BÀI TIỂU LUẬN: ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA MOBI FONE - Pdf 12

Thương mại điện tử
Nhóm 9 Trang
1
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
  

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
BÀI TIỂU LUẬN:

ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
CỦA
1.1.2.1 Lợi ích 3
1.1.2.2 Hạn chế 5
1.1.3 Phân loại thương mại điện tử 5
1.2 Thanh tóan điện tử 8
1.2.1Thanh toán điện tử là gì? 8
1.2.2 Tác động của thuơng mại điện tử 9
1.3 Ưu nhuợc điểm của TMĐT 10

Chương 2: Ứng dụng TMĐT của Mobifone 12
2.1 Giới thiệu 12
2.1.1 Lịch sử hình thành 12
2.1.2 Thành tựu 14
2.1.3 Một số sản phẩm 15
2.2 Một số ứng dụng TMĐT của Mobifone 17

Chương 3: Ưu nhuợc điểm và kiến nghị 33
Tài liệu tham khảo 34


phân phối sản phẩm và thanh toán trên mạng Internet, được giao dịch trực tiếp hay
giao nhận qua Internet với dạng số hóa.
Thương mại điện tử
Nhóm 9 Trang
4
Liên minh Châu Âu (EU), TMĐT toàn bộ các giao dịch thương mại thông qua
mạng viễn thông và các phương tiện điện tử bao gồm TMĐT trực tiếp và TMĐT gián
tiếp.
Tổ chức OECD, TMĐT gồm các giao dịch thoungw mại liên quan các tổ chức, cá
nhân dựa trên việc sử lý và truyền đi các dữ liệu số hóa thông qua các mạng mở hoặc
mạng đóng thông với mạng mở.
Các phương tiện điện tử được sử dụng trong thương mại điện tử là:
1. Máy điện thoại;
2. Máy fax;
3. Truyền hình;
4. Các hệ thống thiết bị công nghệ thanh toán điện tử (Bao gồm cả mạng GTGT )
5. Các mạng nội bộ (Intranet) và Mạng ngoại bộ (Extranet);
6. Mạng toàn cầu Internet. Công cụ Internet và Website ngày càng phổ biến, giao
dịch thương mại điện tử với nước ngoài hầu như đều qua Internet, các mạng nội
bộ và ngoại bộ nay cũng thường sử dụng công nghệ Internet.
Hình thức giao dịch
Các hình thức hoạt động chủ yếu của giao dịch thương mại điện tử là:
1. Thư điện tử (email);
2. Thanh toán điện tử (electronic payment);
3. Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic date interchange - EDI);
4. Giao gửi số hóa các dữ liệu (digital delivery of content), tức việc mua bán, trao
đổi các sản phẩm mà người ta cần nội dung (chính nội dung là hàng hoá), mà
không cần tới vật mang hàng hoá (như: phim ảnh, âm nhạc, các chương trình
truyền hình, phần mềm máy tính, v.v );
5. Bán lẻ hàng hoá hữu hình (retail of tangible goods).

1.1.2.1 Lợi ích
 Lợi ích đối với tổ chức, doanh nghiệp:
Thương mại điện tử
Nhóm 9 Trang
6
Giảm chi phí:
Mô hình kinh doanh mới.
Mở rộng thị trường:
Cập nhật thông tin
Giúp cho các Doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trường và đối
tác của mình.
Giảm chi phí sản xuất
Giảm chi phí bán hàng và tiếp thị
Thông qua Internet giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng kể
thời gian và chí phí giao dịch
Thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành phần tham gia vào quá trình
thương mại.
Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hóa.
 Lợi ích đối với người tiêu dùng:
Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: khách hàng có thể dễ
dàng tìm kiếm các thông tin liên quan đến sản phẩm, dịch vụ cần mua, kể cả thông tin
đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh).
Đáp ứng mọi nhu cầu: TMĐT cho phép người tiêu dùng có nhiều lựa chọn về
sản phẩm và dịch vụ vì tiếp cận được nhiều nhà cung ứng hơn.
Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Cho phép khách hàng mua sắm mọi
lúc, mọi nơi. Khách hàng có thể ngồi ở nhà, đặt lệnh mua hàng vào bất cứ giờ nào
trong ngày.
Giá thấp hơn: Do thông tin phong phú, khách hàng có thể so sánh giá cả giữa
các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm được mức giá phù hợp nhất.
Giao hàng nhanh hơn với các sản phẩm số hoá: việc giao hàng các sản phẩm số

