Nâng cao năng lực cạnh tranh cho dịch vụ số trên điện thoại di động công ty viễn thông Sài Gòn - Pdf 24

Trang 0

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-------------------------------
NGUYỄN THÀNH TÍN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CHO DỊCH VỤ NỘI DUNG SỐ TRÊN ĐIỆN THOẠI
DI ĐỘNG TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
SÀI GÒN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người Hướng Dẫn Khoa Học : TS. HỒ TIẾN DŨNG
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..................................................................................... 45 1
Trang 2
CHƯƠNG 3 :MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CHO DỊCH VỤ NỘI DUNG SỐ TRÊN ĐTDĐ TẠI CÔNG TY DVVTSG
3.1. Quan điểm và mục tiêu xây dựng các giải pháp ...................................... 49
3.2. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho dòch vụ nội dung số
trên ĐTDĐ tại công ty DVVTSG ............................................................... 51
3.2.1. Đảm bảo nhu cầu và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực................ 51
3.2.2. Đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh................... 54
3.2.3. Đảm bảo kỹ thuật công nghệ, ổn đònh cơ sở hạ tầng ........................ 58
3.2.4. Thực hiện các hoạt động Marketing để nâng cao năng lực cạnh tranh cho
nội dung số trên ĐTDĐ ...................................................................... 60
3.2.5. Xây dựng nét văn hóa riêng biệt cho dòch vụ nội dung số trên ĐTDĐ 70
3.3. Kiến nghò ...................................................................................................... 72
3.3.1. Đối với Nhà nước ............................................................................... 72
3.3.2. Đối với cơ quan chủ quản .................................................................. 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..................................................................................... 76
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 79
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1 : Phiếu nghiên cứu ngành nội dung số trên điện thoại di động
PHỤ LỤC 2: Phiếu khảo sát doanh nghiệp
PHỤ LỤC 3: Một số mẫu quảng cáo của công ty DVVTSG hợp tác với báo chí
PHỤ LỤC 4: Danh sách các đối thủ cạnh tranh
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Tính cấp thiết của đề tài
Vào khoảng năm 2004, nói đến nội dung số tại Việt Nam, ai cũng chỉ
nghó đến báo điện tử. Hai năm trở lại đây, bên cạnh báo điện tử, người ta
bắt đầu đề cập đến các dòch vụ về game online, nhạc số và dòch vụ giá trò
gia tăng trên điện thoại di động – mà thuật ngữ gọi là dòch vụ nội dung số
trên điện thoại di động qua hình thức nhắn tin ngắn SMS, hứa hẹn nhiều
cuộc cạnh tranh hấp dẫn giữa các nhà cung cấp dòch vụ này trên thò trường
viễn thông Việt Nam.
Người tiêu dùng hiện nay không khó để có thể bắt gặp dòch vụ nội dung
số trên điện thoại di động ở bất cứ nơi đâu, bất kỳ kênh truyền thông đại
chúng nào. Từ sản phẩm ‘’made in Việt Nam ‘’ hoặc đã được Việt hóa nhan
nhãn mọi lúc, mọi nơi. Sáng sớm đọc báo là thấy trò chơi trên điện thoại di
động, mở vô tuyến truyền hình thấy hàng loạt các pop-up quảng cáo game,
tải nhạc chuông, hình nền, game java, chia sẻ hình ảnh…v.v… thông qua hình
thức nhắn tin ngắn SMS.
Đặc tính của dòch vụ này là luôn bò bắt chước và thậm chí phiên bản sau
còn hay hơn phiên bản trước nên đòi hỏi các nhà cung cấp luôn đổi mới và
cung cấp cho thò trường nhiều sản phẩm có chất lượng để ổn đònh thò phần
và phát triển. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải luôn nâng cao năng lực
cạnh tranh cho từng ‘’đứa con tinh thần’’ của mình vì đó là điều kiện tiên
quyết quyết đònh đến sự thành bại của doanh nghiệp. Nghiên cứu các nhân

4
Trang 5
tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của dòch vụ nội dung số trên điện
thoại di động để từ đó đề ra những giải pháp thích hợp cho công ty
DVVTSG là mục đích chính của luận văn này. Trong bối cảnh mà người
người, nhà nhà làm dòch vụ này, công ty DVVTSG cần có những giải pháp
thích hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh cho dòch vụ mà họ cung cấp.
2. Mục tiêu nghiên cứu:

