z
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Đề tài: Cầu ứng dụng quản lý bệnh nhân bằng tin học LỜI NÓI ĐẦU
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ CÀI ĐẶT
I. GIỚI THIỆU VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ SQL SERVER 2000
I.1. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CÁC LOẠI CƠ SỞ DỮ LIỆU
Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một hệ thống các chương trình hỗ trợ các tác
vụ quản lí, khai thác dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ.
SQL server là một hệ thống quản lí cơ sở dữ liệu quan hệ (RDB0MS) hay còn
được gọi là Relational Database Management System. Cơ sở dữ liệu quan hệ là cơ sở
dữ liệu mà dữ liệu bên trong nó được tổ chức thành các bảng. Các bảng được tổ chức
bằng cách nhóm dữ liệu theo cùng chủ đề và có chứa các cột và các hàng thông tin.
Sau đó các bảng này lại liên hệ với nhau bởi bộ Database Engine khi có yêu cầu.
RDBMS là một trong những mô hình cơ sở dữ liệu thông dụng nhất hiện nay.
I.2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SQL SERVER 2000
SQL(Structured Query Language), là ngôn ngữ dùng để truy vấn cơ sở dữ liệu,
hay nói cách khác đây là ngôn ngư truy vấn cho phép lấy thông tin về từ các bảng dữ
liệu.
SQL Server 2000 tối ưu hơn nhiều so với cơ sở dữ liệu quan hệ. Chúng phát
triển để sử dụng trên nhiều ấn bản như CE, Personal, Desktop Engine, Standard,
văn bản lớn thì đây là công cụ thích hợp cho
công việc đó.
Personal
(Except
Win95)
Standard
Developer
Enterprise
English Query English Query cho phép người sử dụng không
có kỹ thuật vê SQL cũng có thể sử dụng SQL
Server, bằng cách dặt câu hỏi bằng chuỗi
English sau đó được dịch ra Query mà có thể
thực thi trên SQL Server.
Personal
Standard
Developer
Enterprise
Analusis
Services
Phần này không bao gồm mặc định trong
phần cài đặt, chúng là dạng sản phẩm tự chọn, là
công cụ phân tích OLAP (Online Analysis
Processing), sử dụng cho cơ sở dữ liệu lớn.
Những phiên bản có OLAP đầy đủ chức năng
là Enterprise và Developer, nhưng trong ấn bản
Standard và Personal cũng có một chức năng
chính của OLAP.
Personal
Standard
Những đặc tính mở rộng trong các ấn bản khác nhau của SQL Server 2000.
Symmetric Multiprocessing (SMP): Dịch vụ này được hỗ trợ trong SQL
Server 2000, dịch vụ này phân phối công việc xử lí trên hệ thống có nhiều bộ vi xử lí
để làm cân bằng tiến trình trên các CPU.
Clustering Support: Chỉ có trong ấn bản Enterprise và Developer, Clustering
cho phép hệ thống cân bằng khi có một Server bị ngừng thì những hệ thống khác tiếp
nhận và xử lí.
Hiện tại chỉ thực hiện chức năng này trên hai Server đó là Windows 2000
Enterprise và Windows 2000 Datacenter.
I.2.1 Các thành phần của SQL Server 2000.
RDBMS cũng như SQL Server chứa đựng nhiều đối tượng bao gồm:
- Database: Cơ sở dữ liệu SQL Server
- Tập tin log: tập tin lưu trữ những chuyển tác của SQL
- Tables: bảng dữ liệu
- Filegroups: Tập tin nhóm
- Diagrams: Sơ đồ quan hệ
- Views: Khung nhìn (hay bản ảo) số liệu dựa trên bản
- Stored Procedure: Thủ tục và hàm nội
- Users defined: Hàm do người dùng định nghĩa
- Users: Người sử dụng cơ sở dữ liệu
- Rules: Những quy tắc
- Defaults: Các giá trị mặc nhiên
- User-defined data type:Kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa
- Full-text catalogs: Tạp phân loại dữ liệu text
I.2.2. Đối tượng cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu là đối tượng có ảnh hưởng cao nhất khi bạn làm việc với SQL
Server, tuy nhiên những đối tượng con của cơ sở dữ liệu mới là thành phần chính của
cơ sở dữ liệu.