- Cần có các máy chủ về TMĐT đặc biệt(công suất cao, an toàn), đòi hỏi thêm chi phí
đầu tư
- Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao.
- Thực hiện các đơn đặt hàng trong giao dịch B2B đòi hỏi hệ thống kho hàng tự động
lớn.
 Về thương mại:
- An ninh và riêng tư không đảm bảo
- Thiếu lòng tin giữa người mua và người bán trong TMĐT do không gặp mặt trực tiếp
- Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ.
- Các phương pháp đánh giá hiệu quả của TMĐT còn chưa đầy đủ, hoàn thiện.
- Cần thay đổi thói quen tiêu dùng và mua sắm của khách hàng từ thực qua ảo.
- Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô
Thương mại điện tử
Nhóm 9 Trang
8
- Số lượng gian lận ngày càng tăng do đặc thù của TMĐT.
- Thu hút vốn đầu tư mạo hiểm khó khăn hơn sau sụp đổ hàng loạt của các công ty
dot.com
1.1.3 Phân loại thương mại điện tử
Tùy thuộc vào đối tác kinh doanh người ta gọi đó là thị trường B2B, B2C, C2B
hay C2C. Thị trường mở là những thị trường mà tất cả mọi người có thể đăng ký và
tham gia. Tại một thị trường đóng chỉ có một số thành viên nhất định được mời hay
cho phép tham gia. Một thị trường ngang tập trung vào một quy trình kinh doanh riêng
lẻ nhất định, thí dụ như cung cấp: nhiều doanh nghiệp có thể từ các ngành khác nhau
tham gia như là người mua và liên hệ với một nhóm nhà cung cấp. Ngược lại, thị
trường dọc mô phỏng nhiều quy trình kinh doanh khác nhau của một ngành duy nhất
hay một nhóm người dùng duy nhất.
Sau khi làn sóng lạc quan về thương mại điện tử của những năm 1990 qua đi, thời gian
mà đã xuất hiện nhiều thị trường điện tử, người ta cho rằng sau một quá trình tập trung
chỉ có một số ít thị trường lớn là sẽ tiếp tục tồn tại. Thế nhưng bên cạnh đó là ngày

