Nghiên cứu hoạt động tự doanh chứng khoán tại công ty chứng khoán Ngân hàng công thương Việt Nam - Pdf 12

TRƯỜNG
ĐA nli'< iV:-
-
ít V;>G
.ÍOA
KINH'TẾ

iỌNHÌK?A;^ầ*í>y>C
rí'.
CHI ĩ
i
rì.
-
SfiÀ'S'.i
KUSri
Tỉ; |jẵ
NGOẠI
Sinh
riêu
tii*ít
hiệu
:
D!ĩOi'g
Vãn
Cường
Lóp
í
A,.
:
ip
:

CHÚNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM
Sinh
viên
thực
hiện
Lớp
Khóa
Giáo viên hướng dẫn
Dương
Vãn
Cường
Anh
12
42C
ThS.
Nguyễn
Thị Hải
Yến

NỘI,
11/2007
MỤC
LỤC
DANH
MỤC BẢNG
BIÊU
0
LỜI
MỞ

giới
chứng khoán
6
2.2.
Tự
doanh chứng khoán
7
2.3.
Bảo
lãnh phát hành chứng khoán
10
2.4.

vấn đầu tư chứng khoán
13
2.5. Các
hoạt
đủng phụ
trợ
14
//.
Hoạt động tự doanh chứng khoán của công
ty
chứng khoán
15
1. Khái niệm hoạt động tự doanh chứng khoán của
CTCK
15
2.
Phân

CHỨNG
KHOÁN
TẠI
CÔNG
TY
CHỬNG
KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
VIỆT
NAM 28
/.
Khái quát về công
ty
chứng khoán Ngăn hàng Công thương
Việt
Nam
28
ỉ.

lược quá trình hình thành và phát triền
28
2.
Nhân sự
và cơ cấu tổ chức
30
3. Két quả hoạt dộng kinh doanh
33
li. Thực trạng hoạt động
tự
doanh chứng khoán
của

Phương
pháp xác định kết quả hoạt động tự doanh chứng khoán
49
6. Kết
quà
hoạt
động
tự doanh chứng khoán
của Công
ty chứng khoản
Ngân
hàng
Công
thương Việt
nam
51
7.
Đánh
giá thực trạng hoạt
động
tự doanh
chứng
khoán
của Công
ty
chứng khoán
Ngán
hàng
Công
thương Việt


sở phát
triển
hoạt động
tự
doanh chứng khoán
của
CTCK Ngân
hàng Công thương
Việt
nam 66
/. Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán Việt
nam
đèn
năm 2010
66
2.
Định hướng
phát triển
của Công
ty
chứng
khoán
Ngân hàng Công
thương Việt
nam
67
li.
Giải pháp
68

77
KẾT
LUẬN
79
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 80
DANH
MỤC TỪ
VIẾT
TẮT
CTCK
:
Công
ty
chứng
khoán
TTCK
:
Thị
trường
chứng
khoán
GDP
:
Thu
nhập quốc
nội
ĐTNN
:

Thị
trường
phi
tập
trung
TNHH
:
Trách
nhiệm
hữu hạn
TCBL
:
Tổ
chức bảo
lãnh
TD và
BLPH
:
Tự
doanh

bảo
lãnh phát
hành.
NHCT
VN
:
Ngân hàng Công thương
Việt
Nam

Vốn
điều
lệ
CTNY
:
Công
ty
niêm
yết
CTCP
:
Công
ty
cổ phần
CPH
:
Cổ
phần hoa
DANH
MỤC BẢNG
BIỂU
Bảng
Ì:
Kết
quả
kinh
doanh
toàn công
ty
qua các năm

bán
trái
phiếu
38
Bảng
5: Kết
quả bảo lãnh phát hành
trái
phiếu
trong
năm
2004, 2005
40
Bảng
6:
Két quả
hoạt
động
quản

danh
mục
đầu tư
41
Bảng
7:
số
liệu
hoạt
động

của
CTCK
IBS
năm
2006
60
Biểu đồ Ì: Két quả kinh doanh qua các năm 34
Sơ đồ
2:
Quy
trình
thực
hiện
phương án
tự doanh
trong
mức
uỷ
quyền:
45
Sơ đồ
3:
Quy
trình
thực
hiện
phương án
tự doanh
vưt
mức