Bản thân SQL Server là một hệ cơ sở dữ liệu, chúng bao gồm các đối tượng
như database, table, view, procedure nêu trên cùng một số cơ sở dữ liệu hỗ trợ khác.
- Cơ sở dữ liệu Northwind: Cũng giống như cơ sở dữ liệu pubs, đây là
cơ sở dữ liệu mẫu cho người dùng tham khảo, hoặc các lập trình viên Visual Basic
hay Access dùng để truy cập dữ liệu SQL Server. Cơ sở dữ liệu này được cài đặt như
một phần của SQL Server, nếu cần dùng cấu trúc của hai cơ sở dữ liệu này bạn có thể
sử dụng hai file kịch bản script mang tên inspub.sql, và insnwnd.sql.
- Tập tin chuyển tác log: Tập tin chứa đựng những hoạt động, hay cả
những chuyển tác của cơ sở dữ liệu theo thời gian. Thông thường khi cần tìm hiểu sự
cố xảy ra với cơ sở dữ liệu, người dùng chỉ cần tham khảo tập tin log xẽ biết được
nguyên nhân.
I.2.3. Giới thiệu về đối tượng của cơ sở dữ liệu
- Bảng-Table
Trong cơ sở dữ liệu, bản (table) là phần chính của chúng. Do bảng là đối tượng
lưu trữ dữ liệu thực, khi cần giao tiếp với cơ sở dữ liệu khác bảng là đối tượng căn
bản nhất trong bất kỳ loại cơ sở dữ liệu nào, chúng được coi như một miền dữ liệu.
Mỗi bảng được định nghĩa nhiều trường, mỗi trường (field còn gọi là column
name) ứng với mỗi loại kiểu dữ liệu. Dữ liệu nhập vào có thể chấp nhận hặc từ chối
tuỳ thuộc vào nguyên tắc ràng buộc dữ liệu hoặc loại dữ liệu tương thích do hệ thống
hay người dùng định nghĩa.
Khi định nghĩa bảng cơ sở dữ liệu bạn cần quan tâm đến các yếu tố sau:
+ Key: Trường đó có khoá hay không (primary Key)
+ ID: Trường có thuộc tính Indentity hay không
+ Column name: Tên của trường (cột)
+ Data type: Loại dữ liệu cho trường tương ứng.
+ Size: Kích thước trường dữ liệu
+ Allow null: Cho phép giá trị rỗng lưu trong trường hay không
+ Default: Giá trị mặc nhiên cho trường
+ Identity: Nếu bạn sử dụng một trường có giá trị tự động như autonumber
trong acces, trường nay Not Null và Identity: Yes(On)
+ Identity Seed: Nếu trường (cột) này là Identity, cần số bắt đầu là 1 hoặc 2,
…
thi các phát biểu có điều kiện. Stored Procdure có các ưu điểm lớn sau:
+ Kế thừa tất cả các phát biểu của SQL, và là một đối tượng xử lí số liệu hiệu
quả nhất khi dùng SQL Server.
+ Tiết kiệm thời gian thực thi trên dữ liệu.
+ Có thể goi Stored procedure theo cách gọi thủ tục hay hàm trong ngôn ngữ
lập trình truyền thốn, đồng thời sử dụng lại khi có yêu cầu.
- Sử dụng kiểu dữ liệu Cursor (Cursor typy)
Khi dùng cơ sở dữ liệu SQL Server, nếu có nhu cầu tính toán trên bảng số liệu,
chuyển tác thực hiện trên từng mẩu tin, ta nên nghĩ đến kiểu dữ liệu mang tên Cursor.
I.2.3. Kiểu dữ liệu-Data type
Bất kỳ trường nào trong bảng (Table) của cơ sở dữ liệu đều phải co kiểu dữ
liệu. Một số kiểu dữ liệu SQL Server cho phép định nghĩa chiều dài của kiểu trong khi
một số kiểu khác thì không
Cũng như những ngôn ngữ lập trình khác SQL Server cung cấp đầy đủ kiểu dữ
liệu cần thiết, như: kiểu số nguyên (Binary, Int, TinyInt, …), kiểu số thực (Float), kiểu
tiền tệ (Money, SmallMoaney,…) kiểu chuỗi (char, nChar, VarChar, Text,…), và
nhiều kiểu dư liệu khác.
