh
của xã
hội
loài
người
thì
văn hóa
kinh
doanh
lại
chự
xuất hiện khi
nền sản

nhuận
như trước
kia.
Thứ
ba,
văn hóa
kinh
doanh có
thê
mang
tính
chất quốc
tế.
Văn hóa nói
chung
vốn
là một khái
niệm
gắn
liền
với
một dân
tộc,
một
cộng
đồng
người.
Mặc dù
cũng


vãn hóa dù ờ mức độ nào đi nữa thì nền văn hóa
đó vẫn chự là một nền văn hóa mới được du
nhập.
khó được các thành viên
trong

hội
đó
chấp nhận
như một bộ
phận
gan
kết trong
nền văn hóa
truyền
thống
cùa
minh.
Song
đối với
văn hóa
kinh
doanh
được
biểu hiện
qua văn hóa
doanh
nghiệp
cùa một
công

minh.
Điêu này có thê dễ dàng
nhận
thấy trong
các
tập
đoàn
kinh
doanh
xuyên
quốc
gia
như:
Toyota.
Coca-cola,
Honda.
Pepsi
Thứ
tư,
văn hóa
kinh
doanh thường được
xét
trên
một phạm
vi hẹp.
Văn hóa nói
chung
là một
lĩnh

các
tập
đoàn
kinh tế lớn.
19
Thứ năm, văn hóa kinh doanh của một quốc
gia
phái phù hợp với
trình
độ kinh
doanh của quốc
gia đó.
Do văn hóa
kinh
doanh
thể hiện
thói
quen. phong
cách
của
nhà
kinh
doanh
nên nó
phải
phù hợp
với
trình độ
kinh
doanh

doanh
1.4.4.1.
Văn hóa
kinh
doanh

phương
thức phát triền kinh
doanh bền vững
Hoạt
động
kinh
doanh
được thúc đẩy
bời
nhiều
động cơ khác
nhau.
trong
đó động

kiếm
được
nhiều
lợi
nhuận
là động cơ
quan
trọng
nhất.

thể kinh
doanh
giàu có hơn vì họ tìm mọi cách để
trốn
tránh pháp
luật
Kiểu
kinh
doanh
này không
thể
lâu
bền,
vi
đó là
lối
kinh
doanh chụp
giật.
ăn
xổi
nên nếu phát
hiện
ra
sẽ bị khách
hàng
tẩy
chay,
bị cà xã
hội

thử
thách ban đầu thì các
nguồn
đẩu tư lâu dài như nhân
lực,
công
nghệ
phát huy tác
dụng
và chủ thê
kinh
doanh
sẽ có
những
bước phát
triển
lâu
dài,
bền
vững.
1.4.4.2.
Văn hóa
kinh
doanh

nguôn
lực
phát triền kinh
doanh
*

giữa
người

người
trong tổ
chức;
về
việc
biết
tuân
theo
các quy
tắc
và quy
luật
của
thị
trường:

việc
phát
triển
và bảo hộ
những
văn hóa có bản
sắc
dân
tộc.
Ngoài
ra.

hoạt
động
kinh
doanh tạo
thành phương
thức
kinh
doanh
có văn
hóa. thì
đây là
một nguồn
lực
rất
quan
trọng
để phát
triển
kinh
doanh.
Nếu không
có môi
trường
văn hóa
trong
sản
xuất
kinh
doanh tức


tạo ra
sản phàm
hàng
hóa
dịch vụ,
không
thể tạo
ra
hiệu
quà và
không
thể
phát
triển
sản
xuất
kinh
doanh
đưữc
*
Trong
giao
lưu,
giao
tiếp
kinh
doanh
Đặc
biệt


thể
kinh
doanh
trong
quá
trình
hoạt
động.
Trong
thái
độ
với
đối
tác
kinh
doanh,
đôi thù
cạnh
tranh
mà có văn hóa
chúng
ta
sẽ
tạo
ra đưữc
một môi
trường
canh
tranh
lành

nhiệm
vưữt
lên trên
những
trách
nhiệm
về
kinh
tế

pháp

thoả
mãn
đưữc
những
mong muốn
cùa xã
hội.
1.4.4.3.
Văn hóa
kinh doanh

điều kiện
đẩy
mạnh
kinh doanh quốc
tể
Khi
trao

quyết
định đến thành công hay
thất
bại
của một
doanh
nghiệp.
Thông
qua
việc
tim
kiếm

cung
cấp hàng
hóa
cho
thị
trường quôc
tế, giới
thiệu
những
nét
đẹp những
tinh
hoa
của
dân
tộc
mình cho bạn bè

Bản có
tính cách
hết
sức đặc
biệt.

lẽ
nhờ
những
tính cách
này.
người
Nhật
đã
biến
đất
nước nghèo tài nguyên,
khí
hậu
khắc
nghiệt
của mình thành
1
"Vai
trò
cùa văn hóa
kinh
doanh"
(
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status