Chuyên đề thực tập Đại
học KTQD
Mục lục
Lời mở đầu.................................................................................................4
CHƯƠNG I : Hiệu quả kinh doanh và các nhân tố ảnh h-
ởng đến hiệu quả kinh doanh tại công ty......................5
I. Hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh................................................................................................
..... .5
1. Khái niệm kinh doanh và hiệu quả kinh doanh.....................................5
1.1 Khái niệm kinh doanh .........................................................................5
1.2 Quan niệm về hiệu quả kinh doanh......................................................7
II. Các chỉ tiêu và phơng pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.........................................................................................................8
1. Các chỉ tiêu.......................................................................................8
1.1 Nhóm chỉ tiêu tổng hợp..................................................................8
1.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ
bản...........................................................................................................10
2. Các phơng pháp phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp .. .13
2.1. Phơng pháp so sánh.............................................................................13
2.1.1. Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh.......................................................13
2.1.2. Điều kiện để so sánh đợc.................................................................14
2.1.3. Kỹ thuật so sánh...............................................................................14
2.2 Phơng pháp phân tích nhân tố..............................................................16
2.3. Phơng pháp phân tích cân đối.............................................................17
2.4. Phơng pháp phân tích chi tiết..............................................................17
III. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
..18
Nguyễn Văn Hng QTKD Thơng mại
43b
Nguyễn Văn Hng QTKD Thơng mại
43b
2
Chuyên đề thực tập Đại
học KTQD
III. Phân tích thực trạng kinh doanh tại công ty.........................................38
1. Doanh lợi trên vốn kinh doanh..............................................................38
1.2 Doanh thu trên đồng vốn kinh doanh .................................................39
1.3 Doanh thu trên đồng chi phí................................................................41
1.4. Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí...................................................42
2. Phân tích hiệu quả đầu vào 43
2.1 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động....................................................43
2.2 Tình hình dự trữ nguyên vật liệu..........................................................44
3. Phân tích hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.........................................45
IV. Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của công ty ELMACO........48
1. Một số thành tựu.................................................................48
2. Khó khăn: 50
Chơng III. Phơng hớng và giải pháp nâng cao
hiệu quả kinh doanh của ELMACO .51
I. Mục tiêu phơng hớng của công ty .51
II. Một số biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
công ty
ELMACO ......54
1. Về con ngời 54
2. Về công nghệ trang thiết bi. .56
3. Sử dụng hợp lý nguồn vốn và huy động vốn có hiệu quả .57
4. Hạn chế tiêu hao nguyên vật liệu nhằm hạ giá thành sản phẩm và nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh .59
5. Mở rộng thị trờng, ngành hàng, hình thức kinh doanh đa dạng nhằm hạn
chế rủi ro 60
không cao, bị sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp lớn nh ng công
Nguyễn Văn Hng QTKD Thơng mại
43b
4
Chuyên đề thực tập Đại
học KTQD
ty đã cố gắng vơn lên và vợt qua tất cả bằng các chiến lợc và chính sách
thích ứng của mình để mang lại hiệu quả kinh doanh cho nên đã đạt đợc
nhiều kết quả rất khả quan, dẫn đến khẳng định một vị trí quan trọng trên
thị trờng về sản phẩn Dây và cáp điện nh ngày nay.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh,
trong quá trình thực tập tại Nhà máy dây và cáp điện ELMACO em đã chọn
đề tài:
Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Nhà máy dây
và cáp điện ELMACO .
Dựa trên kiến thức đã đợc học ở trờng và phân tích tình hình thực tế tại
công ty em đã cố gắng đa ra một vài biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh của công ty. Do trình độ nhận thức còn hạn chế nên còn nhiều
thiếu sót, em rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô giáo và tập thể
cán bộ công nhân viên của công ty để chuyên đề của em có giá trị hơn.
Em xin chân thành cám ơn thầy giáo Ths. Lê Thanh Ngọc cùng tập thể
cán bộ công nhân viên của công ty đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề
này.
