khóa luận tốt nghiệp phát triển hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu ( acb) ở việt nam - Pdf 12


BI
li
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH

VÀ KINH
DOANH
QUỐC TÊ
CHUYÊN NGÀNH
KINH

NGOẠI
THƯƠNG
***
KHÓA LUẬN TỐT NGHI!?
Itềtàù
PHÁT TRIỀN
HOẠT ĐỘNG
TÍN
DỤNG
TẠI
NGÂN HÀNG TMGÍ>
Á
CHÂU (ACB)

VIỆT

MỚ
ĐẦU
Ì
CHƯƠNG
ì:
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VÀ HOẠT
ĐÔNG TÍN
DỰNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
3
ì.
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VÀ CÁC
NGHIỆP
vụ cơ BẢN CỦA
NGÂN
HÀNG THƯƠNG
MẠI 3
1.
Ngân hàng thương mại

đặc trưng
hoạt
động của
các
ngân
hàng thương mại
3
1.1

động sử
dụng
vốn
t-l 7
2.3
Trung
gian
thanh
toán
). 8
li.
TÍN
DỤNG VÀ
CÁC
LOẠI
TÍN
DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI 8
1.
Tín
dụng

vai
trò của tín
dụng
ngân hàng
8
Ì.
Ì

Ì
Cân cứ vào
mục
đích
13
2.2 Căn cứ vào
thời
hạn cho vay
14
2.3 Căn cứ vào
mức
độ
tín
nhiệm đối
với
khách hàng
15
2.4 Cân cứ vào hình thái giá
trị
của tín dụng
15
2.5 Căn cứ vào phương
thức
hoàn trà
16
2.6 Căn cứ vào
xuất
xứ
tín dụng
16

chủ quan
20
ợ/í/iii/ễ/í
ỹ/ù
//t//
Ợra/tự
Móp:
rinh

X42,
I
3ỈMáa
/uột! lối
nạẨtỉêp
ĩ.
Nhân
tố
khách
quan
23
CHƯƠNG
li:
THỰC TRẠNG HOẠT
ĐỘNG
TÍN
DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG
TMCP Á
CHÂU TẠI VIỆT
NAM 27

quản
trị
31
2.3 Ban
kiểm
soát
3i
2.4 Các
Hội
đồng
31
2.5
Tổng
giám
đốc:
32
3.
Tình hình
hoạt
động
kinh
doanh
của
ngân hàng
TMCP Á
Châu
trong
những
năm qua
32

trạng
hoạt
động
tín
dụng
40
2.1
Về
quy


chất
lượng
tín
dụng
40
2.1.1
Quy mô
tín
dụng
40
2.1.2
Mội
số
chi
tiêu
phản ánh
chất lượng
tín
dụng

56
2.1
Hạn
chế
57
2.2 Nguyên nhân
58
CHƯƠNG
IU:
MỘT số
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN
HOẠT
ĐỘNG
TÍN
DỤNG
TẠI
NGÂN HÀNG
TMCP Á
CHÂU

VIỆT
NAM 60
'Mợtiựm
//tị //HI
/MUI/ Móp:
í
Inh
4
TC42< I
nhàu luận

nhập
60
Ì.
Ì
Một
số
cam
kết chủ yếu trong
lĩnh
vực
ngân hàng
khi Việt
Nam
gia
nhập
WTO 60
Ì
.2
Định
hướng
phát
triển
của
các ngân hàng thương mại
Việt
Nam
trong
quá
trình
hội

TMCP Á
Châu
65
li
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
HOẠT TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG
TMCP Á
CHÂU

VIỆT
NAM 69
1.
Phát
triển
nguồn
vốn của ngân hàng
TMCP Á
Châu,
tạo
tiền
đề cho
việc
phát
triển
hoạt
động
tín
dụng
69

dụng
của
NHTMCP Á
Châu
74
5. Giải
pháp
về
chiến
lưc
khách hàng
76
IU.
MỘT SỐ
KIẾN
NGHỊ 77
1.
Kiến
nghị
đối với
Nhà nước và các Ban ngành có
liên
quan
78
2.
Kiến
nghị
đôi
với
ngân hàng nhà nước

VIẾT TT
88
DANH
MỤC
BẢNG
BIÊU
89
tâí/ểtỉ/êểt //tỉ
//fểỉ
~/r*//tt/
Móp:
f
inh 4
~K42<

