Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho dịch vụ điện thoại di động của doanh nghiệp Vinaphone. - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ NGOẠI
THƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH KINH
TẾ
ĐỐI
NGOẠI
TOREIGN
TUÍIOE
UNIVER51TỴ
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
(Đễ tài:
GIẢI PHÁP NÂNG
CAO
NĂNG
LỤC
CẠNH
TRANH
CHO
DỊCH vụ
ĐIỆN

:

Thị Hạnh

Nội,
11/2006
DChoá luận
tứ
nghiệp
MỤC
LỤC
LỜI
MỞ ĐẦU Ì
CHƯƠNG
ì:
NHỮNG VẤN ĐỂ
CHUNG
VỀ CẠNH TRANH VÀ
NĂNG
Lực CẠNH TRANH 3
ì.
Cạnh
tranh
3
/.
Khái niệm về cạnh tranh và
bản
chất của cạnh tranh
3
2.

chi
phí bình quân của các
doanh
nghiệp
người
ta
chia
cạnh
tranh
thành
2
loại
6
3. Vai
trò,
ý
nghĩa của cạnh tranh trong nên kinh tế
thị
trường
7
3.1.
Mặt tích cực của
cạnh
tranh
7
3.2.
Mặt hạn
chế của cạnh
tranh
8

4.2.2. Quan niệm về chất lượng trong cạnh tranh
12
4.3. Công tác phân
phối
sẩn
phẩm
13
4.4.
Công cụ
quẩng
cáo và hỗ
trợ
tiêu
thụ
14
li.
NĂNG
Lực CẠNH TRANH 15
/.
Khái niệm về năng
lực
cạnh tranh
15
1.1.
Khái
niệm
về năng
lực
cạnh
tranh

vụ 2h
3.
Cạnh tranh và năng
lực
cạnh tranh
của
doanh nghiệp trong
lĩnh
vực dịch
vụ bưu
chính, viễn
thông
2V
ni.
Những yếu
tố
ảnh
hưởng
tói năng
lực
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
22
1.
Các
yếu
tố

2.4.
Yếu
tố
về
tổ
chức
sản
xuất
27
2.5.
Các
yếu
tố Marketing
28
2.6.
Công tác nghiên cứu

phát
triển
(R&D)
29
IV.
Các
tiêu chí đánh giá nâng
lực
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp

thê giói về
cạnh
tranh

nâng cao năng
lực
cạnh
tranh
dịch
v
di
động,
bài học vận
dng
vói
Vinaphone
31
/.
Cóng
ty
NTTDoCoMo (Nhật
Bản) 31
1.1.
Thành công
của
NTTDoCoMo
trong
cung cấp dịch
v
Internet

40
4.1.
Một
số
nhận
xét
40
~ĩra>t
'ìilỉíí
~ĩrttn(Ị
Móp Qrunạ
ì
JC41Ố x&fìl<7
Díttoá
luận
tứ
nghiệp
4.2.
Bài học vận
dụng
đối
vói
Vinaphone
41
CHƯƠNG
li:
THỰC TRẠNG CẠNH TRANH TRONG LĨNH vực DỊCH
VỤ
DI ĐỘNG CỦA VINAPHONE 43
ì.

51
2.1.
Yếu
tố con
người
52
2.2.
Yếu
tố
trang
thiết
bị,
công
nghệ
54
2.3.
Tổ
chức
sản
xuất
55
2.4.
Các yếu
tố Marketing
57
2.4.1.
Chính sách
giá
cước
57

nghiệpVinaphone
trong
thòi
gian
qua 62
/.
Các
đôi thủ
cạnh tranh chính
của
Vinaphone trong thòi gian
qua
62
1.1.
Công
ty
cổ
phần
dịch
vụ Bưu chính
viễn
thông Sài
Gòn
(SPT)
62
1.2.
Công
ty
Điện
t Viễn

cạnh
tranh
65
Ì
.4.2.
Những
bất
lợi
của đối
thủ
cạnh
tranh
66
1.4.3.
Những
đối
tượng
khách hàng

các đối
thủ tập
trung
khai
thác
66
~ĩra>t
'ìilỉíí
~ĩrttn(Ị
Móp Qrunạ
ì

di
động
67
2.1.
Đánh giá
chung
về năng
lực
cạnh
tranh
của Vinaphone
trong
lĩnh
vực
dịch
vụ
di
động
67
2.2.
So
sánh năng
lực
cạnh
tranh
của
Vinaphone
và các
đối thủ
cạnh