Nguyễn Văn Hng QTKD Thơng mại
43b
5
Chuyên đề thực tập Đại
học KTQD
CHƯƠNG I : Hiệu quả kinh doanh và các nhân tố ảnh
hởng đến hiệu quả kinh doanh tại công ty
1.2 Quan niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử
dụng các yếu tố của quá trình kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm đạt kết quả
cao nhất với chi phí thấp nhất. Nó không chỉ là thớc đo trình độ tổ chức
quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh có rất nhiều quan niệm khác nhau các cách
thức hiểu khác nhau song do điều kiện lịch sử và cách tiếp cận nghiên cứu
khác nhau mà đã dẫn đến các quan điểm về hiệu quả kinh doanh nh sau:
Hiệu quả kinh doanh hiểu theo cách cũ thì hiệu quả là kết quả đạt đ-
ợc trong hoạt động kinh tế, là doanh thu trong tiêu thụ hàng hoá, hay hiệu
quả kinh doanh còn là tốc độ tăng thu nhập quốc dân, và tổng sản phẩm xã
hội.
ở một quan niệm rộng hơn hiệu quả kinh doanh là khi xã hội không
thể tăng sản lợng một loại hàng hoá mà không cắt giảm sản lợng một loại
hàng hoá khác, hay còn gọi là sản lợng trong tình hình có nhiều công ăn
việc làm và ngày nay ngời ta thờng cho là tình hình đó tơng đơng với mức
sản lợng tơng ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
Một quan niệm nữa về hiệu quả kinh doanh là coi hiệu quả là mức độ
thoả mãn yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội, cho
rằng quỹ tiêu dùng với tính cách là chỉ tiêu đại diện cho mức sống nhân
dân, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của nền sản xuất xã hội. Theo quan niệm
này quỹ tiêu dùng ở đây là một bộ phận thu nhập quốc gia, bộ phận quốc
gia còn lại là quỹ tích luỹ.
Quan niệm hiệu quả kinh doanh còn đợc diễn tả rằng hiệu quả kinh
tế nền sản xuất xã hội là mức độ hữu ích của sản phẩm đợc sản xuất ra, tức
là giá trị sử dụng của nó chứ không phải giá trị. Với quan niệm này thì mức
Nguyễn Văn Hng QTKD Thơng mại
43b
7
Chuyên đề thực tập Đại
8
Chuyên đề thực tập Đại
học KTQD
Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất (sức sản xuất của vốn):
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Sức sản xuất của vốn =
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu. Do đó,
nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp trong việc quản lý vốn chặt
chẽ, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả đồng vốn kinh doanh.
Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí :
Lợi nhuận trong kỳ x 100
Doanh lợi theo chi phí =
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra
đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn sản xuất.
Doanh lợi trong kỳ x 100
Doanh lợi theo vốn sản xuất =
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Nguyễn Văn Hng QTKD Thơng mại
43b
9
Chuyên đề thực tập Đại
học KTQD
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ; một đồng
vốn tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nó phản ánh trình độ lợi dụng
Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lơng:
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Kết quả sản xuất/ 1 đồng cp tiền lơng =
Tổng chi phí tiền lơng trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí tiền lơng trong kỳ tạo ra đợc
bao nhiêu đồng doanh thu.
Hệ số sử dụng thời gian lao động:
Tổng thời gian lao động thực tế
Hệ số sử dụng thời gian lao động =
Tổng thời gian lao động định mức
Chỉ tiêu này phản ánh thời gian lao động thực tế so với thời gian lao
động định mức, nó cho biết tình hình sử dụng thời gian lao động trong
doanh nghiệp.
Hệ số sử dụng lao động:
Tổng số lao động đợc sử dụng
Hệ số sử dụng lao động =
Tổng số lao động hiện có
Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp.
Nguyễn Văn Hng QTKD Thơng mại
43b
11
Chuyên đề thực tập Đại
học KTQD
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Sức sinh lợi của vốn cố định:
Lợi nhuận trong kỳ
Sức sinh lợi của vốn cố định =
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra đợc bao
Sức sản xuất của vốn lu động =
Vốn lu động bình quân trong kỳ
chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động trong kỳ sẽ tạo ra đợc bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
+ Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động:
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết cần bao nhiêu đồng vốn lao động đảm nhiệm để
tạo ra một đồng doanh thu.
+ Số vòng quay của vốn lu động:
Doanh thu thuần
Số vòng quay của vốn lu động =
Vốn lu động bình quân trong kỳ
chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lu động có hiệu quả
và ngợc lại.