DƠI
tía
taậtt
tốt
nụhiẽp
LỜI
Mỏ
ĐẦU
Trong
xu
hướng
hội
nhập
kinh
tế

thiện
các
nghiệp
vụ
sẵn
có,
tiếp
cận

ứng
dụng
các
nghiệp
vụ
mới.
Trong
các
nghiệp
vụ của
ngân hàng thương
mại,
tín
dụng
luôn được
coi

nghiệp
vụ
trung
tâm

kinh
doanh
khác.
Nghiệp
vụ tín
dụng
không
chỉ
có ý
nghĩa
với
nền
kinh
tế
mà nó
còn
có ý
nghĩa quan
trọng
quyết
định đến sự thành
bại
của
một ngân hàng.

vậy,
phát
triển
hoạt
động tín

hiểu
hoạt
động tín
dụng
tại
ngân
hàng
TMCP
Á
Châu

đề
tài:
"Phát
triển
hoạt động
tín
dụng
tại
ngân hàng
TMCP
Á
Cháu

Việt
Nam"
đã được
em
lựa
chọn

TMCP Á
Châu
tại
Việt
Nam.
Chương
HI:
Một
sôi
giải
pháp phát
triển
hoạt
động tín
dụng
tại
ngân hàng
TMCP Á
Châu ở
Việt
Nam
ơ/f///ỉ//f/
//tỉ'
T/t/ỉ
/nít/ụ
Ì
Mtip:
, hi
li
4

những
khiếm
khuyết
nhất
định.
Em
rất
mong
nhận
được sự góp ý
của
các
thầy
giáo,
cô giáo cùng bạn đc
-
đe
sau
này,
nếu có
điều
kiện
em sẽ
tiếp
tục
nghiên cứu đề tài một cách sâu
rộng
và hoàn
thiện
hơn.

động của các ngân hàng
thương mại.
1.1
Khái niệm vê ngân hàng thương mại.
Sự hình thành và phát
triển
của ngân hàng gắn
liền
với
sự phát
triển
của
nền
sản
xuất
hàng
hoa.
Theo
quá
trình phát
triển
kinh tế,
ngân hàng
đã
trở
thành thành
phần
không
thể
thiếu,

trò

chúng
thực
hiện
trong
nền
kinh
tế.
Trên phương
diện
những
loại
hình
dịch
vụ
mà ngân hàng
cung
cấp thì

thể
định
nghĩa:
"Ngân hùng

các tố chức
tài
chính
cung cấp
một

từng
quan
điểm
khác
nhau,
từng
quốc gia
khác
nhau

khái
niệm
về ngân hàng có
thể
giống
hay khác
nhau.
Theo
luật
các
tổ
chậc
tín
dụng
dược
Quốc
hội
nước
cộng
hoa xã

mục
tiêu
hoạt
động,
các
loại
hình
lìíịãiì liàiiíị tỊổm
ngân hàng thương
mại,
ngân hàng phái
triển,
ngân hàng
đáu
tư,
ngân hàng chính
sách,
ngân hàng
hợp
tác
và các
loại
hình ngăn hàng
Ợ/t/itt/ễ/1
T/r/
//tỉ/
Ợra/tự
3
Mp;ci»h4 X42,
I

để
cấp
tín dụng. cung
ứng các
dịch
vụ
thanh
toán.
Như
vậy,
ta

thể
rút
ra
khái
niệm
chung
về ngân hàng thương mại:
"NIỈƯM

một
tổ
chức chuyên doanh
trên lĩnh
vực
tiền
tệ, tín
dụng


ngân hàng
kinh
doanh
tiên
gửi.
Trên
thị
trường tài chính, các NHÍM là
những
trung gian
tài chính đặc
biệt,
hoạt
động như
những
chiếc
cầu
chuyển
từi
những khoừn
tiền
tiết
kiệm,
tích
lũy
được
trong
nền
kinh
tế

thủ
quỹ bừo
quừn
tiền
cho chủ sở hữu
để
nhận những khoừn
thù
lao,
trở
thành
những
chủ thế
kinh
doanh
tiền
gửi
chuyên
mua
và bán
quyền
sử
dụng vốn.
Ngày nay
trong
thế
giới
hiện
đai,
hoạt


tài chính khác là

chỗ
NHTM là
ngân hàng
kinh
doanh
tiền
gửi,
chú
yếu là
tiền
gửi
không

hạn,

cũng
chính vì
thế

NHTM
chú yếu là cấp tín
dụng ngắn
hạn cho các
tổ chức
kinh
tế


các NHTM đã
tự
tạo
ra
những
công
cụ
tài chính
thay
thế
cho
tiền
làm
phương
tiện
thanh
toán và
điều
đó
đưa
lại
kết
quừ là
đại
bộ
phận
tiền
Ợ/t/itt/ễ/1
T/r/
//tỉ/