Ra
đời
từ
năm
2000,
cho đến nay
thị
trường
chứng
khoán
Việt
Nam đã

những
bước phát
triển
thăng
trầm.
Ban đầu
chỉ
có 2
doanh
nghiệp
niêm
yết

CTCP cơ
điện
lạnh
REE và CTCP

ty
niêm
yết

90.
Khối luợng
vốn hoa của
thị
trường
cũng
không
ngừng
tăng
nhanh,
tính đến
hết
tháng 6/2007
mức
vốn
hóa
của cổ
phiếu
đã
đạt
304
nghìn
tỷ
đồng
(20 tỷ
ƯSD)

GDP. Bên
cạnh
đó
là sự
ra đời
hàng
loạt
các công
ty
chứng
khoán,
đến nay đã có 61 công
ty
chứng
khoán,
18
công
ty
quản

quỹ,
61 tổ
chức
lưu

2
được
cấp
phép
hoạt

tăng mạnh, đặc
biệt

trong
3
tháng đầu
năm
2007.
Hiện

khoảng
200.000
tài
khoản chứng
khoán,
trong
đó
4.400 tài
khoản
của
nhà
ĐTNN,
tăng
7
làn so
với
năm
2005

1,5

bợi
các
tổ chức tài
chính
cũng
như
trong
đời
sống

hội.

vậy,
em
quyết
định
lựa
chọn
việc
nghiên cứu
hoạt
động
tự doanh
cùa công
ty
chứng
khoán
để làm rõ hơn
thực
trạng

luận
tốt
nghiệp
2.
Tính cấp
thiết
của
đề tài
Thị
trường
chứng
khoán
Việt
Nam đã có
những
bước phát
triển
mạnh
mẽ
trong
thời
gian
vừa
qua.
Một
giai
đoạn
bùng
nổ dữ
dội

đứng
thứ
24
thế
giới
về
tốc
độ
tăng
trưởng,
đạt
43%/năm
trong
5 năm
qua.
Chứng khoán
trờ
thành một
lĩnh
vực
đởu
tư hấp
dẫn, trong
đó có
những
công ty
chứng
khoán đạt
tốc
độ

6/2007),
đó
là một
trong
những

do
thu
hút các công
ty
chứng
khoán
mọc
lên.
Năm
2006
từ
15
công
ty
chứng
khoán tăng lên hơn
60
công
ty.
Điều
này
làm
tăng
mức độ

triển
trong
một môi trường
cạnh
tranh
ngày
càng gay
gắt
như
hiện nay.
Đe có
thế
cạnh
tranh,
các
công
ty
chứng
khoán
luôn
phải tự đổi
mới trên mọi phương
diện.

một
trong
những
hoạt
động
cốt


thể
gây nên
tổn
thất
nặng
nề
khi
hoạt
động
tự
doanh
yếu
kém.
Công
ty
chứng
khoán Ngân hàng Công thương
Việt
Nam
(IBS)
là một
trong
các
CTCK
ra đời
sớm
nhất
tại
Việt

chuẩn
về cơ sờ kỹ
thuật
được phép
thực
hiện
nhập
lệnh
từ xa.
Cho
tới
nay các
hoạt
động

bản
của
một CTCK đêu đã
được IBS triên
khai
thực
hiện
được
một
thời
gian,
trong đó,
hoạt
động
tự