Ngoài ra SQL Server còn cho phép chuyển đổi qua lại giữa các kiểu dữ liệu,
tuy nhiên điều này cũng có một số hạn chế đối với một số kiểu dữ liệu. Ví dụ: kiểu
binary không thể nhận chuyển đổi sự chuyển đổi từ dữ liệu kiểu float hay real…
I.2.4. Các phát biểu cơ bản của T-SQL
- Cú pháp tổng quát của lệnh Select
SELECT <danh sách các cột>
FROM <danh sách bảng>
[WHERE <các điều kiện ràng buộc>]
[GROUP BY <tên cột hay biểu thức sử dụng cột trong SELECT>]
[HAVING <điều kiện bắt buộc dựa trên GROUP by>]
[ORDER BY <danh sách cột>]
Trong đó tất cả những phát biểu nằm trong cặp dấu [] thì có thể có hoặc có thể
không có.
UPDATE FROM tblTinh
SET tblTinh.TenTinh=’Đà Lạt’
WHERE tblTinh.MaTinh=’001’
- Để xoá dữ liệu trong một bảng ta dùng câu lẹnh truy vấn DELETE cú pháp
như sau:
DELETE FROM <Tên bảng>
WHERE <điều kiện>
Ví dụ: Để xóa tỉnh có tên tỉnh là Khánh Hoà ta làm như sau
DELETE FROM tblTinh
WHERE tblTinh.TenTinh=’Khánh Hoà’
Hoặc có mã tỉnh =001
DELETE FROM tblTinh
WHERE tblTinh.MaTinh=’001’
Ngoài ra trong SQL Server có những phát biểu cho phép kết nối nhiều bản với
nhau (JOIN, INNER JOIN, LEFT JOIN, RIGHT JOIN, FULL JOIN, CROSS JOIN).
Ví dụ: để lấy địa chỉ của bệnh nhân ta cần xác định xã, huyện, tỉnh. Vậy để lấy
về địa chỉ của bệnh nhân có rất nhiều cách song cách nào là nhanh nhất dỡ phải viết
lệnh nhiều mà hiệu quả lại cao. Việc này được thực hiện nhờ tạo một View kết nối
table tblTinh, tblHuyen, tblXa câu truy vấn như sau:
CREATE VIEW dbo.vwDiaChi
AS
SELECT dbo.tblTINH.TenTinh,dbo.tblHUYEN.TenHuyen, dbo.tblXA.TenXa,
dbo.tblXA.Maxa
FROM dbo.tblHUYEN INNER JOIN
dbo.tblTINH ON dbo.tblHUYEN.MaTinh = dbo.tblTINH.MaTinh
INNER JOIN
dbo.tblXA ON dbo.tblHUYEN.MaHuyen = dbo.tblXA.MaHuyen
Khí đã có view địa chỉ rồi ta chỉ cần gọi câu truy vấn sau là xẽ có thông tin cần
thiết về địa chỉ bệnh nhân.
- NAME: Định nghĩa tên cơ sở dữ liệu
- FILENAME: Tên tập tin cơ sở dữ liệu trên đĩa cứn, Lưu ý khi tạo cơ sở dữ
liệu ta đặt tập tin ở vị trí nào thì không thể di chuyển một cách thủ công
được.
- SIZE: Cho biết dụng lượng cơ sở dữ liệu khi tạo chúng. Thông thường là
1MB
- MAXSIZE: Dung lượng lớn nhất, khi dung lượng cơ sở dữ liệu tăng đến
mức Maxsize thì dừng lại.
- FILEGROWTH: Dung lượng khởi tạo cùng dung lượng tối đa trong quá
trình thêm dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.
- LOG ON: Cho phép quản lí chuyển tác xảy ra trong quá trình sử dụng cơ
sở dữ liệu của SQL Server. Thông thường chúng chiếm khoảng 25% dung
lượng tập tin dữ liệu.