kinh tế;
đổng
thời
hoạt
động của
NHTM
gắn

mật
thiết
với
hệ
thống
lưu thông
tiền
tệ,
hệ
thống thanh
toán
trong
nước và có mối liên hệ
quốc
tế
rộng
rãi.
- Hoạt dộng của các NHTM
luôn
bị
giám
sát

thì hệ
thống
ngân hàng
thực
sự là mạch
máu
của nền
kinh tế,
góp
phẩn giảm
thiếu
chi
phí

hội,
tiết
kiệm
các
nguồn lực
và có
vai
trò
to lớn
trong việc
thực
hiện
các
chính sách
kinh
tế quốc

nghiêm
trọng
tới
đời sống
kinh tế -
chính
trị
-

hội.
Do
đó,
ngân hàng
là một
trong
những
công
cụ
được
Nhà
nước sử
dụng
đê
điểu
tiết


nền
kinh tế,
đồng

doanh của các NHTM
luôn tiềm
ẩn
rủi
ro.
Rủi
ro là vấn
đề
thường gặp

bất
cứ
lĩnh
vực
kinh
doanh nào, song với
tư cách là một
trung
gian
tài
chính,
do các đặc
điểm
về
đối
tượng
kinh
doanh,
về
tính hệ

chuyền
trong
hệ
thống
các
NHTM.
Trong
nền
kinh
tế
thị
trường,
với
sự
cạnh
tranh,
xu
hướng
quốc tế
hóa và hôi
nhập
ngày càng
mạnh
mẽ,
những
rủi
ro
dẫn đến
đổ
vỡ của

thế
giới.
Do đó
một
trong
những
mục
tiêu
Ợ/t/itt/ễ/1
T/r/
//tỉ/
Ợra/tự
5
Mp;c4»h4
X42,
I
yUitía
luân
tối
nụjtĩệfi
quản
trị

bản,

tính
chất
thường xuyên

lâu dài của

tính cho đến
thời
điếm
này thì
NHTM
và cơ cấu
hoạt
động của nó đóng
vai
trò
quan
trọng
nhất
trong
thế
chế tài
chính của mỗi
nước. Hoạt
động của
NHTM đa
dạng, phong
phú và có
phạm
vi
rộng
lớn,
trong
khi
các
tổ chức

thay đổi
để đáp ứng
với
sự
phát
triển
đó.
Đồng
thời,
rất nhiều
tổ
chức
tài chính: Cõng ty
kinh
doanh
chứng
khoán, công ty
môi
giói
chứng
khoán, quỹ bảo
hiểm
đều đang
cố
gắng cung
cấp các
dịch
vồ
của ngân hàng. Bởi
thế

doanh
tìm
kiếm
lợi
nhuận
thì trước
hết
phải thực
hiện
hoạt
động huy động
vốn.
Bới
lẽ,
nhu
cầu vốn trên
thị
trường
rất
lớn
trong
khi
vốn tự

của
các
ngân hàng
thường
chiếm
tỷ

phần,
ngân hàng tư nhân mà
nguồn
hình thành
khác
nhau.
Trong
quá trình
hoạt
động,
ngân hàng sẽ
gia
tăng vốn
theo nhiều
phương
thức
khác
nhau
tuy
thuộc
vào
điều
kiện
cồ
thể như:
nguồn
từ
lợi
Ợ/t/itt/ễ/1
T/r/

quỹ
thặng
dư và một số quỹ khác.
+ Nguồn vốn
từ
huy động
tiền
gửi: Tiền
gửi
của khách hàng là
nguồn
tài nguyên
quan
trụng
nhất
của ngân hàng thương
mại.
Khi một ngân hàng
bắt
dầu
hoại
động thì
nghiệp
vụ đầu tiên của ngân hàng là mở các tài
khoản
tiền
gửi
để
giữ
hộ và

gửi
tiết
kiệm
của
dân
cư,
tiền
gửi
của các ngân hàng khác.
+ Nguồn đi vay:
Tiền
gửi

nguồn quan
trụng
nhất
của
NHTM
tuy
nhiên
khi
khả năng huy động bị hạn
chế hoặc
khi
phải
chi
trả
gấp một khoán
tiền
lớn

thức
này vì
chi
phí của nó khá
lớn
và nó
còn
trực
tiếp
ảnh
hướng
đến uy tín
của
ngân hàng.
2.2
Hoạt dộng
sử
dụng
vốn
Hoạt
động chủ yếu của ngân hàng

tìm
kiếm
các
khoản
vốn để sử
dụng
nhằm
thu

trụng
nhất,
chiếm
tỷ
trụng
cao
trong
tổng
tài
sản,
phán ánh
hoạt
động đặc trưng của ngân hàng là cho
vay.