hợp đồng, thanh toán qua các hệ thống này. Ở một mức độ cao, các giao dịch này có
thể diễn ra một cách tự động. TMĐT B2B đem lại nhiều lợi ích thực tế cho doanh
nghiệp, đặc biệt giúp giảm các chi phí về thu thập thông tin tìm hiểu thị trường, quảng
cáo, tiếp thị, đàm phán, tăng các cơ hội kinh doanh,…
- Giao dịch giữa doanh nghiệp với khách hàng - B2C (business to consumer):
B2C là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng qua các phương
tiện điện tử. Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng hóa, dịch vụ
tới người tiêu dùng. Người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử để lựa chọn,
mặc cả, đặt hàng, thanh toán, nhận hàng. Giao dịch B2C tuy chiếm tỷ trọng ít (khoảng
10%) trong TMĐT nhưng có sự phạm vi ảnh hưởng rộng. Để tham gia hình thức kinh
doanh này, thông thường doanh nghiệp sẽ thiết lập website, hình thành cơ sở dữ liệu
về hàng hoá, dịch vụ; tiến hành các quy trình tiếp thị, quảng cáo, phân phối trực tiếp
tới người tiêu dùng. TMĐT B2C đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn người tiêu
dùng. Doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí bán hàng do không cần phòng trưng bày
hay thuê người giới thiệu bán hàng, chi phí quản lý cũng giảm hơn. Người tiêu dùng sẽ
cảm thấy thuận tiện vì không phải tới tận cửa hàng, có khả năng lựa chọn và so sánh
nhiều mặt hàng cùng một lúc.
Thương mại điện tử
Nhóm 9 Trang
10
- Giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước - B2G (business to government):
B2G là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, trong đó cơ
quan nhà nước đóng vai trò khách hàng. Quá trình trao đổi thông tin giữa doanh
nghiệp với cơ quan nhà nước được tiến hành qua các phương tiện điện tử. Cơ quan nhà
nước cũng có thể thiết lập những website tại đó đăng tải thông tin về nhu cầu mua
hàng của các cơ quan nhà nước, tiến hành việc đấu thầu hàng hoá, dịch vụ và lựa chọn
nhà cung cấp trên website. Điều này một mặt giúp tiết kiệm các chi phí tìm nhà cung
cấp, đồng thời giúp tăng cường tính minh bạch trong hoạt động mua sắm công.
- Giao dịch trực tiếp giữa các cá nhân với nhau - C2C (consumer to consumer):
C2C là loại hình giao dịch giữa các cá nhân với nhau. Sự phát triển của các

dịch vụ và doanh nghiệp bán hàng. Người sử dụng dịch vụ phải đăng kí các loại thẻ
thanh toán điện tử, còn doanh nghiệp bán hàng thì phải có phương tiện để thực hiện
thanh toán.
Đối với người sử dụng dịch vụ: Người sử dụng dịch vụ phải đăng kí các loại thẻ
thanh toán điện tử của các ngân hàng và sử dụng thẻ này để thanh toán với bên bán
hàng, thuê bao dịch vụ. Để có thể thực hiện giao dịch trong nước và ngoài nước, các
ngân hàng yêu cầu dngf các loại thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master, các loại
thẻ khác chỉ có thể thanh toán phạm vi trong nước.
Đối với doanh nghiệp bán hàng: Doanh nghiệp bán hàng phải có phương tiện
thực hiện thanh toán điên tử. Hiện nay, một số nhà cung cấp dịch vụ dùng các máy
POS kiểm tra tính hợp lệ của các tài khoản của người thanh toán và thực hiện các giao
dịch ngay tức thời khi người mua cần thanh toán qua thẻ mà họ sở hữu.
Với người bán là các DN kinh doanh trên websites, các web này sẽ có các
Module liên kết với ngân hàng sở hữu các thẻ của người bán. Khi khách mua hàng đưa
ra các thông tin yêu cầu trong 1 phiên thanh toán, thông tin này sẽ được chuyển đến
các ngân hàng này (khi người bán có tài khoản Merchant Account - có quyền truy cập
vào cơ sở dữ liệu của ngân hàng, có quyền nhận tiền trực tiếp từ các tài khoản khác)
hay chuyển thẳng đến nhà cung cấp dịch vụ xử lý thanh toán qua mạng Online
Thương mại điện tử
Nhóm 9 Trang
12
Payment (công ty có sở hữu một tài khoản Merchant Account) để thực hiện việc kiểm
tra xác thực tài khoản có hợp lệ và gởi lại cho bên bán. Nếu người bán chấp nhận thì
việc thanh toán sẽ được thực hiện.
1.2.2 Tác động của TMĐT
Đến hoạt động sản xuất kinh doanh: giảm thiểu được chi phí.
Hoạt động marketing:
 Nghiên cứu thị trường: Giúp nâng cao và hoàn thiện các nghiên cứu, đồng
thời các hoạt động nghiên cứu cũng được thuận tiện hơn.
 Hành vi khách hàng: các giai đoạn hành vi khách hàng bị tác động bởi