sao?
Thực
trạng
của
hoạt
động
đó
diễn
ra
như
thê nào?
Những thành công

hạn chế của IBS
trong việc
triển
khai
hoạt
động tự
doanh
là gì? Những nguyên nhân nào dẫn đến các hạn chế đó?
Làm
thế
nào
đề có
thể
phát
triển
và hoàn
thiện


cục
đề
tài
Tên
đề
tài:
"NGHIÊN
cứu HOẠT
ĐỘNG
Tự
DOANH
CHỨNG
KHOÁN
TẠI
CÔNG
TY CHỨNG
KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG VIỆT
NAM".
Bố
cục của
đề
tài
gồm
3
phần:
Chương
Ì:
Tống

tại
công
ty
chứng
khoán ngân hàng công thương
Việt
Nam.
Dương Văn Cường
-AỈ2-
K42C
Khóa
luận
tết
nghiệp
CHƯƠNG
Ì
TÔNG
QUAN

HOẠT
ĐỘNG
Tự
DOANH
CHỨNG
KHOÁN
CỦA
CÔNG
TY CHỨNG
KHOÁN
ì. Hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán

nghiệp
vụ
trên
thị
trường
chímg khoán
".
Theo
Quyết
định
số
55/2004/QĐ
- BTC về
quy
chế tổ
chức

hoạt
động
cùa
CTCK
thì:
"Công
ty
chứng khoán

công
ty

phần,

nền
kinh
tế thị
trường.
Một
trong
những
chì tiêu
quan
trọng

chính
xác đê có
thế
đo
lường
mức
độ
phát triên
của
một nên
kinh

đó

sự phát
triền
của
TTCK.
Các sản phặm trên

đếm
được

đó là
những
san phặm tài chính
còn
được
gọi với
tên phô
biến

chứng
khoán.
Thực
ra,
hình
thức
biểu hiện
của
chứng
khoán
cũng
giống
như
tiền
-
tức

không

thể.
Các
thuộc
tính gắn
liền
với
chứng
khoán là tính
sinh
lợi,
tính
rủi
ro

tính
thanh
khoản.
Chính

những
đặc điếm
này mà
chứng
khoán
trờ
thành
một
loại
hàng
hóa

luận
tốt
nghiệp
khoán
trao đổi với
nhau

mọi
giao
dịch
phải
được
thực
hiện
qua khâu
trung
gian,
đó
là các công
ty chứng
khoán.
Trung
gian
là một
trong
những
nguyên
tắc

bản của

các nhà môi
giới
để đảm
nhiệm
khâu
trung gian
này.
Lịch
sử
hình thành

phát
triển
của
TTCK
cho
thấy,
lúc ban đầu các
nhà
môi
giới
thưửng là

nhân
hoạt
động
độc
lập,
sau
đó

là các công
ty
chứng
khoán.
Điều
này
chứng
tỏ
rằng,
ngưửi
môi
giới

thể

thể
nhãn
hoặc
pháp nhân, nhưng trên
thực
tế
môi
giới
pháp nhân được
nhà đầu tư và
pháp
luật
tin
tưởng hơn.
Các

trao
đổi
liên
tục
trên
TTCK, qua đó huy
động
một
lượng vốn nhàn
rỗi
tập
trung
trong
dân
cư.
CTCK
có 3
chức
năng
chủ yếu:
>
Thứ
nhất,
tạo
ra

chế
huy
động vốn
bằng

cấp một

chế
giá cả cho giá
trị
của các
khoản
đầu

> Thứ
ba, tạo
tính
thanh
khoản
cho các
loại
chứng
khoán,
hấp dẫn
các
nhà
đầu tư.
Với
những
vai
trcf
hết
sức
quan
trọng

phát
triển
mạnh

bền
vững của
thị
trưửng.
Dương
Văn
Cường
-
AI2
-
K42C
Khóa
luận
tốt
nghiệp
2.
Các
hoạt động