hoạt
động này
cũng
mang
lại
nguồn
thu
nhập
lớn nhất
cho ngân hàng.
+
Hoạt
động đầu tư: Các ngân hàng
cũng
đầu tư nhằm tìm

toàn và

tính
lỏng
cao (thưởng là
chứng
khoán
ngắn
hạn của chính phủ)
sẽ
giúp ngân hàng
đảm
báo khả nâng
thanh
khoản
được
tốt
hơn

lại
không
làm
giảm
hiệu
quả
kinh
doanh.
Cho
vay trên
thị

Theo
sự
phát
triển
chung
của
kinh
tế
thị
trường,
các
dịch
vổ
của ngân hàng
cũng
ngày càng
phong phú,
tiện lợi
và đáp ứng được
tốt
hơn nhu cầu của khách hàng
cũng
như
yêu
cầu
của
hoạt
động
kinh
doanh.

loại
thẻ
cung
cấp
mạng
lưới
thanh
toán
điện
tử,
kết nối
các quỹ và
cung
cấp
tiền
giây
khi
khách
hàng
cần.
li.
TÍN
DỤNG VÀ CÁC
LOẠI
TÍN
DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.
Tín
dổng

sản
xuất thấp
kém.
cuộc sống
cùa con
người
phổ
thuộc nhiều
vào
điều
kiện
thiên nhiên,
lại
thêm gánh
nặng
sưu
thuế
và các
gánh
nặng

hội khác.
Thuật
ngữ
"tín
dổng"
xuất
phát từ chữ
La
tinh:

tế
thị
trường
hiện đại,
sự
tổn
tại
cùa tín
dổng
là một sự cần
thiết

tất
yếu khách
quan.
Vì ở
đó đổng
tiền
mới
à
đúng vị
trí
đích
thực
của
nó. phản
ánh đúng
quan
hệ
cung

nhu cầu của mình và
đó
cũng
Ợ/t/itt/ễ/1
//ỉ/
//tỉ/
Ợra/tự
8
Mp;c4»h4
X42, I
yUitía
luân
tối
nụjtĩệfi
chính là sự dịch
chuyển
tạm
thời
nguồn vốn
từ
nơi dư
thừa
vốn
sang
nơi
thiếu
vốn
dựa trên cơ sở bảo toàn vốn và
sinh
lãi.

như: tín dụng nặng
lãi,
tín dụng thương
mại,
tín
dụng
ngán hàng, tín dụng nhà nước và tín dụng tiêu dùng. Như vậy
thực chất
tín dụng là quan hệ vay mưỉn bao gồm cả đi vay và cho
vay.
Tuy nhiên,
khi
gắn với
chủ
thể nhất
định như ngân hàng
(hoặc
các
trung
gian
khác) thì chỉ
bao hàm nghĩa là ngân hàng cho
vay.
Theo
luật
các
tổ
chức tín dụng của nước
cộng
hoa xã

"Tín dụng ngăn hàng là hoạt động
tài
trợ của ngân hàng cho khách
hàng

cá nhún, doanh nghiệp hay
t
chức
trong
nền kinh
tế".
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mưỉn
giữa
ngân hàng
với
tất
cả
các cá nhân, doanh
nghiệp
và các
tổ
chức
trong

hội.
Nhưng nó không
phải
là mối quan hệ dịch
chuyển
vốn

dụng ngân hàng.
Tín dụng là
hoại
động
sinh
lời
lớn nhất
song
rủi
ro cao
nhất
cho ngân hàng
thương
mại.
Do vậy
hoạt
động tín dụng ngân hàng có một số đặc trưng sau:
Ợ/t/itt/ễ/1
T/r/
//tỉ/
Ợra/tự
9
Mp;ci»h4 X42,
I
yUitía
luân
tối
nụjtĩệfi
+ Tín
dụng