Việc tạo một cơ sở dữ liệu bằng mã lệnh không phải là khó, song SQL Server
cho phép tạo cơ sở dữ liệu băng giao diện đồ hoạ. Để tạo cơ sở dữ liệu ta dùng trình
SQL Server Enterprise Manager. màn hình tạo cơ sở dữ liệu bằng Enterprise Manager
như sau:
Sau khi chúng ta Click vào New Database thì màn hinh tạo cơ sở dữ liệu hiện
ra khi đó ta chỉ việc nhập đầy đủ các thông tin yêu cầu như: đường dẫn nơi để tập tin
cơ sở dữ liệu, dung lượng tập tin,…
2. Tạo bảng – CREATE TABLE
tạo bảng trong cơ sở dữ liệu cũng giống như tạo các đối tượng khác trong SQL
Server. Cú pháp đầy đủ để tạo bảng như sau:
CREATE TABLE [Dataabase_name.[owner].table_name
(<column name><data type>
[[DEFAULT<constant expression>]
[[IDENTITY (seed, increament) [NOT FỎ REPLICATION]]]]
[ROWGUIDCOL]
[NULL|NOT NULL]
Stored Procedure là một phần cực kỳ quan trọng trong cơ sở dữ liệu SQL
Server. Nếu biết SQL Server mà không biết Stored Procedure là một thiếu sót rất lớn.
Cú pháp để tạo một Stored Procedure như sau:
CREATE PROCEDURE | PRO<Procedure name>
[<Parameters name><data type>[VARYING]
[=<default value>][OUT PUT][,
[<Parameters name><data type>[VARYING]
[=<default value>][OUT PUT][,
………………………
………………………
[WITH
RECOMPILE | ENCRIPTION | RECOMPILE, ENCRIPTION]
[FOR REPLICATION]
AS
<code>
GO
Đó là cú pháp đầy đủ để tạo một Stored Procedure song ta có thể tạo Stored
Procedure rất đơn giản bằng giao diện đồ hoạ (Enterprise Manager) của SQL Server
Ví dụ tạo một Stored Procedure đơn giản:
USE BENHNHAN
GO
Create proc Sp_NhapXa
@MaXa nchar(9),
@TenXa char(30),
@MaHuyen nchar(6)
AS
Insert Into tblXa
(
MaXa, TenXa,MaHuyen
)
( Select MaTinh
From tblTinh
Where tblTinh.TenTinh=@TenTinh)))
I.3. TỔNG QUAN VỀ VISUAL BASIC VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG VISUAL
BASIC
Visual Basic Chứa một số phương tiện giúp cho việc áp dụng kỹ thuật hướng
đối tượng trong việc truy cập dữ liệu. Trong Visual Basic có rất nhiều phương pháp
truy cập dữ liệu như: ADO, ADODB, DAO,… nói chung các đối tượng này có những
thuộc thuộc tính tương đối giống nhau. Trong báo cáo này chúng tôi chủ yếu đi sâu
vào đối tượng ADO đây cũng là công cụ được dùng trong chương trình.
I.3.1. ADO là gì ?
ADO (ActiveX Data Object hay đối tượng dữ liệu ActiveX). Ta có thể hình
dung rằng ADO là một mô hình làm giảm kích thước của mô hình RDO (Đối tượng
dữ liệu từ xa). Mô hình đối tượng dữ liệu ActiveX rất gọn. Nó được thiết kế để cho
phép lập trình viên lấy được một tập các Record từ nguồn dữ liệu một cách nhanh
nhất nếu có thể. Tốc độ và tính đơn giản là một trong các mục tiêu cốt lõi của ADO,
mô hình này được thiết kế để cho phép tạo ra một đối tượng Recordset mà không cần
phải di chuyển qua các đối tượng trung gian khác trong quá trình lập trình. Thực tế chỉ
có ba đối tượng cốt lõi trong mô hình:
- Connection: Đại diện kết nối thực sự
- Command: Được sử dụng để thực thi các query dựa vào kết nối dữ liệu.
- Recordset: Đại diện cho một tập các Record được chọn query thông qua đối
tượng Command.
Đối tượng Connection chứa một tập các đối tượng con gọi là các đối tượng
Errors đối tượng này giữ lại bất kỳ một thông tin lỗi nào có liên quan đến kết nối. Đối
tương Command có một tập các đối tượng con là Paramenters để giữ bất cứ tham số
nào có thể thay thế cho query. Recordset cũng có một tập các đối tượng con
Properties để lưu các thông tin chi tiết về đối tượng.