bản cùa công
ty
chứng khoán
2.
ỉ.
Môi
giới

lĩnh
vực môi
giới
là 25
tỷ
đồng.
Chúng
ta
cũng

thể hiếu
thật
đơn
giản
như
sau:
Môi
giới
chứng
khoán

hoạt
động
trung gian
hoặc
đại diện
mua, bán
chứng
khoán cho khách hàng
để

quả
giao
dịch cấa
mình.
Thông qua
hoạt
động
môi
giới,
CTCK
sẽ
chuyển
đến khách hàng
các
sản
phẩm,
dịch
vụ
tư vấn đầu tư

kết nối giữa
nhà đầu tư
muốn
bán
chứng
khoán
với
nhà đâu tư
muôn
mua

nhà
đầu
tư,
giúp
nhà đầu tư có
những
quyết
định
tỉnh
táo.
Luật
chứng
khoán
Việt
Nam

những
quy định ràng
buộc
đối với hoạt
động
môi
giới
cấa
các
CTCK.
>
Thứ
nhất,
CTCK

mờ
tài
khoản
tiền tại
ngân
hàng thương mại do
CTCK
lựa
chọn.
> Thứ
ba,
CTCK
chì được
nhận
lệnh
cấa khách hàng
có đấ
tiền
để
mua
chứng
khoán
và có đấ
chứng
khoán
để
bán
theo
quy định cấa
UBCKNN

yêu cầu
hết
sức
khắt
khe
đó,
mỗi nhân viên môi
giới
không
những
vững
về chuyên
môn mà
phải
có phẩm
chất
đụo đức
tốt,
mẫn
cán
trong
công
việc

với
một thái
độ
công tâm,
cung
cấp cho khách hàng

cho khách hàng của mình. Đặc trưng của
hoụt
động
môi
giới

CTCK
thu
phí
đối với
mỗi
giao
dịch
của khách hàng, vì vậy
khi
thị
trường tăng trường

nhiều
người
mua
chứng
khoán,
hay
khi
thị
trường
đi
xuống


bán
chứng khoán
cho
chính
mình.
" Vốn pháp định
đối với
CTCK
hoụt
động bảo lãnh phát hành
hiện
nay
là 100
tỷ
đồng.
Hoụt
động
tự
doanh
của
CTCK
được
thực hiện
thông qua

chế
giao
dịch
trên
SGDCK

đóng
vai
trò là
nhà
tụo
lập thị
trường qua
việc
công
ty
nắm
giữ
một số lượng
chứng
khoán
nhất
định
của một số
loụi
chứng
khoán và
thực hiện
mua
bán
chứng
khoán
với
các
khách hàng để hường chênh
lệch

dịch
> Thứ
hai,
CTCK
thực hiện
mua bán
chứng
khoán chưa niêm
yết
trên
thị
trường
OTC.
> Thứ
ba,
CTCK
thực hiện
mua
bán
trái
phiếu
và các
giấy tờ
có giá
khác trên
thị
trường.
Ngoài
việc
đầu tư vào

chỉ cho phép
nhà đầu tư
giao
dịch
theo

chẵn là
bội
số của
lo.
Các

lẻ
thường phát
sinh
khi
các tô
chức
phát hành
chia
cố
tức,
tách cô
phiêu,
phát hành
thêm
Đây

một
hoạt

đế
thu
hút khách hàng,
tạo
sự chủ động cho các
CTCK
trong hoạt
động
kinh
doanh của
mình.
Tổng
giá
trị giao
dịch

doanh thu
tự
doanh
đã
tăng
mạnh
qua
các
năm,
mặc dù có mức độ
khác
nhau

từng

ty tập
trung
vào
tự
doanh
cổ
phiếu
chưa niêm
yết
thì
bắt
đầu
từ
nửa
cuối
năm
2002
đến nay
các
công
ty tập trung
vào
tự doanh
trái
phiếu
và cố
phiếu
niêm
yết.
Trong