+ Thời gian của một vòng quay:
Thời gian của kỳ phân tích
Thời gian của một vòng quay =
Số vòng quay của vốn lu động
Chỉ tiêu này cho biết số ngày để vốn lu động quay đợc một vòng. Thời
gian này càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao và ngợc lại.
Nguyễn Văn Hng QTKD Thơng mại
43b
13
Chuyên đề thực tập Đại
học KTQD
2. Các phơng pháp phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Chuyên đề thực tập Đại
học KTQD
Về mặt không gian: các chỉ tiêu cần phải đợc quy đổi về
cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tơng tự nh nhau.
Để đảm bảo tính thống nhất ngời ta cần phải quan tâm tới phơng
diện đợc xem xét mức độ đồng nhất có thể chấp nhận đợc, độ chính xác
cần phải có, thời gian phân tích đợc cho phép
2.1.3. Kỹ thuật so sánh
Thông thơng ngời ta thơng sử dụng các kỹ thuật so sánh sau:
So sánh bằng số uyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ
phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh
biểu hiện khối lợng quy mô của các hiện tợng kinh tế.
So sánh bằng số tơng đối: là kết quả của phép chia, giữa giá trị số
của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so
sánh biểu hiện kết cấu mối quan hệ kinh tế, tốc độ phát triển, mức
phổ biến của các hiện tợng kinh tế.
So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số
tuyệt đối, biểu hiện tính chất đặc trng chung về mặt số lợng nhằm
phanả ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận, hay một
tổng thể chung có cùng một tính chất.
So sánh mức biến động tơng đối điều chỉnh theo hớng quy mô
chung: là kết quả so sánh của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích
và trị số kỳ gốc đã đợc điều chỉnh theohệ số của chỉ tiêu có liên
quan theo hớng quyết định quy mô chung.
Cônng thức:
= = - - x x
Nguyễn Văn Hng QTKD Thơng mại
43b
15
Phân tích nhân tố thuận là phân tích các chỉ tiêu tổng hợp sau đó mới phân
tích các chỉ tiêu hợp thành nó. Phân tích nhân tố nghịch thì ngợc lại, trớc
hết phân tích từng nhân tố của chỉ tiêu tổng hợp, rồi trên cơ sở đó tiến hành
phân tích tổng hợp.
Chỉ tiêu tổng hợp và nhân tố hợp thành có những mối quan hệ nhất
định. Các mối quan hệ đợc chia thành xác xuất và xác định. Phân tích xác
suất và xác định còn mang tính không gian tĩnh và thời gian động. Phân
tích tĩnh là không xét đến vấn đề biến động. Phân tích động là xét đến sự
phụ thuộc vào thời gian ngiã là xét biến động của các nhân tố theo thời
gian.
Nguyễn Văn Hng QTKD Thơng mại
43b
16
Chuyên đề thực tập Đại
học KTQD
Phân tích nhân tố thuận
Phân tích nhân tố thuận là phân tích chỉ tiêu tổng hợp sau đó mới phân tích
các nhân tố hợp thành nó. Có nhiều phơng pháp phân tích nhân tố song có
hai phơng pháp thông thờng là
+ Phơng pháp thay thế liên hoàn
Phơng pháp thay thế liên hoàn là phơng pháp xác định mức độ ảnh hởng
của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích (đối tợng phân
tích). Quá trình thực hiện phơng pháp thay thế liên hoàn bao gồm bốn bớc:
Bớc 1 : xác định đối tợng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân
tích so với kỳ gốc
Bớc 2 : thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và
sắp xếp các nhân tố theo trình tự nhất định từ nhân tố lợng đến nhân tố
chất.
Bớc 3: lần lợt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo trình
tự sắp xếp ở bớc 2.
Các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình trong từng khoảng
thời gian nhất định. Mỗi khoảng thời gian khác nhau có những nguyên
nhân tác động không giống nhau.
+ Chi tiết theo phạm vi địa điểm và phạm vi kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh do nhiều bộ phận, theo phạm vi và địa điểm
phát sinh khác nhau tạo nên. việc chi tiết này nhằm đánh giá kết quả hoạt
động kinh doanh của từng bộ phận, phạm vi và địa điểm.
III. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp
1. Môi trờng bên ngoài doanh nghiệp
1.1 Môi trờng chính trị luật pháp
Các yếu tố thuộc lĩnh vực chi phối mạnh mẽ sự hình thành cơ hội và
khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào. sự ổn định của
môi trờng chính trị đã đợc xác định là một trong những điều kiện tiền đề
quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự thay đổi điều
kiện chính trị có thể ảnh hởng có lợi cho nhóm doanh nghiệp này kìm hãm
sự phát triển của doanh nghiệp khác hoặc ngợc lại. Hệ thống hoàn thiện,
Nguyễn Văn Hng QTKD Thơng mại
43b
18
Chuyên đề thực tập Đại
học KTQD
không thiên vị là một trong những điều kiện tiền đề ngoài kinh tế của kinh
doanh. Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh
tế có ảnh hởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lợc kinh
doanh của doanh nghiệp.
Trong môi trờng chính trị luật pháp thì các yếu tố cơ bản cần lu ý
là:
+ Quan điểm mục tiêu định hớng phát triển của Đảng
+ Chơng trình, kế hoạch triển khai thực hiện các quan điểm, mục tiêu
ớng đầu t, xu hớng tiêu dùng
+ Tỷ giá hối đoái và khả năng chuyển đổi của đồng tiền quốc gia
+ Hệ thống thuế, mức độ hoàn thiện và thực thi: liên quan đến công
bằng trong cạnh tranh, thể hiện hớng u tiên phát triển trong nền
kinh tế và cần đợc xem xét khi đánh giá cơ hội kinh doanh.
+ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật trang thiết bị của nền kinh tế: các điều kiện
phục vụ sản xuất kinh doanh. Một mặt tạo cơ sở hạ tầng sẵn có của
nền kinh tế hoặc cung cấp các sản phẩn để phát triển cơ sở hạ tầng.
Mặt khác, hạn chế khả năng đầu t, phát triển kinh doanh.
1.4. Môi trờng cạnh tranh
Cạnh tranh xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
thị trờng với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thoả mãn nhu cầu tốt hơn và
hiệu quả hơn ngời đó sẽ thắng, sẽ tồn tại và phát triển. Duy trì cạnh tranh
đúng luật là nhiệm vụ của Chính phủ.
Số lợng đối thủ: bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp( cùng tiêu
thụ các sản phẩm đồng nhất). Và các đối thủ cạnh tranh thứ cấp
(sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm có khả năng thay thế) là cơ
sở để xác định mức độ khốc liệt của cạnh tranh trên thị trờng thông
qua đánh giá trạng thái cạnh tranh của thị trờng mà doanh nghiệp
sẽ tham gia
+ Trạng thái thị trờng của cạnh tranh thuần tuý
+ Trạng thái thị trờng cạnh tranh hỗn tạp
+ Trạng thái thị trờng cạnh tranh độc quyền
+ Trạng thái thị trờng độc quyền
Nguyễn Văn Hng QTKD Thơng mại
43b
20
Chuyên đề thực tập Đại
học KTQD
Chiến lợc cạnh tranh của các đối thủ: liên quan đến mục tiêu, giải
43b
21
Chuyên đề thực tập Đại
học KTQD
2.1. Tiềm lực tài chính:
Là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông
qua khối lợng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy dộng vào kinh
doanh, khả năng phân phối (đầu t) có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng
quản lý có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh thể hiện quan các chỉ
tiêu sau:
+ Vốn chủ sở hữu (vốn tự có): là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy
mô của doanh nghiệp và quy mô (tầm cỡ) cơ hội có thể khai thác.
+ Vốn huy động: vốn vay phản ánh khả năng thu hút các nguồn
đầu t trong nền kinh tế vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ Tỷ lệ tái đầu t về lợi nhuận: chỉ tiêu đợc tính theo phần trăm từ
nguồn lợi nhuận thu đợc giành cho bổ sung nguồn vốn tự có. Phản
ánh khả năng tăng trởng vốn tiềm năng và quy mô kinh doanh mới
+ Khả năng trả nợ ngắn hạn và dại hạn:
Bao gồm các khả năng trả lãi cho nợ dài hạn (trừ lợi nhuận) và khả
năng vốn trong nợ dài hạn ( liên quan đến cơ cấu vốn dài hạn), nguồn tiền
mặt và khả năng nhanh chóng chuyển đổi thành tiền mặt để thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn ( tài khoản vãng lai), thờng thể hiện qua vòng quay lu
chuyển vốn lu động, vòng quay dự trữ hàng hóa, vòng quay tài khoản/chi
phản ánh mức độ lành mạnh của tài chính doanh nghiệp, có thể liên quan
trực tiếp đến phá sản hoặc vỡ nợ.