Error
S
ơ
đồ
mô hình ActiveX Data Object - Command Text (Văn bản câu lệnh)
- Command Type (Kiểu câu lệnh)
- Cursor location (Định vị con trỏ)
- Cursor Type (Kiểu con trỏ)
- Look type (kiểu con trỏ)
- Mode type (Kiểu chế độ làm việc)
Ví dụ: Để tạo kết nối đến cơ sở dữ liệu SQL Server vơi tên cơ sở dữ liệu là:
BENHNHAN ta làm như sau:
Public Sub OpenConnection()
' Tạo kết nối đến nguồn dữ liệu
Set cn = New ADODB.Connection
cn.Provider = "SQLOLEDB.1;"
cn.ConnectionString = " Integrated Security=SSPI;Persist Security
Info=False;Initial Catalog=BENHNHAN"
cn.Open
End Sub
Chương II: ĐĂC TẢ BÀI TOÁN
Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hoà cần quản lý bệnh nhân trên hệ thống mạng
máy tính của bệnh viện. Sau khi khảo sát hiện trạng chúng tôi đã có được một số
thông tin cần lưu ý sau:
tại nhà hay nhập viện.
Bước 3.1: Nếu bệnh nhân điều trị tại nhà thì bác sĩ cho một toa thuốc trên đó
ghi đầy đủ tên thuốc, số lượng và cách dùng. Nếu bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì
đến nơi cấp thuốc bảo hiểm y tế để nhận thuốc và trả một phần giá thuốc theo quy
định phần trăm trên thẻ bảo hiểm. Ngược lai thì bệnh nhân phải trả tất cả các chi phí
khám bệnh và tự mua thuốc.
Bước 3.2: Nếu bệnh nhân phải nhập viện thì bác sĩ khám bệnh cho một lệnh
nhập viện trên đó có ghi đầy đủ thông tin về bệnh nhân, căn bệnh dự đoán và đưa đến
khoa điều trị.
Bước 4: Tại khoa điều trị bệnh nhân xẽ được chuẩn đoán và lập một bệnh án
chi tiết. Trên bệnh án ghi đầy đủ thông tin về bệnh nhân va căn bệnh mà bệnh nhân
mắc phải. Quá trình điều trị bệnh nhân được ghi đầy đủ trên bệnh án. Trong một
khoảng thời gian quy định tuỳ theo bệnh nhân, bệnh nhân được một bác sĩ khám, cho
một toa thuốc. Trên toa thuốc ghi đầy đủ số lượng và cách dùng.
Trong quá trình điều trị bệnh nhân có thể dùng một số dịch vụ khám chữa bệnh
như: Xét nghiệm, X_qang, siêu âm, … Việc sử dụng này cũng theo chỉ định của bác
sĩ khám chữa bệnh. Mỗi dịch vụ co giá riêng.
Khi bệnh nhân điều trị có thể lựa chọn loại phòng nằm điều trị với giá dịch vụ
riệng cho mỗi phòng.
Bước 5: Thanh toán viện phí: Trong quá trình điều trị cứ 3 ngày bệnh viện yêu
cầu bệnh nhân thanh toán viện phí một lần. Nếu bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì
chỉ đóng phần trăm viện phí theo bảo hiểm bao gồm tiền thuốc và các dịch vụ chữa trị
hỗ trợ khám bệnh. Riêng tiền phòng nếu có thẻ bảo hiểm y tế thì bệnh nhân cũng chỉ
được bảo hiểm y tế thanh toán loại theo giá quy định của bảo hiểm y tế về loại phòng
đó nếu có. Khin xuất viện bệnh nhân thanh toán toàn bộ viện phí còn lại.