điều
lệ
của
CTCK.
> Cùng
với
những
người

liên
quan
đầu

trên
5%
vốn
điều lệ
của
CTCK
khác.
> Đầu tư
từ
20%
trở
lên
tổng
số cổ
phiếu
đang lưu hành của một
tổ

vốn từ 15%
trở
lên
tổng
số
vốn
góp
cua
một
công
ty
TNHH.
Hoạt
động tự
doanh
nhằm
mồc
đích
thu
lợi
nhuận
cho chính công
ty
thông qua hành
vi
mua, bán
chứng
khoán
với
khách

xung đột
lợi
ích
giữa thực hiện giao
dịch
cho
khách hàng

cho bản thân công
ty.
Do
đó,
luật
pháp của các nước
đều
yêu
câu
tách
biệt

ràng
giữa
các
nghiệp
vồ môi
giới

tự
doanh
chúng

và CTCK
tự
doanh chứng khoan chỉ

chức
năng
tự
doanh.
Theo
mồc 2
điều
34
Nghị định
27/2007
của
Bộ
tài chính quy định
đối
với
hoạt
động
của
CTCK
như
sau:
> Thứ
nhất, phải
un
tiên
khớp

trường hợp này.
> Thứ
ba,
trong
trường hợp
lệnh
mua/bán
chứng
khoán của khách
hàng

thể
ảnh
hường
lớn
tới
giá
của
loại
chứng
khoán đó,
CTCK
không
được
mua/bán trước cùng
loại
chứng
khoán
đó
cho chính

mua
hoặc
bán
cùng
loại
chứng
khoán
đó
cho mình
ờ mức
giá
bằng hoặc
tót
hơn
mức
giá
của
khách hàng trước
khi lệnh
của
khách hàng được
thực
hiện.
Khác
với nghiệp
vụ môi
giới,
CTCK
chỉ
làm

tiền

chứng
khoán đê
thanh
toán các
lệnh giao
dịch
cho
tài khoản của
chính mình.

vậy,
CTCK
đòi
hỏi phải

nguồn
vốn
lớn

đỏi
ngũ nhân viên có trình
đỏ
chuyên
môn
tót,

khả
năng phân tích và đưa

việc
tô chức
bảo
lãnh
phát hành
cam
két
với

chức phát hành thực hiện
các
thủ tục
trước
khi
chào
bán
chứng
khoán,
nhận
mua
một phần hay
toàn
bộ
chứng khoán của

chức phát hành
đê bán
lại
hoặc
mua


vấn tài
chính

phân
phối
chứng
khoán.
Hiện
nay
việc
bảo lãnh phát hành được
thực hiện theo
mỏt
trong
những
phương
thức
sau:
>
Bảo
lãnh với
cam
két
chác chan
(fìrm
commitment):

phương
thức

các CTCK
liên
kết
hợp
thành
mỏt
nhóm
để mua
chứng
khoán của công
ty
phát hành
với
giá
chiết
khấu
so
với
gia
chào bán
ra
công chúng (POP
-
Public
Offering
Price)
và bán
lại
các
Dương

dụng
khi
một công
ty đại
chúng phát hành thêm cô
phiếu,
phô
biến
ờ các nước phát
triển.
Trong
trường hợp đó, công
ty
cần
phắi
bắo vệ
quyền
lợi
của cổ đông
hiện
hữu,
và như
vậy,
công
ty phắi
chào bán cố phiêu
bổ sung
cho các cổ đông
hiện
hữu trước

thức
dự phòrm là
việc
tổ chức
bắo lãnh cam
kết
sẽ mua
nốt
số
chứng
khoán còn
lại
chưa đuợc phân
phối
hết
của tô
chức
phát hành và bán
lại
cho công chúng.
> Bảo
lãnh
với
cố gắng cao nhất
(best effort):
Là phương
thức
bắo
lãnh mà
theo