chỉ
xảy
ra khi
các bên có
sự
tin
tưởng
lẫn
nhau.
+ Tín
dụng
ngân hàng cho vay chủ yếu
bững nguồn
vốn huy động
từ
bên
ngoài chứ không
phải
hoàn toàn là vốn
thuộc
sờ hữu của mình như tín
dụng
nặng lãi
hay tín
dụng
thương
mại.
+ Tín
dụng
là sự

của
vốn ngân hàng.
+ Tín
dụng
ngân hàng có
thời
hạn cho vay
phong phú.
Ngân hàng có
thể
cho
vay
với
các
thời
hạn tín
dụng
khác
nhau như:
cho vay
ngắn
hạn. trung
hạn
và dài hạn do ngân hàng có
thể điều chỉnh
giữa
các
nguồn
vốn
với

những người
tạm
thời
thừa
vốn nên sau
một
thời
gian
ngân hàng
cũng
phải
trá
lại
cho khách hàng của mình. Hơn
thế
nữa,
ngân hàng
cũng
cần
phải

nguồn
đê bù đắp
chi
phí các
hoạt
động như
khấu
hao tài sản cố
định,

trì
quá trình
tái
sản
xuất,
đổng
thời
góp
phần
đầu tư phát
triển
kinh
tế.
Do đặc
điếm
của
tuần
hoàn vốn nên
trong
quá trình sản
xuất kinh
doanh,
các
doanh
nghiệp
luôn có sự không ăn
Ợ/t/itt/ễ/1
T/r/
//tỉ/
Ợra/tự LO

được
từ việc
tiêu
thụ
hàng hóa của chu trình sản
xuất kinh
doanh
trước đó. Do đó, luân
chuyển
tiền
tệ của
doanh
nghiệp
có lúc
thừa,
lúc
thiếu.
Nguồn vốn
doanh
nghiệp
tửm
thời
nhàn
rỗi.
cùng
với
các
nguồn
tiết
kiệm

ngân hàng đã góp
phần điểu
hòa vốn một cách

hiệu
quả trên phửm
vi
toàn bộ nền
kinh tế.
- Tín
dụng
ngân hàng thúc đẩy quá trình
tập
trung
vốn và
tập
trung
sản
xuất:
thông qua
việc tập trung
và un tiên vốn cho các ngành
kinh tế
mũi
nhọn,
kinh tế trọng
điểm,

những
nơi có nhu cầu vốn cực

việc
tửo điều
kiện
cho các
doanh
nghiệp
thực
hiện
được
các cơ
hội
dầu tư sản
xuất kinh
doanh
của mình. Thông thường các
doanh
nghiệp
chỉ
sử
dụng
vốn của ngàn hàng sau
khi
đã huy động mọi
nguồn
lực
từ
bản
thân.
Điều
đó

tửi
và phát
triển
trên thương
trường.
- Tín
dụng
ngân hàng là công cụ thúc đẩy chế độ
hửch
toán
kinh
doanh,
tăng
cường quản
lí tài chính, tăng tích
lũy đối với doanh
nghiệp,
về phía
người
vay
vốn,
luôn cân
nhắc
hiệu
quả vốn vay mang
lửi
với
thời
hửn.
lãi

tối
nụjtĩệfi
phải
thỏa
mãn
nhiều
điều
kiện
về năng
lực
tài
chính,
cũng
như các báo cáo tài
chính. Điều
đó
buộc
doanh
nghiệp
phải
tăng cường
hơn
nữa công tác
hạch
toán
kinh
doanh,
quản

tài

cùng
với khả
năng
"tạo
tiền"
các "bút
tệ" sẽ
được nhân
rộng,
tức là
đã
tạo
ra
một khả năng
cung
ứng
tiền
tệ.

hiệu
ứng ngược
lại
sẽ
xảy
ra, khi
các
NHTM
thu
hẹp
tín

khấu,
dự
trữ
bắt
buộc,
công cụ
thị
trường
mở, hạn
mức
tín
dụng
c,
Tín dụng ngăn hàng thỏa
mãn nhu
cầu
tiết
kiệm
và mở
rộng
đầu

của
nền
kinh
tế.
Tín
dụng
NHTM
là công cụ giúp Nhà nước

được
tối
đa các
nguồn
vốn
tiềm
tàng
trong

hội,
thỏa
mãn cao
nhất
nhu
cầu
vốn
mớ
rộng
đầu tư của nền
kinh tế.
Mặt khác,
với
hoạt
động tín
dụng,
NHTM
trở
thành
trung
gian