xu
hướng
cạnh
tranh
dịch
vụ
di
động
83
/.
Các
thoa thuận quan
trọng
ngành
Bưu
chính
viễn
thông
đã
tham
gũi
83
2.
Anh
hưởng của
quá
trình
hội nhập kinh tế quốc
tế và


hội
nhập
kinh tế
quốc tế
88
1.
Quan điểm

phát
triển

mở
rộng quy

cung cp
dịch vụ
88
1.1.
Quan
điểm
chung
88
Ì .2.
Đôi
với lĩnh
vụ
dịch
vụ
di

của Vinaphone
trong
lĩnh
vực dịch
vụ
di
động
90
ì.
Các
giải
pháp chung
go
LI.
Nâng cao
nhận
thức
và tư duy về
cạnh
tranh
90
1.2.
Về
tổ
chức
sản
xuất
91
~ĩra>t
'ìilỉíí

nguồn
nhân
lực
96
1.6.
Tim
hiểu
các
đối thủ
cạnh
tranh
trên
thị
trường
phục
vụ
quyết
định
kinh
doanh
97
1.7.
Cần bước
đột
phá
đối với
một số
thị
trường
cạnh

doanh
nghiệp,
tăng
hiệu
quả
SXKD
100
2.
Nhóm các
giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng loi
2.Ì.
Nâng cao
chất
lượng kỹ
thuật
của
dịch
vụ loi
2.2.
Nâng cao
chất
lượng
phục
vụ khách hàng 102
3.
Nhóm các
giải
pháp vê công
tác

/.
Đẩy mạnh và hoàn
thiện
môi trường pháp

theo thông
lệ
quốc

IU
2. Về công
tác
hợp
tác
quốc tế 112
3. Về vấn đề khuyến khích cạnh tranh và hợp
tác
giữa các doanh
nghiệp trong
lĩnh
vỗc dịch vụ
di
động 112
4.
Hướng dẫn và hỗ
trợ
thành lập hội người
tiêu
dùng dịch vụ dì
động 113

vòng
hai thập
niên
xuất
hiện,
mạng
thông
tin
di
động
đã
đạt
tới
con số
trên
Ì
tỷ thuê
bao
trong
khi
mạng
điện
thoại
cố
định
phểi
mất
tới
130
năm.

đó,
mạng
thông
tin
di
động
của
Việt
Nam
cũng
đang trên
đà
phát
triển
rất
nhanh,
tốc
độ
tăng trưởng bình quân
đạt
150%/năm

được đánh
giá


khể
năng thương mại
hóa
cao.

với
một
lượng
số
lượng thuê
bao
không
nhiều
(19.545
thuê
bao),
trểi
qua lo năm
triển
khai
dịch
vụ,
năm
2006
số thuê
bao
phát
triển
lên
tới
5.000.000 thuê
bao,
Vinaphone
đã
chính

sống
vật chất
tinh
thần
cho
nhân
dân và
nâng cao
vị thế
quốc
gia
trên trường
quốc
tế.
Tuy
nhiên,
trong
giai
đoạn
mở
cửa
thị
trường

hội
nhập
kinh

quốc
tế

trương
mạng di
động lấy
thương
hiệu

S-phone. Tháng
8 năm
2004,
Công
ty
điện
tử
viễn
thông quân
đội
cũng
đã cho
ra đời
mạng
di
động
Viettel
sử
dụng
công
nghệ
tiên
tiến
GSM. Và

Jơu>á luận
lết
nghiệp
lĩnh
vực
dịch
vụ
di
động bắt dầu bước vào
giai
đoạn
cạnh
tranh

chiều
hướng
ngày càng
khốc
liệt.
Doanh
nghiệp
đã
phải
liên
tục thay đổi
chính sách
giá thuê của mình:
giảm cước,
thay
đổi

nghiệp,
vùng
kinh tế trọng
điểm
Trong
bối cảnh cạnh
tranh
gay
gắt
như
hiện
nay,
để có
thể giữ
được
khách hàng, đảm bảo
doanh
thu,
Vinaphone
cần
phải
thực
hiện
những
giải
pháp hữu
hiệu
nhằm nâng cao năng
lực cạnh
tranh