lại
cho
tổ
chức
phát hành
phần
còn
lại.
>• Bảo lãnh theo phương thức bán tát cả hoặc không
(all
or
nothing):
Trong
phương
thức
này,
tổ
chức
phát hành yêu
cầu
tổ
chức
bắo lãnh
bán một số
lượng
chứng
khoán
nhất
định,
nếu không phân

tất
cắ
hoặc
không.
Theo
phương
thức
này,
tổ chức
phát hành yêu cầu tổ
chức
bắo lãnh bán
tối
thiểu
một
tỷ
lệ
chứng
khoán
nhất
định (mức
sàn). Vượt
trên mức
ấy,
to chức
bắo lãnh được
tự
do chào bán
chứng
khoán đến mức

quy định
hoạt
động bào lãnh phát hành
cứa
CTCK
như
sau:
>
Tổng
giá
trị
bảo lãnh phát hành không được
lớn
hơn
50% vốn
chủ

hữu của
tổ chức
bảo lãnh phát hành
vào
thời
diêm
cuối
quý gân
nhát
tính đến ngày

hợp đồng bảo lãnh phát
hành,

bảo lãnh phát hành.
Đế
thực hiện
thành công các
đạt
chào bán
chứng
khoán
ra
công chúng,
đòi
hoi

chức
phát hành
phải
cần
đến các
CTCK
để tư vấn cho
đạt
phát hành

thực hiện
bảo
lãnh,
phân
phối
chứng
khoán

cũng
quy định
rõ:
"Công
ty
chứng
khoán chì được phép
thực hiện nghiệp
vụ
bảo
lãnh phát hành
chứng
khoán
khi
thực hiện nghiệp
vụ
tự
doanh chứng
khoán"
(khoản
2
điều
60)
Như
vậy,
nghiệp
vụ
bảo lãnh phát hành là
việc
CTCK có

việc
phân
phối
chứng
khoán

giúp bình ồn giá
chứng
khoán
trong
giai
đoạn
đầu
sau khi
phát
hành.
Trên
TTCK,
to chức
bảo lãnh phát hành không
chi
có các
CTCK mà
còn bao
gồm
các định chế tài chính khác
như
ngân hàng đầu tư,
nhưng thòng thường
khi

luận
tốt
nghiệp
2.4.

vân đâu

chứng khoán
Tư vãn
đáu
tư chứng khoán

việc
công
ty
chứng khoán cung cáp
cho
nhà
đầu
tu
kết
qua phân
tích,
cũng
như
cóng
bố
báo cáo phàn
tích
và khuyên

tiếp
(gặp
gỡ khách hàng
trực
tiếp
hoặc
thông qua thư
tủ,
điện
thoại)
và tư vấn
gián
tiếp
(thông qua các ấn phẩm, sách
báo)
để tư
vấn
cho khách hàng.
> Theo
mức đọ
uy quyền của
tư vấn:
Bao gồm có
tư vấn
gợi
ý
(gợi
ý cho khách hàng
về
phương cách đầu

phát hành: cách
thức,
hình
thức
phát hành,
xây
dựng
hồ
sơ, bản cáo
bạch

giúp
tổ chức
phát hành
trong
việc
lựa
chọn tổ chức
bảo
lãnh,
phân
phối
chứng
khoán)

tư vấn đầu

(tư
vấn
cho khách hàng đầu

định
sau
khi
cung
cấp
dịch
vụ tư
vấn
đầu tư cho khách hàng:
> Không được
đảm
bảo cho khách hàng
kết
quả đầu tư
trủ
trường
hợp
đầu tư vào
những sản
phẩm đầu tư có
thu
nhập
cố
định;
không được
trực
tiếp
hay gián
tiếp,