Chương 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CHO DỊCH VỤ NỘI DUNG SỐ TRÊN ĐIỆN THOẠI DI
ĐỘNG TẠI CÔNG TY DVVTSG.
Phần phụ lục. Gồm các bảng biểu phục vụ cho vấn đề nghiên cứu,
phiếu thăm dò, danh sách đối thủ cạnh tranh, các mẫu quảng cáo trên các
báo, tạp chí của công ty DVVTSG…
6
Trang 7
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm về năng lực cạnh tranh
1.1.1. Khái niệm
Cạnh tranh là quá trình đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm hướng
đến đạt được những mục tiêu mà mình mong muốn như chiếm lónh thò phần,
giành khách hàng sao cho đạt được mức lợi nhuận cao nhất với mức chi phí
thấp nhất tiền đến nâng cao vò thế của mình trên thương trường.
Sức cạnh tranh là khả năng đứng vững của doanh nghiệp trước doanh
nghiệp khác khi họ sản xuất các sản phẩm thay thế hoặc sản phẩm cùng loại
với mức giá thấp hơn hoặc cung cấp các sản phẩm tương tự với các đặc tính về
chất lượng hoặc dòch vụ ngang bằng hoặc cao hơn.

vô số người bán, người mua độc lập với nhau( mỗi cá nhân đơn lẻ không có tác
động tới giá cả thò trường) ; sản phẩm đồng nhất( người mua không cần phân
biệt sản phẩm là của hãng nào) ; thông tin đầy đủ( cả người mua và người bán
đều hiểu biết hoàn hảo, liên tục về sản phẩm và trao đổi sản phẩm) ; không có
rào cản qui đònh( việc thu nhập và rút lui khỏi thò trường hoàn toàn tự do, động
cơ duy nhất là lợi nhuận).
- Cạnh tranh không hoàn hảo : bao gồm cạnh tranh mang tính độc quyền
và độc quyền tập đoàn. Cạnh tranh mang tính độc quyền là thò trường trong đó
có nhiều hãng bán những sản phẩm tương tư ï(thay thế được cho nhau) nhưng
được phân biệt khác nhau. Đặc điểm của loại hình cạnh tranh này là sản phẩm

8
Trang 9
đa dạng hoá : các hãng cạnh tranh với nhau bằng việc bán sản phẩm khác nhau
về nhãn hiệu, mẫu mã, bao bì, các điều kiện dòch vụ đi kèm, chất lượng và
danh tiếng ; mỗi hãng là người sản xuất duy nhất với sản phẩm của mình ; hình
thức cạnh tranh chủ yếu là thông qua nhãn mác.
Cạnh tranh mang tính độc quyền tập đoàn là khi đó, thò trường có vài
hãng bán những sản phẩm đồng nhất (độc quyền tập đoàn thuần túy) hoặc
phân biệt (độc quyền tập đoàn phân biệt). Đặc điểm của độâc quyền tập đoán là
chỉ có ít hãng cạnh tranh trực tiếp ; các hãng phụ thuộc chặt chẽ (mỗi hãng khi
ra quyết đònh phải cân nhắc cẩn thận xem hành động của mình ảnh hưởng như
thế nào tới đối thủ cạnh tranh và sẽ phải ứng xử như thế nào ?) ; tốc độ phản
ứng của thò trường có thể rất nhanh( thay đổi giá) hoặc đòi hỏi có thời gian(
trường hợp cải tiến sản phẩm) ; việc gia nhập thò trường của các hãng mới là
rất khó khăn( rào chắn cao) vì những trở ngại đầu tiên như nền kinh tế theo qui
mô, đang phải chi nhiều tiền cho bản quyền để tạo lập vò thế và danh tiếng
trên thò trường.
Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế có:
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành : là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

cạnh tranh trở thành một qui luật quan trọng thúc đẩy sự phát triển. Mọi doanh
nghiệp không phân biệt thành phần kinh tế đều phải tự mình vận động để đứng
được trong cơ chế này. Doanh nghiệp nào không thích nghi được cơ chế mới sẽ
phải cầm chắc sự phá sản và theo qui luật đào thải nó sẽ bò gạt ra khỏi thò
trường.