CỦA MOBIFONE
2.1. Giới thiệu về Mobifone:
2.1.1 Lịch sử hình thành:
Công ty thông tin di động (VMS) là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tập đoàn
Bưu chính Viễn thông Việt nam (VNPT). Được thành lập vào ngày 16 tháng 04 năm
1993, VMS đã trở thành doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin di động
GMS 900/1800 với thương hiệu MobiFone, đánh dấu cho sự khởi đầu của ngành thông
tin di động Việt Nam. Lĩnh vực hoạt động của MobiFone là tổ chức thiết kế xây dựng,
phát triển mạng lưới và triển khai cung cấp dịch vụ mới về thông tin di động.
 1993: Thành lập Công ty Thông tin di động. Giám đốc công ty Ông Đinh Văn
Phước.
 1994: Thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu vực I & II.
 1995: Công ty Thông tin di động ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) với
Tập đoàn Kinnevik/Comvik (Thụy Điển) Thành lập Trung tâm Thông tin di
động Khu vực III.
 2005: Công ty Thông tin di động ký thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh
(BCC) với Tập đoàn Kinnevik/Comvik.Nhà nước và Bộ Bưu chính Viễn thông
(nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) có quyết định chính thức về việc cổ
phần hoá Công ty Thông tin di động. Ông Lê Ngọc Minh lên làm Giám đốc
Công ty Thông tin di động thay Ông Đinh Văn Phước (về nghỉ hưu).
 2006: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực IV.
 2008: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực V. Kỷ niệm 15 năm
thành lập Công ty thông tin di động.
Thương mại điện tử
Nhóm 9 Trang
14
Thành lập Trung tâm Dịch vụ Giá trị Gia tăng.
Tính đến tháng 04/2008, MobiFone đang chiếm lĩnh vị trí số 1 về thị phần thuê
bao di động tại Việt Nam.


Chip Mobile – VietNam Mobile Awards bình chọn
- Xếp hạng Top 20 trong 200 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam do tổ chức
UNDP bình chọn năm 2007.
- Top 10 “Thương hiệu mạnh” năm 2006-2007 do Thời báo kinh tế Việt nam
bình chọn
 Các giải thưởng năm 2008
- Danh hiệu “Doanh nghiệp ICT xuất sắc nhất năm 2008” do độc giả Tạp chí PC
World bình chọn
- Danh hiệu “Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chất lượng nhất năm 2008” do độc
giả Báo Sài gòn thiếp thị bình chọn
Thương mại điện tử
Nhóm 9 Trang
16
- Danh hiệu “Mạng di động được ưa chuộng nhất năm 2008”, “Mạng di động
chăm sóc khách hàng tốt nhất năm 2008” do báo điện tử VietnamNet và tạp chí
EchipMobile tổ chức bình chọn
- Danh hiệu “Doanh nghiệp di động xuất sắc nhất” do Bộ Thông tin Truyền
thông trao tặng tại Lễ trao giải Vietnam ICT Awards 2008
- Danh hiệu “Doanh nghiệp di động chăm sóc khách hàng tốt nhất” năm 2008
do Bộ Thông tin Truyền thông trao tặng tại Lễ trao giải Vietnam ICT Awards
2008.
2.1.3 Một số sản phẩm của Mobifone
 Thuê bao trả sau:
MobiGold

Thương mại điện tử
Nhóm 9 Trang
17
Nhóm 9 Trang
20

Thương mại điện tử
Nhóm 9 Trang
21Thương mại điện tử
Nhóm 9 Trang
22

Thương mại điện tử
Nhóm 9 Trang
23
Trang chủ khi đăng nhập thành công

Tham gia nhiều tiện ích trong www.mobifone.com.vn như tin tức, sản phẩm, khuyến
mãi, dịch vụ GTGT, tiện ích online, 3G, media, …
Thương mại điện tử
Nhóm 9 Trang
24
Mua nhạc chờ trực tiếp trên www.mobifone.com.vn, vào dịch vụ GTGT chọn funring.

Đăng kí thành viên trong Funring

Thương mại điện tử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status