cho khách hàng đầu tư vào
chứng
khoán

không
cung cấp
đầy đủ thông
tin
cho khách hàng.
Dương
Văn
Cường
-AI2-
K42C
13
Khóa
luận
tốt
nghiệp
> Không được có hành
vi
cung
cấp
sai
sự
thật
để dụ dỗ hay mời
gọi
khách hàng
mua

pháp
luật
có quy định khác.
2.5.
Các
hoạt động phụ
trợ
ý
Lưu
ký chứng khoán

việc
lưu
giữ,
bảo
quản chứng
khoán của khách hàng thông qua tài
khoản
lưu

chứng
khoán.
Đây
là quy định
bắt buộc
trong giao
dịch chứng
khoán,
bởi
giao

các
chứng
khoán
(nếu chứng
khoán phát hành
dưới
hình
thức
chứng
chỉ
vật
chất).
Khi
thực hiện
dịch
vụ lưu ký
chứng
khoán cho các khách hàng,
CTCK
sẽ được
nhận
các
khoản thu
phí
lưu ký
chứng
khoán, phí
gặi,
phí rút


đứng ra
làm
dịch
vụ
thu
nhận

chi trả
cổ
tức
cho khách hàng thông qua tài
khoản
của khách hàng
tại
công
ty.
> Nghiệp
vụ
tín
dụng
Đối
với
các
TTCK
phát
triển,
bên
cạnh
nghiệp
vụ môi

Cho vay

quỹ là một hình
thức
cấp tín
dụng
của
CTCK
cho khách
hàng của mình
đê họ mua
bán
chứng
khoán
và sặ
dung
các
chứng
khoán
đó
Dương
Văn
Cường
-A12-
K42C
14
Khóa
luận
tốt
nghiệp

trả
đầy đủ số
gốc vay

lãi cho
CTCK.
Trường
hợp khách hàng không
trả
được
nợ,
thi
công
ty
sẽ

quyên phát
mãi
số
chứng
khoán đã
mua
đụ
thu hồi
nợ.
> Nghiệp vụ quản

quỹ
Ó một số
TTCK,

tài
sản của quỹ đầu
tư đê đâu tư vào
chứng
khoán.
CTCK
được
thu
phí cho
dịch
vụ
quan
lý quỹ đầu
tư. Hiện
tại
hoạt
động
này được
chuyụn sang cho
công
ty
quản
lý quỹ đầu tư
thực
hiện.
li.
Hoạt
động
tự doanh chứng
khoán của công

lại
nhiều
lợi
nhuận,
đóng
góp vào
kết
quả
kinh
doanh
của
CTCK.
Thứ
nhất,
tự
doanh chứng
khoán
mang
lại
doanh
thu lớn
cho các
CTCK.
Tất
cả các
CTCK
đều
quan
tâm đầu tư vào
hoạt

hoán
chuyụn
từ
chứng
khoán
ra
tiền
và ngược
lại
một cách dễ dàng.
Thứ ba,
nghiệp
vụ
tự
doanh chứng
khoán
đã đem
lại
cho
các CTCK
thông
tin
về
chứng
khoán trên
thị
trường,
giúp các
CTCK
biết

tạo ra
các mối
quan
hệ
giữa
CTCK
và các bạn hàng
từ
đó phát
ừiển nhiều
mối
quan
hệ
tốt
đẹp khác.
2.
Phân
loại
hoạt động tự doanh chứng khoán
Chúng
ta

thể
phân
loại
các
hoạt
động tự
doanh chứng
khoán

bán chúng

một
mức
giá cao hơn giá
mua
tài
sản
(chứng
khoán)
đó, phần
lợi
nhuận
thu
về
là phần
chênh
lệch
giá.
Mục
đích
đầu
tư ớ
đây là
chi
quan
tâm
đến chênh
lệch
giá ca

này
thì chính sách
đâu tư
của
CTCK
thiên
về
đầu

trong
ngắn hạn,
còn
đầu

trong
dài hạn là cực kì hạn
chế.
Khi
giá
chứng
khoán trên
thị
trướng tăng
hơn
giá
mua vào
với
một
tỷ
lệ