Trong quá trình điều trị, nếu có bệnh nhân trốn viện, không thanh toán viện
phí, bệnh viện lưu lại tất cả các thông tin về bệnh nhân trốn viện. Nếu sau 3 ngày điều
trị mà bệnh nhân không đóng viện phí thì buộc bệnh viện phải trả bệnh nhân về gia
đình tự điều trị
Bước 6: Theo chu kỳ mỗi tháng, bệnh viện thanh toán viện phí với bảo hiểm y
III.2 MÔ HINH TỔ CHỨC DỮ LIỆU
TỈNH(Mã tỉnh, Tên tỉnh)
HUYỆN(Mã huyện, Tên huyện, Mã tỉnh)
XÃ(Mã xã, Tên xã, Mã huyện)
DÙNG THUỐC
- Số lượng dùng
- Liều dùng
TỈNH
(1.n)
XÃ
Mã Xã
Tên Xã
NHÂN VIÊN
- Mã nhân viên
- Họ tên nhân viên
- Ngay sinh
- Giới tính
- Số nhà
- Điện thoại
NV-ĐV
(1,n)
(1,1)
NV-CM
(1,n)
(1,1)
NV
-
CV
(1,n)
(1,1
VỊ TRÍ KB
ĐƠN THU
Ố
C
- Mã ĐT
- Ngày kê đơn
(1,1)
B
ỆNH
Mã Bệnh
Tên Bệnh
(1.n)
(1,1)
(1.n)
THUỐC
- Mã T
- Tên T
- Đơn giá
BỆNH ÁN
- Mã BA
- Ngày vào
- Ngày ra
DÙNG DV
- Lần dùng
- Fax CQ
CB-CQ
(1.1)
(1.n)
TẠM ỨNG
- Mã T.Ứng
- Lần T.Ứng
- Số tiền
- Ngày T.Ứng
BN
-
T
Ư
(1.1)
(1.n)
CƠ QUAN(Mã cơ quan, Tên cơ quan, Điện thoại cơ quan, Fax cơ quan)
CÁN BỘ(Mã bệnh nhân, Mã cơ quan)
BẢO H.Y.TẾ(Mã bệnh nhân, Số thẻ B.H.Y.T, Ngày bắt đầu, Ngày kết thúc, Phần
trăm)
BỆNG NHÂN(Mã bệnh nhân, HọBN, Tên BN, Ngày sinh BN, Giới tính BN, Số nhà
BN, Mã xã)
NHÂN VIÊN(Mã nhân viên, Họ NV, Tên NV, Ngày sinh, Giới tính, Số nhà, Mã
xã, Mã.Đ.Vị, , Mã.C.Môn, Mã.C.Vụ)
ĐƠN VỊ KHOA(Mã ĐV, Tên ĐV)
CHUYÊN MÔN(Mã chuyên môn, Tên chuyên môn)
CHỨC VỤ( Mã chức vụ, Tên chức vụ)
VỊ TRÍ KHÁM BỆNH(Mã vị trí KB, Tên vị trí KB)
KHÁM BỆNH(Mã.N.V, Mã bệnh nhân, Mã vị trí, Mã đơn thuốc, Mã bệnh, Ngày
Xã
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc
Mã xã Text 9 Len()=9
Tên xã Text 30
Mã huyện Text 6 Lookup(HUYỆN)
CƠ QUAN(Mã cơ quan, Tên cơ quan, Điện thoại cơ quan, Fax cơ quan)
CƠ QUAN
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc
Mã cơ quan Text 5 Len()= 5
Tên cơ quan Text 30
Điện thoại CQ Text 10 >0
Fax cơ quan Text 10 Len()=10
CÁN BỘ(Mã bệnh nhân, Mã cơ quan)
CÁN BỘ
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc
Mã bệnh nhân Text 5 Len()= 5
Mã cơ quan Text 3 Lookup(CƠ QUAN)
BẢO H.Y.TẾ(Mã bệnh nhân, Số thẻ B.H.Y.T, Ngày bắt đầu, Ngày kết thúc, Phần
trăm)
BẢO H.Y.TẾ
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc
Mã bệnh nhân Text 5 Lookup(BỆNH NHÂN)
Số thẻ B.H.Y.T Text 14 Len()=14
Ngày bắt đầu Date Date()>
Ngày kết thúc Date Date()>
Phần trăm Text 3
BỆNG NHÂN(Mã bệnh nhân, HọBN, Tên BN, Ngày sinh BN, Giới tính BN, Số nhà
BN, Mã xa)
BỆNG NHÂN
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc
CHỨC VỤ( Mã chức vụ, Tên chức vụ)
CHỨC VỤ
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc
Mã chức vụ Text 3 Len()=3
Tên chức vụ Text 30
VỊ TRÍ KHÁM BỆNH(Mã vị trí KB, Tên vị trí KB)
VỊ TRÍ KHÁM BỆNH
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc
Mã vị trí KB Text 3 Len()=3
Tên vị trí KB Text 30
BỆNH(Mã bệnh, Tên bệnh)