+ Các tỷ lệ khả năng sinh lời: phản ánh hiệu quả đầu t và kinh doanh
của doanh nghiệp.có thể qua các chỉ tiêu cơ bản: phần trăm doanh
lợi trên doanh thu (lợng lợi nhuận thu đợc trên một đơn vị tiền tệ
doanh thu), tỷ suất thu hồi vốn đầu t (phần trăm về số lợi nhuận thu
đợc trên tổng số vốn đầu t).
năng (và thực hiện) lựa chọn đúng và đủ số lợng lao động cho từng vị trí
công tác và sắp xếp đúng ngời trong một hệ thống thống nhất theo nhu cầu
của công việc.
+ Chiến lợc con ngời và phát triển nguồn nhân lực : liên quan đến
sức mạnh tiềm năng của doanh nghệp về con ngời. Chiến lợc con
ngời và phát triển nguồn nhân lực cho thấy khả năng chủ động
phát triển sức mạnh con ngời của doanh nghiệp nhằm đáp ứng
yêu cầu tăng trởng và đổi mới thờng xuyên, cạnh tranh và thích
nghi của kinh tế thị trờng. Chiến lợc này liên quan không chỉ đến
Nguyễn Văn Hng QTKD Thơng mại
43b
23
Chuyên đề thực tập Đại
học KTQD
những vấn đề về đội ngũ lao động hiện tại mà còn tạo đợc cho
doanh nghiệp một đội ngũ lao động :
-Trung thành và luôn hớng về doanh nghiệp.
-Có khả năng chuyên môn cao, lao động giỏi, năng suất và sáng tạo.
-Có sức khoẻ có khả năng hoà nhập và đoàn kết tốt.
2.3. Trình độ tiên tiến của trang thiết bị, công nghệ, bí quyết công
nghệ của doanh nghiệp
ảnh hởng trực tiếp đến sản xuất, chi phí, giá thành và chất lợng hàng
hóa đợc đa ra đáp ứng khách hàng. Liên quan đến mức độ (chất lợng) thoả
mãn nhu cầu, khả năng cạnh tranh, lựa chọn cơ hội và các tác nghiệp khác
của doanh nghiệp trên thị trờng.
2.4. Trình độ quản lý và sử dụng vốn của đơn vị
Trình độ quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả hay không ảnh hởng trực
tiếp đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hởng đến hiệu quả sản
xuất. Chính vì thế mà doanh nghiệp phải hết sức chú trọng đến yếu tố vốn.
Phải có biện pháp huy động vốn hợp lý trên cơ sở khai thác tối đa mọi
1971, Thủ tớng Chính phủ quyết định giao nhiệm vụ cung ứng vật liệu điện
và dụng cụ cơ khí theo kế hoạch nhà nớc cho Bộ vật t và phần ngoài kế
hoạch với các nhu cầu nhỏ lẻ cho Bộ Nội thơng. Kể từ lúc này mới có thể
nói là chính thức ngành hàng vật liệu điện và dụng cụ cơ khí mà tổ chức
quốc gia đợc trực tiếp kinh doanh và Tổng công ty Hoá chất Vật liệu
điện và Dụng cụ cơ khí (Bộ Vật t). Ngay sau khi thành lập Tổng công ty,
ngày 22 tháng 12 năm 1971, Bộ vật t đã quyết định thành lập công ty vật
liệu điện để tổ chức kinh doanh các mặt hàng vật liệu điện và dụng cụ cơ
khí.
Từ năm 1971 đến năm 1975, Công ty vật liệu điện là công ty chuyên
doanh ngành hàng của Trung ơng có nhiệm vụ tập hợp nhu cầu và rót hàng
cho các công ty vật t tổng hợp các tỉnh và Công ty hoá chất Vật liệu điện
Hà Nội. Phơng thức kinh doanh của công ty trong giai đoạn này thực hiện
Nguyễn Văn Hng QTKD Thơng mại
43b
25