NHÍM.
Trong
kinh
doanh
tiền
tệ của
NHTM.
tín
dụng
luôn là
khoản
mục
lớn
nhất,
thường
chiếm
trên 70%
tài sản

sinh
lời
của
một ngân
hàng.
Nghiệp
vụ
tín
dụng
ngày càng được
đa

chiếm
phần lớn
lợi
nhuận,
quyết
định
hiệu
quả
của
hoạt
động
kinh
doanh
ngân hàng.
Tóm
lại,
hoạt
động tín
dụng
với
chức
năng

vai
trò của mình không
những
trở
thành
hoạt
động

ổn
định
đời
sống,
tạo công
ăn
việc
làm cho người
lao
động.
Như chúng
ta
đã
biết
tín
dụng
đã góp
phẩn
không nhỏ
trong việc
ổn định
tiền tệ,
ổn định giá
cả,

tiền
đề
quan
trọng
của sản

Mặt
khác,
trên cơ sỏ phát
triển
và đa
dạng
hóa các hình
thức
cho
vay:
tổ
chức
tín
dụng
dân cư
thành
lập
các quỹ
xóa
đói
giảm
nghèo, cho vay
theo
chương trình vốn tín
dụng
vốn tín
dụng
không
chỉ
đáp ứng cho nhu cầu của

Các
loại
tín
dụng
ngân hàng.
2.1
Căn cứ
vào
mục
đích.
Dựa vào căn cứ này
tín dụng
thường được
chia
ra
làm các
loại
sau:
*
Cho
vay bất động
sản:

loại
cho vay liên
quan
đến
việc
mua sắm và
xây

Ợ{t//tt/rtf
//tè
//tf/
/rt"tự
13
Móp: rinh
-<
X42f

yUitía
luân
tối
nụjtĩệfi
* Cho
vay
nông
nghiệp:

loại
cho vay
đế
trang
trải
các
chi
phí
sản
xuất
như
phân

thông qua
phát hành
thẻ
tín dụng.
* Cho
thuê:
cho thuê cọa các định chế
tài
chính bao gồm
hai
loại
cho
thuê vận hành và cho thuê
tài
chính.
Tài
sản
cho thuê bao gồm
bất
động sản và
động
sán,
trong
đó chọ yếu

máy móc
thiết
bị.
2.2
Căn cứ vào

cọa ngân hàng.
Theo
thời
gian
thì tín
dụng
được
phản
thành:
* Tín dụng ngắn hạn: Là
loại
tín
dụng

thời
hạn
dưới
Ì năm và được
sử
dụng
để bổ
sung
sự
thiếu
hụt
tạm
thời
về vốn lưu động
cọa doanh
nghiệp

ít

biến
động xảy
ra
và nếu có xảy
ra
thì
ngân hàng vần

thể
dự tính
được.
* Tín dụng
trung
hạn: Là
loại
tín
dụng

thời
hạn
từ Ì
đến 5 năm, chọ
yếu
được sử
dụng
đế mua sắm
tài
sản cố

những
biến
động có
thể
xảy
ra.
* Tín dụng dài hạn: Là
loại
tín
dụng

thời
hạn trên 5 năm, được sử
đụng
để cấp vốn cho xây
dựng

bản,
đầu tư xây
dựng
các xí
nghiệp mới,
các
công trình
thuộc
cơ sớ hạ
tầng. cải
tiến
và mớ
rộng

ra là
không lường trước
được.
2.3
Căn cứ vào mức độ
tín
nhiệm
đối với
khách hàng.
Tài sản đăm bảo các
khoản
tín
dụng
cho phép ngân hàng có được
nguồn
thu
nợ
thứ
hai
bàng cách bán các tài sản đó
khi
nguồn
thu
nợ
thứ
nhất
(từ
quá
trình
hoạt

hoặc
có sự bảo lãnh của
người thứ ba.
Ngân hàng nắm
giữ
tài
sản của
người
vay đế xử
lý, thu hổi
nợ
khi
người
vay không
thực hiện
các
nghĩa
vụ đã được cam
kết trong
hợp đồng tín
dụng.
Hình
thức
này áp
dụng
đối
với
những
khách hàng không có
hoặc

sản cầm cố,
thế
chấp,
hoặc
không có sự bảo lãnh của
người thứ ba.
Việc
cấp tín
dụng
chỉ
dựa
vào uy tín của bản thân khách hàng. Muôn
vậy,
ngân hàng
phải
đánh giá
hiệu
quả sử
dụng
tiền
vay của
người vay.
Hình
thức
này áp
dụng
với
những
khách hàng có uy tín
lớn