ì:
Những vân đê chung vê cạnh tranh và nâng cao năng
lực
cạnh
tranh.
Chương
li:
Thục trạng cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ di dộng
của Vinaphone.
Chương HI: Một số
giải
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của
Vinaphone
trong lĩnh
vục
điện thoại
di
động.
Trong
thời
gian
nghiên cứu đề
tài,
em đã gợp không ít khó khăn,
trờ
ngại.
Tuy
nhiên,
dưới
sự

thi
và các bạn đọc để để
tài
ngày càng một hoàn
thiện
hơn.
2
Móp. QNinạ ì 3C<7Ql&
3Chaá luận
tốt
nghiệp
CHƯƠNG
ì:
NHỮNG
VÂN
ĐỂ CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ
NĂNG
Lực CẠNH TRANH
ì. CẠNH TRANH
1.
Khái niệm về cạnh
tranh
và bản
chất
của cạnh
tranh
Sự
sống
luôn vận động


Việt:
"Cạnh
tranh
là sự giành
giật
nhau
để
chiếm
phần
thảng"
Trong
nền
kinh
tế thị
trường, cạnh
tranh

cuộc
đấu
tranh
gay
gảt
giữa
các nhà sản
xuất
kinh
doanh
với
nhau
dựa trên

vu
của
Đảng,
thuật
ngữ
cạnh
tranh
theo
pháp
luật
hay
cạnh
tranh
lành
mạnh
đã
được sử
dụng:
Cạnh
tranh (competition)
là sự
tranh
đua
giữa
các
doanh
nghiệp
trong việc
giành
giật

trường của các
chủ
thể
kinh
tế
là giành
những
lợi
thế
để hạ
thấp
giá cả của các yếu
tố
"đầu
vào"
của các chu trình sản
xuất,
kinh
doanh
và nâng cao
mức
giá "đầu
ra"
sao
cho
với
chị
phí
thấp nhất


lợi
nhuận
cao
nhất
cho các chủ
thể
kinh tế khi
tham
gia thị
trường.
Cạnh
tranh
là một xu
thế
tất
yếu khách
quan
trong
nền
kinh
tế thị
trường. Đối
với
các
doanh
nghiệp,
cạnh
tranh
luôn là con dao
hai


buộc
tất
cả
doanh
nghiệp
phải
không
ngừng phấn
đấu để
giảm chi
phí, hoàn
thiện
giá
trị
sử
dụng
của sản phẩm,
dịch vụ, tổ chức
tốt
khâu tiêu
thụ
sản phẩm,
dịch
vụ để
tởn
tại
và phát
triển
trên

Bất
kỳ một
loại
sản phẩm nào
khi
đưa
ra
thị
trường đều
phải chiu
một
sức
cạnh
tranh
nhất
định.
Bởi
vì một
loại
sản phẩm có
thể
được sản
xuất
bởi
nhiều
doanh
nghiệp
khác
nhau,
và như

các
doanh
nghiệp

quyền
chủ động
trong
sản
xuất
kinh
doanh
do
vậy
mức độ
cạnh
tranh giữa
các
doanh
nghiệp
ngày càng
trở
nên gay
gắt.
Cạnh
tranh trong
nền
kinh tế thị
trường có
vai
trò tích

có một áp
lực
liên
tục đối với
giá cả nên đã
buộc
các
doanh
nghiệp
phải
luôn
quan
tâm
tới
nhu
cầu. thị hiếu
của
người
tiêu dùng
bằng
cách luôn
phải
chú
trọng
tối
việc
áp
dụng
các kỹ
thuật

tranh diễn
ra
muôn
mẩu.muôn
vẻ trên
thị
trường.
Để phân
loại
cạnh
tranh
người
ta

thể
căn cứ vào một số tiêu
thức
sau:
Qrần Qlha &ranạ
4
DChoá luận tứ nghiệp
2.1 Căn cứ vào số người tham gia
trên
thị
trường,
người ta chia cạnh
tranh làm ba
loại
* Cạnh tranh giữa người bán và người mua: Là
cuộc cạnh

chấp nhận
là giá
thống
nhất giữa
những
người
bấn và
người
mua
sau
quá trình "mức
cả"
với
nhau.
* Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: Là
cuộc cạnh
tranh
trên
thị
trường nhằm giành
giật
những điều
kiện
thuận
lợi
nhất
trong
sản
xuất
và tiêu