10
Trang 11
Thay vào đó thò trường lại mở đường cho doanh nghiệp nào biết nắm
thời cơ, biết phát huy tối đa những thế mạnh của mình và hạn chế được tối
thiểu những bất lợi để giành thắng lợi trong cạnh tranh.
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp
Khi đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần lưu ý các khía
cạnh như phải lấy yêu cầu của khách hàng là chuẩn mực; xem thực lực của
doanh nghiệp là yếu tố cơ bản đảm bảo thoả mãn nhu cầu của khách hàng; khi
nói năng lực cạnh tranh là bao hàm ý so sánh với các đối thủ cạnh tranh của
doanh nghiệp. Muốn giữ và lôi kéo được khách hàng doanh nghiệp phải có
được thực lực được thể hiện thành các lợi thế so sánh với các đối thủ cạnh
tranh; ít có các doanh nghiệp nào có đầy đủ các lợi thế mà thường thì mạnh
mặt này nhưng yếu các mặt khác. Vì thế cần phân tích từng mặt yếu, mặt mạnh
mà có kế hoạch hạn chế mặt yếu, phát huy mặt mạnh.
Việc đánh giá năng lực cạnh tranh nếu chỉ dừng lại ở đònh tính thì không
tránh được các yếu tố cảm tính, vì vậy phải cố gắng lượng hoá. Tuy nhiên khó
có được một chỉ tiêu tổng hợp đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Do vậy, cần sử dụng những chỉ tiêu cơ bản sau :
Một là, thò phần của doanh nghiệp
Đó là thò trường mà doanh nghiệp có được, cụ thể hơn là số lượng khách
hàng mà doanh nghiệp đó có. Thò phần càng lớn thể hiện năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp càng mạnh. Để tồn tại và có năng lực cạnh tranh, doanh

1
Phillip Kohler. (1998) Quản Trò Marketing. NXB Thống Kê. Tp HCM.

12
Trang 13
Phân phối là cách thức đem sản phẩm, dòch vụ đến tay người tiêu dùng
qua một hệ thống gọi là kênh phân phối. Nó là một chỉ tiêu quan trọng đánh
giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Vì trong kinh doanh hiện đại, sản
phẩm và giá cả là hai yếu tố quyết đònh những giá trò cơ bản dành cho khách
hàng ở khâu sản xuất còn phân phối lai đem lại cho khách hàng những giá trò
gia tăng, những lợi ích hữu hình và vô hình cho khách hàng ( thời gian, sức lực,
tiền bạc…). Mặc dù giá trò này không chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số giá trò
dành cho khách hàng nhưng lại quyết đònh sự hài lòng của khách hàng.
Năm là, vò thế tài chính :
Vò thế tài chính của một doanh nghiệp có tầm quan trọng cao trong việc
nâng cao vò thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Khả năng nguồn tài chính mạnh
cần được xem xét qua các chỉ số : tỉ suất lợi nhuận, vòng quay vốn, dự trữ và
hiệu suất lợi tức cổ phần. Cụ thể, các hệ số thanh khoản, các hệ số hoạt động(
chu chuyển tài sản, chu chuyển dự trữ…), các tỉ số vốn vay…
Sáu là, quản lý và lãnh dạo:
Theo JP.Kotter, quản trò là sự đương đầu với tính phức hợp, một quyết
đònh quản trò tốt phải đạt được khả năng đònh hướng đúng vào các vấn đề chất
lượng và tính sinh lợi của sản phẩm. Nhằm giải quyết tính phức hợp, các nhà
quản trò tiến hành việc hoạch đònh chiến lược, lập ngân sách, tổ chức nhân sự
và kiểm tra, theo dõi đôn đốc. Việc đánh giá năng lực quản trò cần xem xét
việc quản trò này có năng lực và hiệu quả ra sao so sánh với các đối thủ cạnh
tranh. Mặt khác lãnh đạo cũng giống như việc đương đầu vơí sự thay đổi – sự
đạt tới của một tầm nhìn. JP. Kotter biện luận rằng, điều này đòi hỏi nhà quản
trò phải có khả năng thúc đẩy và truyền cảm – giữ mọi người hành động theo


Quốc Tế Của Doanh Nghiệp. Tạp Chí Khoa Học Thương Mại số 4-5. Hà Nội.