tín
dụng
được
cấp
bằng
tiền.
Đây là
loại
hình cho vay chủ yếu của các
NHTM.
Người
đi vay
sẽ
hoàn
trả
cho ngân hàng
khoản
tiền
gốc ban đắu và một
khoản
lãi sau một
thời
gian
đã
ihỏa thuận.
*
Cho vay bằng
tài
sản hay còn gọi


và đa
dạng.
Nó được áp
dụng
trong
trường hợp các
thiết
bị máy móc khá
đắt
tiền,
người
đi vay khó có
thể
mua được
hoặc
việc
mua là không
kinh
tế.
Lúc
đó,
ngân hàng sẽ
trực
tiếp
cung
cấp tài sản cho
người
đi
vay.
Theo

bị
đã thuê.
2.5
Căn cứ vào phương thức hoàn
trả.
* Tín dụng
trả
góp:

loại
tín
dụng
mà khách hàng
phải
hoàn trà cả gốc

lãi
theo
định kỳ.
* Tin dụng kỳ hạn: là
loại
tín
dụng
được
thanh
toán một
lần theo
kì hạn
đã
thoa thuận.

tính
chất
luân
chuyển
vốn, theo
mục đích sử
dụng
hay
theo
thành
phần
kinh lố.
2.6
Căn cứ vào xuất xứ
tín
dụng.
Dựa vào căn cứ này cho
vay
chia
làm
hai
loại:
* Cho vay
trực tiếp:
Ngân hàng cấp vốn
trực
tiếp
cho
người
có nhu

trong
thời
hạn
thanh
toán.
Các ngân hàng thương mại cho
vay
gián
tiếp
theo
các
loại
sau:
-
Chiết
khấu
thương mại.
Ợ/t/itt/ễ/1
T/r/
//tỉ/
Ợra/tự
16
Mp;c4»h4 X42, I
yctttìu
luận
tối
nghiệp
Người
hướng
thụ hối

các
chứng
từ
này đến hạn
thanh
toán
người thụ
lệnh
hối
phiếu
hoặc
người
phát
hành
lệnh phiếu
có trách
nhiệm
thanh
toán cho ngàn hàng.
- Mua các
phiếu
bán hàng tiêu dùng và máy móc nông
nghiệp
trả
góp.
Do sự tác động cẩa phương
thức
tiêu
thụ
hàng hóa gắn phương pháp

biện
pháp để mớ
rộng
tiêu
thụ
hàng hóa có
hiệu
quả
nhất.
Tuy nhiên
nguồn
vốn cẩa các
doanh
nghiệp

hạn,
vì vậy cần
phải

nguồn
tài
trợ
cẩa
ngân hàng thông qua nhượng
lại
các
phiếu
bán hàng
trả
góp.

phân tán và
giảm
thiếu
rẩi
ro.
Thật
vậy.
các nhà
kinh
tế
đã
chứng minh
rằng
nếu các
doanh
nghiệp
quá
tập trung
vào một sản phẩm nào dó thì có
nghĩa
là họ đã
tự đặt
doanh
nghiệp
mình quá
lệ
thuộc
vào sản phẩm
ấy. Khi
sản phẩm này gặp

tổ chức
tài chính có thê đa
dạng
hoạt
động tín
dụng
cẩa mình. để
từ
đó đa
dạng danh
mục đầu tư
(bởi
khách hàng có
nhiều
ỊẠpụitị&ẫốẠể
lựa chọn.
trong
khi
ngân
hàng có
nhiều
cách để
cấp tín dụng
choỊíchacỊi,
hàng)',
do đó
giảm
đáng kế mức
Jnn^f


Thứ hai,
phát
triển
hoạt
động tín
dụng
sẽ thúc đẩy các
nghiệp
vụ khác
của
NHTM
phát
triển.
Các
nghiệp
vụ của một ngân hàng đều có mối
quan
hệ hữu

với
nhau,
tác động qua
lại
với
nhau
tạo
thành một
thể thống nhất
và thúc đáy
nhau

triển
của
hoại
động
thanh
toán,
cho công tác huy động vốn và cho các sản phẩm
dịch
vụ
khác
của
ngân hàng.
Thứ
ba,
phát
triển
hoạt
động
tín
dụng
sẽ
làm tăng
lỏi
nhuận
cho ngân hàng.
Trong
nền
kinh
tế
thị