Vì số
người
mua đông nén
người
bán
tiếp
tục
tăng giá lên và
người
mua
tiếp
tục
chấp
nhận
giá đó.
2.2.
Căn cứ vào phạm
vi
kinh
tế
người
ta
chia
cạnh tranh thành 2
loại
* Cạnh tranh giữa các ngành: Là
cuộc cạnh
tranh
giữa
các

các
doanh
nghiệp
trong
cùng một ngành, cùng sản
xuất
một
loại
hàng hoa nhằm mục
đích tiêu
thụ
hàn hoa có
lợi
hơn để
thu
được
lợi
nhuận
cao hơn.
Biện
pháp
cạnh
tranh
là các
doanh
nghiệp phải cải
tiến
kỹ
thuật,
nâng cao nâng

phí bình quân của các doanh nghiệp người ta chia
cạnh
tranh
thành 2
loại
* Cạnh tranh dọc: Là
cạnh
tranh
giữa
các
doanh
nghiệp
có mức
chi
phíbình quàn
thấp nhất
khác
nhau
cùng
tham
gia
vào
thị
trường.
Khi
đó, mỗi
doanh
nghiệp
điều chỉnh
mức giá và lượng hàng hoa bán

của doanh
nghiệp
sẽ có
điểm
dừng.
Tức là
chỉ
sau
một
thời
gian nhất
định
sẽ
hình thành một mức giá
thống nhất
trên
thị
trường.
Cạnh
tranh
dọc
buộc
các
doanh
nghiệp phải
hiện
đại
hoa sản
xuất
để

* Cạnh tranh ngang: Là
cạnh
tranh
giưã các
doanh
nghiệp
có mức
chi
phí bình quân
thấp nhất
ngang nhau.
Khác
với cạnh
tranh
dọc, cạnh
tranh
ngang
dẫn
tới
kết
quả là không có
doanh
nghiệp
nào bị
loại
ra
khỏi
thị
trường
do

các
doanh
nghiệp
không
thể
chấp nhận
kết
quả do
cạnh
tranh
mang
lại
như vậy mà sẽ vận động
theo hai
xu
hướng.
Hoặc là chấm
dứt cạnh
tranh
giữa
cấc
doanh
nghiệp, thống nhất với
nhau
một mức giá bán tương
đối
cao,
giảm
lượng bán trên
thị

tìm mọi cách để
giảm
chi
phí sản
xuất
để
chuyển
từ cạnh
tranh
ngang sang cạnh
tranh
dọc nhằm mục đích
trụ
lại
được
trên
thị
trường
với
mức
lợi
nhuận cao.
Qrần Qlha &ranạ
6 £ảfi &Ninạ ì

JC4tí OCJQl<J
3Chaá luận
tốt
nghiệp
3. Vai trò,

doanh, cạnh
tranh tạo
nên áp
lực
buộc
họ phải
thường xuyên tìm tòi sáng
tạo, cải
tiến
phương pháp
sản
xuất

tỹ
chức
quản

kinh
doanh,
đỹi
mới công
nghệ,
áp
dụng
tiến
bộ
khoa
học kỹ
thuật,
phát

thực
sự
không có
khả
năng thích ứng
với
sự
thay đỹi
của
thị
trường.
-
Đối
với
người
tiêu dùng,
cạnh
tranh
tạo ra
một áp
lực
liên
tục đối với
giá
cả,
buộc
các
doanh
nghiệp
phải

chọn
theo
ý thích và
theo
thị hiếu
của mình
-
Đối
với
nền
kinh tế,
cạnh
tranh
làm
sống
động nền
kinh tế,
thúc đẩy
tăng trưởng và
tạo
ra
áp
lực
buộc
các
doanh
nghiệp
phải
sử
dụng

tốc
độ
quay
vòng
vốn,
sử
dụng
lao
động có
hiệu quả,
tăng năng
suất
lao
động,
góp
phần
thúc đẩy tăng trưởng nền
kinh tế
quốc
dân.
-
Đối
với
quan
hệ đôi
ngoại,
cạnh
tranh
thúc đẩy
doanh