hoạt
động
tự doanh
theo
hình
thức tạo
lập
thị
trướng cho một hay
nhiều
loại
chứng
khoán.
Nhiệm
vụ
quan
trọng
nhất

chủ
yếu của các nhà
tạo lập thị
trướng là
tạo
tính
thanh
khoản
cho
thị
trướng

các
mức
giá này là giá
yết
của các nhà
tạo thị
trướng
và họ sẽ
được
hướng
chênh
lệch
giá
thông
qua
việc
mua bán các
chứng
khoán đó.
Dương
Văn
Cường
-AỈ2-
K42C
16
Khóa
luận tốt
nghiệp
> Hoạt động đầu cơ
Những nhà đầu cơ

khoán sẽ tăng cao
hơn giá ờ
thời
điểm
hiện
tại.
Do
đó, những
nhà đầu cơ sẽ mua vào
thật
nhiêu
chứng
khoán
tại thời
điểm
giá
chứng
khoán
thấp
sau đó bán so lượng
chứng
khoán đó
với
giá cao hơn
trong
tương
lai.
Những nhà đầu tư này đã
chấp nhận
thua

đang
trong
giai
đoạn
chậm phát
triển,
chưa phát
triển
hay
trong
giai
đoạn
khó khăn
với
hy
vọng
trong
tương
lai
công
ty
sẽ làm ăn
phát
đạt

khi
đó giá cổ
phiếu
sẽ
tăng

0 Ị
thu
về mức
lợi
nhuận
cao.
Ị™" ~ Ị
> Hoạt động đầu tư phòng vệ f 'n
Những nhà đầu tư phòng vệ
tham
gia
TTCKrĩửẴiỉỹìềãJ
đích
tự
bảo vệ
trước
sự
biến
động của giá
chứng
khoán.
Đe có
thể
thực
hiện
được mục đích
của
mình, các nhà đầu tư phòng vệ
phải
sử

việc
nhà đầu tư dự trù được giá
chứng
khoán có
thể
xuống
thấp,
do vậy nhà đầu tư sẽ vay
chứng
khoán sau đó bán đi (bán
khống)
và đến
thời
điểm
hoàn
trả
chứng
khoán thì mua
chứng
khoán vào
với
giá
thị
trường
(thấp
hơn) để
trả
số
chứng
khoán đã đi vay trước đó. Ngoài

khoán
xuống
để

thể
mua
vào một
lượng
nhát
định.
Hoạt
động đầu tư
theo
hình
thức
đầu

giảm
giá
trong
luật
pháp nhiêu
nước
là không cho phép
do
vậy các
CTCK
thường
phải
cân

vậy
nhà
đầu

chấp nhận
một
chi
phí
lớn
đế nắm
được
quyền
kiểm
soát và
trong
tương
lai
dễ dàng
điều
tiết

thu
được
những
nguôn
lợi
cao.
CTCK
sẽ
có đầy đù

CTCK
hoàn toàn

thể
mua
lại
toàn bộ
hoặc
một
phần
đù
quyền
để
chi phối
hoặc tham
gia
quán
lý công
ty,
sau
đó
tái

cấu tài chính
doanh
nghiệp,
tái

cấu
hoạt

trị
cao hơn. Với
xu
hướng
này
các
CTCK
ngày càng
có mô
hình
như
một
tập
đoàn
tài
chính
trung
gian
vừa
thực hiện
cung
cấp
dịch
vụ trên
TTCK,
vừa
đóng
vai
trò là những
nhà đầu tư


nhiều
đặc
điểm
khác
biệt
so
với
hoạt
động
kinh
doanh chứng
khoán cựa
những
chự
thể
khác trên
TTCK.
Điều
đó
thế
hiện

các
nội
dung
chính
sau:
Thứ
nhất,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status