14
Trang 15
Tám là, trình độ lao động :
Việc phân tích yếu tố này bao hàm các yếu tố về năng suất, kỹ năng lao
động, đào tạo và các kế hoạch tuyển dụng, điều kiện làm việc và tinh thần của
nhân viên… Điểm hạn chế năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp là sự yếu
kém về kỹ năng lao động, bộ máy công kềnh và thiếu năng động. Con người là
yếu tố quyết đònh đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt trong
việc cung ứng các dòch vụ cho khách hàng hiệu quả. Những tác nhân như sự
thân mật, sự đáp ứng kòp thời, sự nhanh chóng trong thủ tục xủ lý đơn hàng, sự
thanh toán thành thạo, khả năng biểu cảm, sự nhiệt tình và bình tónh của bộ
máy nhân sự là chìa khóa cho sự thành công của doanh nghiệp trong cạnh
tranh
3
.
Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng vượt qua
các đối thủ cạnh tranh để duy trì và phát triển bản thân doanh nghiệp. Thông
thường, người ta đánh giá khả năng này thông qua các yếu tố nội tại doanh
nghiệp như: quy mô; khả năng tham gia cạnh tranh và rút khỏi thò trường; sản
phẩm; năng lực quản lý; năng suất lao động; trình độ công nghệ và lao động; …
Tuy nhiên, những khả năng này lại bò tác động đồng thời bởi nhiều yếu tố bên
ngoài ở trong nước và quốc tế. Vì vậy, khi phân tích tới các yếu tố cấu thành và
ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, phải đề cập tới các nội
dung sau:
Thứ nhất là, môi trường bên trong
- Các nhân tố kinh tế: Đây là nhóm các nhân tố có ảnh hưởng quan trọng
đến thách thức cho các doanh nghiệp nhưng đồng thời lại là nguồn khai thác cơ


16
Trang 17
+ Các nhân tố về chính trò, pháp luật: Một thể chế chính trò rõ ràng và ổn
đònh sẽ đem lại sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp. Ví dụ như chính
sách về thuế, chính sách về xuất nhập khẩu, các điều luật thương mại, an ninh
trật tự trong nước có ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp.
+ Trình độ khoa học công nghệ: Trình độ khoa học công nghệ có ý nghóa
quyết đònh đến hai yếu tố cơ bản nhất tạo nên năng lực cạnh tranh của sản
phẩm trên thò trường là giá bán và chất lượng. Khoa học công nghệ tác động
đến chi phí của doanh nghiệp do đó tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp. Tuy nhiên trên thế giới hiện nay cạnh tranh về giá đang giảm mà
chuyển sang cạnh tranh về công nghệ, các dòch vụ và sản phẩm có hàm lượng
trí tuệ cao. Kỹ thuật và công nghệ phát triển sẽ giúp quốc gia tạo ra kỹ thuật
và công nghệ tiếp theo nhằm trang bò và tái trang bò mức công nghệ của doanh
nghiệp hay toàn bộ nền kinh tế. Công nghệ là yếu tố cực kỳ quan trọng trong
việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
4
.
+ Nhân khẩu: Đây là nhân tố tạo lập quy mô thò trường, được đề cập trên
những khía cạnh: Quy mô và tốc độ tăng trưởng dân số, những thay đổi trong
gia đình và sự di dân, những thay đổi trong phân phố lại thu nhập, trình độ học
vấn của các tầng lớp dân cư.
+ Các nhân tố về văn hoá xã hội: là nhóm quan trọng tạo lập nên nhân
cách và lối sống của người tiêu dùng, đồng thời cũng là cơ sở cho các nhà quản
lý lựa chọn và điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.

4
M. Porter (1990). Nói về Lợi Thế Cạnh Tranh Quốc Gia. The free press



DOANH NGHIỆP
NGƯỜI
MUA
SẢN PHẨM THAY THẾ
NGƯỜI
CUNG
ỨNG

5

Trong tác phẩm “Lợi Thế Cạnh Tranh” xuất bản năm 1985 và “ Chiến Lược Cạnh Tranh” của
Michael Porter xuất bản năm 1980 trường đại học Harvard

18
Trang 19
Tóm lại, khi đánh giá các nhân tố cạnh tranh của doanh nghiệp cần phải
xem xét đầy đủ các nhân tố tác động lên doanh nghiệp, từ đó tìm ra các biện
pháp hữu hiệu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Thứ hai là, môi trường bên ngoài
- Các nhân tố thuộc về chính trò: Người ta cho rằng tổ chức chính trò quan
trọng nhất là Nhà nước chủ quyền, do nó có khả năng phát hành tiền tệ, đánh
thuế và đònh ra các luật lệ trong một quốc gia. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có
một số khía cạnh chính trò quan trọng vượt ra khỏi biên giới quốc gia và tác
động không nhỏ đến môi trường kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp, như :
+ Mối quan hệ giữa các chính phủ. Khi mối quan hệ trở nên thù đòch, thì
sự mâu thuẩn giữa hai chính phủ có thể hoàn toàn phá hủy các mối quan hệ
kinh doanh giữa hai nước. Nếu mối quan hệ chính trò song phương được cải
thiện sẽ thúc đẩy thương mại phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh

9
).
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương này, chúng tôi đã trình bày cơ sở lý luận về cạnh tranh
gồm các khái niệm về thò trường, cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và chiến lược
cạnh tranh; trong đó, nhấn mạnh tầm quan trọng mang tính sống còn của việc
nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập hiện nay và nêu rõ các
nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, cũng như các tiêu chí đánh giá
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Với những lý luận tổng quan về năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp
sẽ nhận biết được đâu là cơ hội, đâu là thách thức để nắm lấy thời cơ cũng như
đón đầu với thử thách mà qua đó, doanh nghiệp sẽ có những đònh hướng sản
xuất kinh doanh hiệu quả. Nền tảng lý luận của chương này là cơ sở vững chắc
để công ty DVVTSG đặt ra các mục tiêu cụ thể cùng với những giải pháp hữu
hiệu trong hoạt động kinh doanh dòch vụ nội dung số trên ĐTDĐ trong chương

7
Area of Free Trade Asian.
8
Europe United.
9
World Trade of Oganization.

20
Trang 21
2 và chương 3, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh của mình và
phát triển đơn vò ngày một nhanh và bền vững.
lòng nhiệt huyết, họ đã không ngừng nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi, phát triển
nhiều dòch vụ mới với công nghệ tiên tiến của thế giới, đáp ứng nhu cầu
phục vụ thông tin ngày càng đa dạng của xã và trở thành một trong những
đơn vò hàng đầu về khai thác và cung cấp dòch vụ viễn thông tại thành phố
Hồ Chí Minh.
Công ty DVVTSG có các chức năng cung cấp các dòch vụ viễn thông
trên đòa bàn thành phố Hồ Chí Minh; quản lý, vận hành, lắp đặt, bảo dưỡng,
sửa chữa và khai thác mạng viễn thông trên đòa bàn thành phố Hồ Chí
Minh; tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo các
cấp; kinh doanh vật tư, thiết bò viễn thông liên quan đến dòch vụ do đơn vò
cung cấp; kinh doanh ngành nghề khác khi được Tập đoàn Bưu chính Viễn
thông cho phép.
Công ty cung cấp các dòch vụ như : ĐTDĐ Việt Nam; điện thoại vô
tuyến nội thò – Cityphone; vô tuyến Sài gòn- Mobilenet;1080,1088,1089;
call center; voicelink; thông tin giáo dục; hộp thư thông tin; bình chọn – giải

22
Trang 23
trí; thông tin thương mại, nội dung số trên ĐTDĐ; sửa chữa thiết bò viễn
thông…
Hiện nay, tổng số lao động của công ty là 1022 người, trong đó có 268
nam và 754 nữ. Cơ cấu tổ chức của công ty được tổ chức theo kiểu trực
tuyến – chức năng, cụ thể theo sơ đồ dưới đây
Hình 2: Sơ đồ tổ chức công ty DVVTSG

GIÁM ĐỐCPhòng
Tổ
Ban
Quản
lý dự
án
VNPTrung
tâm
ĐTD
Đ
Việt
Nam

Trung
tâm
khai
thác
dòch
vụ
Trung
tâm
khai
thác
thông
tin
Trung
tâm

2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của dòch vụ
nội dung số trên ĐTDĐ tại công ty DVVTSG trong thời gian qua.
2.2.1. Giới thiệu việc khảo sát năng lực cạnh tranh của dòch vụ nội dung số
trên ĐTDĐ tại công ty DVVTSG
Từ yêu cầu của nội dung đề tài, thông qua trao đổi với các nhà nghiên
cứu và quản lý ngành viễn thông, chúng tôi đưa ra một số câu hỏi sơ bộ và
tiến hành khảo sát 400 đối tượng là doanh nghiệp và cá nhân, sau đó hoàn
thiện và đưa ra bảng câu hỏi chính thức dùng để khảo sát.
Về bảng câu hỏi, chúng tôi thiết kế theo chiều cột dọc gồm 4 phần chính
cho từng đối tượng.
- Đối với đối tượng nghiên cứu là doanh nghiệp, nội dung gồm 3 phần
chính như sau:
+ Phần 1: Thông tin về doanh nghiệp. Phần này khảo sát về ngành
sản xuất, dòch vụ, nguồn vốn, các hình thức quảng cáo, chiến lược
phát triển của doanh nghiệp;

24

Trích đoạn Thực hiện các hoạt động Marketing để nâng cao năng lực cạnh tranh cho
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status