vốn, lao
động,
khoa
học công
nghệ
với
các nước
trên
thế
giới
Qrần Qlha &ranạ
Ì Mén &runạ ì 3C41&-
3Chaá luận
tốt
nghiện
3.2.
Mặt hạn
chê của
cạnh tranh
Bên
cạnh những
mặt tích
cực, cạnh
tranh
luôn
tổn
tại
những
mặt hạn
chế,

theo
xu
thế
thích hợp của nền
kinh tế thẻ
trường. Song
trong
một
cuộc cạnh
tranh
bao giò
cũng
có "kẻ
thắng
người
thua"
và không
phải
bao giờ "kẻ
thua"
cũng

thể
đứng dậy được vì
hiệu
quả sử
dụng dồng
vốn khi
không về đúng đích sẽ khó có
thể


những
điểm
sau:
- Cạnh
tranh tất
yếu dẫn đến tình
trạng
các
doanh
nghiệp
yếu
thế
sẽ bẻ
phá
sản,
gây nên
tổn
thất
chung
cho
tổng
thể
nền
kinh tế.
Mặt khác, sự phá
sản
của các
doanh
nghiệp

hội
khác.
- Cạnh
tranh tự
do sẽ
tạo
nên một
thẻ
trường sôi
động,
nhưng
cạnh
tranh
không lành
mạnh
cũng
dễ dàng gây nên tình
trạng
lộn xộn,
gây
rối loạn
nền
kinh
tế

hội,
làm
triệt
tiêu các động
lực

tranh
nên
dễ
dẫn đến tình
trạng
để
đạt
được mục đích một số nhà
kinh
doanh

thể
bất
chấp
mọi
thủ
đoạn
"phi kinh
tế",
"phi kinh
doanh",
bất
chấp
pháp
luật
để đánh
bại
đối
phương mọi
giá,

xuất
được
hiểu
là số
tiền

người
bán dự
kiến
nhận
được của
người
mua thông qua
trao
đổi
hàng
hoa,
dịch
vụ trên
thị
trường.
Giá cả được hình thành là do
chi ph,
nhu cặu
của thị
trường và do chính sách của các công
ty
quyết
định.
Gia cả có

thị
trường.
Thông
qua
giá
cả,
các
doanh
nghiệp

thể
nhận
biết
được sự
tổn
tại,
sức
chịu
đựng
cũng
như năng
lực
cạnh
tranh
của mình trên thương
trường.
4.1.2.
Các nhân tố ảnh hưởng đến
giá
cả của các doanh nghiệp

trực
tiếp,
chi
phí sản
xuất
chung,
chi
phí bán
hàng,
chi
phí quản

doanh
nghiệp
-
Chi
phí bán hàng và phàn
phối:
Đây là
khoản
tiền
phải chi
ra
cho các
dịch
vụ bán hàng, bảo hành, vận
tải
và các
chi
phí khác liên

có:
Môi
quan
hệ
giữa
bốn yếu
tố
trên
với
giá cả được
thể
hiện
qua công
thức
sau:
Gia
cả=
chi
phí các
loại
+
thuế
+
lợi
nhuận
* Các nhân tố khách quan:
- Quan hệ
cung cặu:
Sự
biến

Cạnh
tranh
có ảnh
hưởng
trực
tiếp tới
giá cả vì
cạnh
tranh
trên
thị
trường không
chỉ
diễn
ra
giữa
các nhà sản
xuất
mà còn
diễn
ra
giữa
những
người
tiêu
thụ
với
nhau.
Cạnh
tranh

bưu chính
viễn
thông ).
Nhà nước chủ trương can
thiệp
vào giá cả thông qua
việc
quy định các mức giá cụ
thể hoặc
mức giá
trần.
Điều
này đã làm
giảm
phần
nào tính
linh
hoạt
và nâng
lực
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp.
4.1.3.
Các
chiến lược
cạnh
tranh theo

thấp
hơn giá
thị
trường.
Nhằm
mang
lại lợi
ích lâu
dài, doanh
nghiệp
dùng kế sách này để lói kéo khách hàng về phía mình, đánh
đổ các
đối thủ
cạnh
tranh
hoặc
để duy
trì
sản
xuất,
chờ
đợi
thời
cơ.
Tuy nhiên,
phương sách này đòi
hỏi
các nhà sản
xuất
phải