đa
dạng
theo
và phát
triển
hơn
nữa. Khi
ngân hàng đa
dạng
hóa các
sản
phẩm

dịch
vụ
đặc
biệt
là phát
triển
hoạt
động tín
dụng
thì sẽ

điều
kiện
để
thỏa
mãn
một cách

tư.
phát
triển
hoạt
động tín
dụng
sẽ
làm
tăng khả năng
cạnh
tranh
của
ngàn hàng trên
thị
trường.
Trong
điều
kiện
hoạt
động
kinh
doanh
có sự
cạnh
tranh
gay
gắt giữa
các
tổ
chức

thỏa
mãn một cách
tốt
nhất
nhu
cầu
của khách hàng trên
thị
trường.
Đê
làm đưỏc điều này, thì ngân hàng
phải
thường
xuyên
thay
đổi.
cải
tiến
đưỏc các
dịch
vụ
theo
hướng phát
triển
và đa
ơ/f///ỉ//f/
//tỉ' T/t/ỉ
/nít/ụ
18
Mtip:

dạng
của khách hàng. Nhờ đó mà khả năng
cạnh
tranh
để
tồn
tại
và phát
triển
của
ngân hàng đưốc tăng lên.
b,
Phát
triển
hoạt động
tín
dụng

đòi hỏi bức
thiết
đối
với
phát
triển
kinh
lê.
Ra
dời
trong
nền sản

thiểu
lưống
tiền
thừa
trong
lưu thông, điều đó không chỉ
giải
quyết
mối
quan
hệ
cung
cầu về vốn
trong
nền
kinh
tế
mà còn
tạo
điều
kiện
dể mở
rộng
phạm
vi thanh
toán không
dùng
tiền
mặt, từ
đó

nó là đòn bẩy để phát
triển
kinh tế.
Nguồn vốn
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
chủ yếu là các
nguồn
vốn
vay.
Vì vậy
hiệu
quả của các
khoản
tín
dụng
gắn
liền
với
hiệu
quả
của hoạt
động
kinh
tế.
Do
đó,

dụng
đưốc mớ
rộng với thủ tục
đơn gián,
thuận
tiện
nhưng vẫn đảm báo đưốc các nguyên
tắc
tín
dụng
sẽ góp
phần
cho vay đúng
đối
tưống cần
thiết.
Mặt khác phát
triển
hoạt
động tín
dụng
cũng
làm tăng
hiệu
quả sàn
xuất

hội,
đảm bảo sự cân
đối

hình
thức
tín
ơ/f///ỉ//f/
//tỉ'
T/t/ỉ
/nít/ụ
19
Mtip:
,
hi
li
4 X42,
I
yUitía luân tối
nụjtĩệfi
dụng
phù
hợp
với
doanh
nghiệp
mình.
Hoạt
động tín
dụng
tốt
sẽ
làm
cho nhu

doanh,
tăng
lợi
nhuận.
HI.
CÁC NHÂN TỔ ỂNH HƯỞNG ĐẾN
VIỆC
PHÁT
TRIỂN
HOẠT
ĐỘNG TÍN
DỤNG CỦA CÁC
NGÂN
HÀNG THƯƠNG
MẠI.
Hoạt
động tín
dụng
của ngân hàng thương mại là
hoạt
động
đem
lại
thu
nhập
lớn nhất
do
vậy

ít nhiều

nhân
tố.
bao
gồm
cả nhân
tố
chủ
quan
từ
phía
ngân hàng và nhân
tố
khách
quan
từ
phía khách
hàng.
môi
trường
kinh
tế

một
số
nguyên nhân khác:
1.
Các
nhân tô chù
quan.
V Chiến

Do
vậy,
đây là nhân
tố
dầu tiên ảnh hường
trực
tiếp
đến
hoạt
động tín
dụng
của ngân
hàng vì
đó
là hệ
thống
các
mục
tiêu dài hạn

bán của một ngân hàng.
Trong
chiến
lược
kinh
doanh,
các nhà
quản

đề

triển
hoạt
động tín
dụng.
Một
chiến
lược tín
dụng
đúng đắn

dược
thực
hiện
tối
trên

sờ mội
chiến
lược
kinh
doanh
phù
hợp sẽ
góp
phần
nâng cao
hoạt
động tín
dụng.
Như

Ợ/t/itt/ễ/1
//ỉ/
//tỉ/
Ợra/tự
20
Mp;c4»h4
X42, I

Trích đoạn Nhân tố kình tế-xã hộ Thu nhập và thói quen tiêu dùng của người dân. Quá trình hình thành và phát triển. Co câu tổ chức Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Á Châu trong những năm qua.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status