BỆNH
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc
Mã bệnh Text 8 Len()=3
Tên bệnh Text 30
KHÁM BỆNH(Mã.N.V, Mã bệnh nhân, Mã đơn thuốc, Mã bệnh, Mã vị trí, Ngày
khám bệnh, Nội dung KB, Chi phi KB)
KHÁM BỆNH
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc
Mã nhân viên Text 5 Lookup(NHÂN VIÊN)
Mã bệnh nhân Text 5 Lookup(BỆNH NHÂN)
Mã đơn thuốc Text 10 Lookup(ĐƠN THUỐC)
Mã bệnh Text 8 Lookup(BỆNH)
Mã vị trí Text 3 Lookup(VỈ TRÍ)
Ngày khám bệnh Date >Date()
Nội dung khám bệnh Text 50
Chi phí khám bệnh Number Long >0
THUỐC(Mã thuốc, Tên thuốc)
THUỐC
Ngày ra Date >Date()
NƠI DIỀU TRỊ(Mã nơi ĐT, Tên nơi ĐT)
NƠI DIỀU TRỊ
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc
Mã nơi điều trị Text 3 Len()=3
Tên nơi điều trị Text 30
DỊCH VỤ(Mã dịch vụ, Tên dịch vụ)
DỊCH VỤ
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc
Mã dịch vụ Text 3 Len()=3
Tên dịch vụ Text 30
Đơn giá dich vụ Money > 0
DÙNG DỊCH VỤ(Mã bệnh án, Mã dịch vụ, Lần dùng dịch vụ)
DÙNG DỊCH VỤ
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc
Mã bệnh án Text 8 Lookup(BỆNH ÁN)
Mã dịch vụ Text 3 Lookup(DICH VỤ)
Tên dịch vụ Text 30
TẠM ỨNG VIỆN PHÍ(Mã phiếu T.Ư, Lần tạm ứng, Số tiền tạm ứng, Mã BN)
TẠM ỨNG VIỆN PHÍ
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc
Mã phiếu tạm ứng Text 8 Lookup(BỆNH ÁN)
Lần tạm ứng Int
Số tiền tạm ứn Money > 0
Mã bệnh nhân Text 10 Lookup(BỆNH NHÂN)
(2) Vị trí khám bệnh (Số được cập)
(3) Quá trình khám bệnh
(4) Kết quả khám bệnh
(5) Danh sách bệnh nhân nhập viện
(6) Danh sách bệnh nhân được cấp thuốc
(7) Lệnh nhập viện
(8) Các chi phí điều trị
(9) Xác nhận thanh toán viện phí
(10) Danh sách bệnh nhân đã thanh toán
(11) Giấy xuất viện
III.5 MÔ HÌNH QUAN NIỆM XỬ LÍ
Mô hình quan niệm:
Danh sách công việc:
STT
Danh sách các công việc của bài toán
1
Tiếp nhận yêu cầu khám chữa bệnh của bệnh nhân.
2
Cấp số cho bệnh nhân đến phòng khám bệnh
BỆNH NHÂN
PHÒNG
CẤP SỐ
PHÒNG
KHÁM
BỆNH
PHÒNG CẤP
3
Chỉ định bác sĩ khám bệnh cho bệnh nhân theo số đã cấp
4
Kết quả khám bệnh cho bệnh nhân
5
Ghi toa thuốc cho bệnh nhân
6
Cấp thuốc cho bệnh nhân
7
Thu phí khám bệnh
8
Cho giấy nhập viện
9
Tiếp nhận bệnh nhân đến điều trị
10
Lập bệnh án chi tiết cho bệnh nhân
11
Lập toa thuốc điều trị
12
Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khám chữa bệnh
Khi bệnh nhân
cấp cứu đặc biệt
Khi bệnh nhân
đến khám bệnh
OR
TIẾP NHẬN YÊU CẦU
KHÁM CHỮA BỆNH
CỦA BỆNH NHÂN
YES
CẤP SỐ CHO
BỆNH NHÂN
YES
Danh sách bệnh
nhân đã cấp số
BS KHÁM
BỆNH CHO BN
YES
Hồ sơ bệnh án
PHÂN LOẠI BN
YES NO
(1)
(2)
Bệnh nhân cần
phải nhập viện
Bệnh nhân chỉ
định ĐT tại nhà
(1)
(2)
THU PHÍ KHÁM BỆNH
YES
CẤP GIẤY NHẬP VIỆN
YES NO
DS bệnh nhân có
giấy nhập viện
DS bệnh nhân
điều trị tại nhà
TIẾP NHẬN BN
ĐẾN CHỮA BỆNH
YES
THU VIỆN PHÍ
YES NO
DSBN đã thanh
toán viện phí
DSBN chưa
đóng viện phí
(3)
(5)
(6)