với tập
quán

thói
quen
của
người
tiêu dùng.
- Có khá năng sán
xuất
ra
sản phẩm
với
nguồn
dự
trữ tiềm
năng, cho
phép
doanh
nghiệp
giảm
chi
phí
sản
xuất.
* Định
giá
ngang
với
giá

lết
nạhiẽp
hoàn
hảo.
Để xác định mức giá
ngang
với
mức giá
thị
trưởng,
doanh
nghiệp
phải
cạnh
tranh
trên
hai
mức
độ:
liên
tục
phấn
đấu để
giảm
giá thành và tăng
cường
công tác
tiếp
thị
để

dùng.
Doanh
nghiệp phải
dự
kiến
được
thời
gian
bao lâu tính độc
quyền
của mình bị các nhà
sản
xuất
khác nắm
bắt
được để
từ
đó định
ra
được sản lượng
bán,
giá bán và
phần
thị
trường để
cạnh
tranh
của
mình.
4. 2.

hoa,
hình
dáng,
màu
sắc,
bao

Các
chi
tiêu này có
những
dặc trưng riêng
với từng
loại
sản phẩm.
Muốn
bán được sản phẩm, các
doanh
nghiệp phải
luôn giữ
vũng
và nâng cao
chất
lượng sản phẩm của mình. Nói một cách khác, nâng
cao
chất
lượng sản phẩm là một quy
luật
bắt buộc
trong

khi
bán
hàng
.Do
vậy,
muốn
nâng cao
chất
lượng
sản
phẩm, một
mặt
phải
nâng cao
chất
lượng
tại
các khâu của sản
xuất,
mặt khác
phải
coi
trọng
việc kiểm
tra
chất
lượng sản phẩm
bằng
các
thiết

chất
lượng
sản
phẩm
phải
được đào
11
Móp. Qmnạ ì JC4tố JCQfìl<J
JChoá luận
lết
nạhiịfí
tạo
có chuyên môn, có trách
nhiệm
và một
điều
tất
yếu là
phải
có sự nhìn
nhận
đánh giá khách
quan.
Để
có căn cứ
quản

chất
lượng sản phẩm,
doanh

thước,
trọng
lượng,
tính
chất
cơ lý hóa
- Các
chỉ
tiêu
thẩm
mầ: hình
dáng,
mầu
sắc,
mẫu
mốt
Ngoài
ra,
chất
lượng sản phẩm còn
phải
được
coi trọng
ở các khâu hậu
mãi
sau khi
bán hàng đặc
biệt

dịch


phải
thật
tốt,
thật
bền
thật
đẹp mà còn được
biểu hiện chất
lượng sản phẩm
phải
do
khách hàng quy
định.
Đây là một
quan
niệm
rất
mới và cúng là một hệ qua
tất
yếu của quá trình
cạnh
tranh
gay
gắt
để giành
giật
khách hàng
giữa
các

của
doanh
nghiệp.
Quan
điểm
này đã đưa các
doanh
nghiệp
tiếp
cận gần hơn
tới
thị truồng

cạnh
tranh
ngày một gay
gắt
hơn.
Việc
nâng cao
chất
lượng sản phẩm đồng
nghĩa
với việc
nâng cao sức
cạnh
tranh, bởi
vì nhờ nâng cao
chất
lượng sản

thị
trường,
của
từng
khu
vực thị
trường khác
nhau
và cho
từng
nhóm
đối
tượng khác
nhau.
Cạnh
tranh
12
Móp. Qrunạ ì Jt41ố yCQQl<J
DChoá luận tứ nghiệp
làm cho các
doanh
nghiệp
không
ngừng
tìm
kiếm
con
đường
tự hoàn
thiện

thiếu
dể
giải
quyết
khâu
đởu ra
của hàng hoa
dịch vụ.
Trong
khoảng
thời
gian
ngắn
hạn và
trung
hạn,
một
kế
hoạch
tiêu
thụ
đúng đắn
phải
dựa trên cơ sở kế
hoạch
sản
xuất
thích
hợp,
và ngược

doanh
của các
doanh
nghiệp
phụ
thuộc rất nhiều
vào
kết
quả
hoạt
động tiêu
thụ
sản phẩm trên
thị
trường.
Điểu
đó có
thể khẳng
định
trong
nền
kinh
tế
thị
trường,
khâu tiêu
thụ
sản phẩm là một nhân tô
quan
trọng

tốt
nhất
nhu cởu của
họ,

việc

thể
lôi
kéo được
nhiều
khách hàng hay không phụ
thuộc rất
lớn
vào khâu bán hàng,
khâu tiêu
thụ
sản phẩm, do đó
vai
trò của
người
bán hàng ngày càng
quan
trọn
đối
với
sự phát
triển
của
doanh

thành
cõng
phải
có các chính sách
khuyến
khích khách hàng,
cũng
như
phải

chính sách
Marketing
phù
hợp,
có mục tiêu và kế
hoạch
phát
triển
cũng
như
chính sách tiêu
thụ
tốt
sản
phẩm của mình.
Nền
kinh
tế
thị
trường

quan
trọng,
cần thường xuyên tổ
chức hội
nghị
khách hàng nhằm:
-
Tăng
cường
mối
quan
hệ
với
khách
hàng,
cung cấp
cho khách hàng
những
thông
túi
về các dự
án,
các chính
sách,
giới thiệu
các
sản
phẩm,
dịch
vồ

phẩm,
dịch
vồ và
doanh
nghiệp.
Nhờ dó giúp cho
doanh
nghiệp
hoàn
thiện
dần
quan
hệ
với
khách hàng,
cũng
như
biết
được
thị
hiếu,
sở thích của khách hàng mà có kế
hoạch điều
chỉnh
các
yếu
tố
đầu vào
cũng
như

- Luôn đáp ứng và
đổi
mới các phương
thức
phồc
vồ
theo
yêu cầu cùa
khách hàng như:
thử
hàng,
chọn
hàng,
đổi
hàng hay
cung
cấp các tài
liệu giới
thiệu
sản
phẩm,
thuyết
minh sản
phẩm.
- Luôn
thay đổi
mẫu mã sản phẩm ngày một đa
dạng hơn,
đẹp
hơn,

nghiệp
có sản phẩm,
dịch
vồ bán hàng
hướng
vào một đích, tức là
hướng
vào
những
khách hàng tiêu dùng
tiềm
tàng
Trong

chế
thị
trường,
hoạt
động
quảng
cáo có ý
nghĩa
rất
quan
trọng
đối
với
việc
nâng cao
hiệu

Qrần Qiha
&Ftìitạ
14
MAp. ơrunạ ì -X.41&-
DChoá luận
tứ
nghiệp
quảng
cáo

những
hoạt
động

chủ đích của
doanh
nghiệp
nhằm
làm
thay
đổi
lượng cầu dựa trên
những
tác động
trực
tiếp
hoặc
gián
tiếp
lên

nhiều
hơn,
nhu
cầu
tiềm
ấn được
biểu
hiện
nhanh
hơn
đồng
thời
giúp cho các
nhà
cung
cấp
hiểu
được nhu cầu
thị
trường
và nắm
bắt
được
những phản
ứng của
thị
trường.
Bất
kỳ
một

của nền
kinh tế thị
trường,
tiến
bộ của
khoa
học
kỹ
thuật với tốc
độ
nhanh hơn,
nhu cấu
của con
người
ngày càng
phong
phú
đa
dạng, phức
tạp
thì
vài
trò của
hoạt
động
quảng
cáo ngày càng
trở
nên
quan

và được
chấp nhận
với
hàm ý
tương
tự
nhau.
Năng
lực cạnh
tranh

thể
được phân
biệt
theo
hai
cấp
độ:
Năng
lực
cạnh
tranh
quốc
gia

năng
lực
cạnh
tranh
doanh nghiệp/ngành hoặc

quốc
gia,
năng
lực cạnh
tranh
doanh
nghiệp/ngành
(năng
lực
cạnh
tranh
sản
phấm/dịch vụ được
đề
cập
khi
xem
xét
năng
lực
cạnh
tranh
doanh nghiệp/ngành).
1.1.
Khái
niệm
về
năng
lực
cạnh


duy
trì
mức
tăng trưởng
cao,
bền
vững.
Môi
trường
cạnh
tranh kinh tế
chung
~ĩra>t 'ìilỉíí ~ĩr{in(Ị
15 Móp Qrunạ
ì
JC41Ố x&fìl<7
DChoá luận tứ nghiệp

ý
nghĩa
rất lớn đối với việc
thúc đẩy quá trình
tự
điều
chỉnh,
lựa
chọn
các
nhà

phụ
thuộc
vào sự phát
triển
năng động
của
doanh
nghiệp.
Ngoài
những
yếu
tố
về tài nguyên thiên
nhiên,
vị
trí
địa
kinh
tế
theo
Diễn đàn Kinh tế Thế
giới
(WEF),
khung
khổ
nội
dung
xác định năng
lực
cạnh


chế
độ đầu tư.
* Chính
phủ:
Vai trò của Nhà
nước,
tác động của chính sách tài
khoa
(thu
thuế

chi
tiêu ngân
sách),
mức độ can
thiệp
của Chính phủ vào
hoạt
động
của
doanh
nghiệp

chất
lượng các
dịch
vụ
của
Chính phủ.

kiệm
vào đầu

sản xuất.
* Công
nghệ:
mức độ đầu tư cho nghiên cứu và phát
triển
(R&D);
trình
độ công
nghệ
và tích
lũy kiến
thức
công
nghệ.
* Cơ sờ hạ
tầng:
số lượng và
chất
lượng của hệ
thống
giao
thông,
mạng
viễn
thông,
cung
cấp

bao gồm
chiến
lược
cạnh
tranh,
phát
triển
sản phẩm,
kiểm
tra
chất
lượng,
hiệu
quả của
các
tổ
chức
tài
chính,
nguồn
nhân
lực

tiếp
thị.
* Lao
động:
số lượng và
chất
lượng

tế
hiện
đại
mang
tính
cạnh
tranh,
bao gồm quy định của pháp
luật
và bảo đảm
quyền
sở
hữu.
Các yếu
tố
về năng
lực cạnh
tranh
quốc
gia
có ảnh
hưởng
rất
lớn
đến
năng
lực cạnh
tranh
của
doanh

hội
nhập
kinh tế
quốc
tế.
1.2.
Năng
lực
cạnh tranh
cấp
doanh nghiệp/ngành
Năng
lực cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp/
ngành được định
nghĩa
là khả
năng bù đắp
chi
phí,
duy
trì
lợi
nhuận
và được đo
bằng
thị

cạnh
tranh
được xem xét
theo
5 nhân
tố
như
saụ;.
'. ,
.
j;:
nU
f
i:
|
1.
Sự
tham
gia
của
các công
ty
mới vào
lĩnh
vực
kinh
doanh.!
2.
Các sản phẩm hay
dịch

5. Mức độ
cạnh
tranh
giữa
các
doanh
nghiệp.
Hai là,
phân tích
lợi
thế
cạnh
tranh
trên cơ sở đánh giá
lợi
thế
so
sánh về
chi
phí hay khả năng
sinh lợi
trên một đơn vị sản phẩm. Các chỉ số
chi
phí
(theo
giá so sánh
quốc
tế)
cho phép xác định được mức độ đóng góp của
doanh nghiệp/ngành

Phân tích
truyền
thống
theo
lợi
thế
so sánh là phân tích
tĩnh, trong
khi
năng
lực
cạnh
tranh
là một khái
niệm
động.
Hiện
nay phương pháp phân tích
theo
lợi
thế
so sánh
(tĩnh)
đã được bổ
sung bằng
phương pháp phân tích
theo
năng
lực cạnh
tranh

hướng
nhu cầu
*
Vai
trò
của
các
sản
phẩm
thay thế
và bổ
sung
* Những
thay đổi trong
chính sách của Chính phủ.
Chi
phí
thấp
mới chỉ là bước
khởi
đầu đỉ có
thỉ cạnh
tranh.
Sự phát
triỉn
kinh
doanh
năng động sẽ
tận
dụng

thiết
kế
sản
phẩm, mua công
nghệ
và nguyên
vật
liệu,
quản
lý nguyên
vật
liệu
và dự
trữ),
đến bản thân quá trình sản
xuất
(sử
dụng
lao
động,
nâng cao kỹ năng
lao
dộng
và bảo đảm tiêu
chuẩn
chất
lượng),
và sau sản
xuất
(bao

tố quan
trọng
góp
phẩn
cải
thiện
và nâng cao thèm năng
lực
cạnh
tranh
của doanh
nghiệp.
Ba

cách phân tích
theo
quan
điỉm
tổng
thỉ
yêu cầu
giải
đáp ba
vấn
đề
cơ bản
khi
nghiên cứu tính
cạnh
tranh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status