Ứng dụng thương mại điện tử của Mobifone - Pdf 13

Thương mại điện tử
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
  
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
BÀI TIỂU LUẬN:
ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
CỦA
LỚP : CDMK7LT
NHÓM : 09
GVHD : ĐOÀN NGỌC DUY LINH
NĂM HỌC : 2010 – 2011
Tp.HCM, ngày 26 tháng 07 năm 2010.
Nhóm 9 Trang
1
Thương mại điện tử
DANH SÁCH NHÓM
Nhóm 9 Trang
2
Đỗ Thị Kim Diệu
Trần Thanh Đào
Dương Thị Hồng Huệ
Võ Tuấn Kiệt
Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Huỳnh Thị Cẩm Nguyên
Đôn Thị Ngọc Nhung
Phạm Văn Nông
Đỗ Thị Kim Diệu
Trần Thanh Đào
Dương Thị Hồng Huệ

1.1. Thương mại điện tử:
1.1.1 Thương mại điện tử là gì?
♦ Theo nghĩa hẹp: TMĐT là hoạt động hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng điện
tử và internet.
Diễn đàn Đối ngoại xuyên Đại Tây Dương ( 1997 ), TMĐT là các giao dịch về
hàng hóa và dịch vụ được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử.
EITO (1997 ), TMĐT là thực hiện các giao dịch kinh doanh có dẫn đến chuyển
giao giá trị, thông qua các mạng viễn thông.
Cục Thống kê Hoa Kỳ (2000), TMĐT là việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch nào,
thông qua một mạng máy tính làm trung gian, có bao gồm quyền chuyển giao sở hữu
hay quyền sử dụng hàng hóa và dịch vụ.
♦ Theo nghĩa rộng: TMĐT toàn bộ các quy trình các hoạt động kinh doanh sử
dụng các phương tiện công nghệ điện tử và công nghệ sử lý thông tin số hóa, liên quan
tổ chức hay cá nhân.
TMĐT càng được biết tới như một phương thức kinhdoanh hiệu quả từ khi
Internet hình thành và phát triển. Chính vì vậy, nhiều người hiểu TMĐT theo nghĩa cụ
thể hơn là giao dịch thương mại, mua sắm qua Internet và mạng.
Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO), TMĐT bao gồm sản xuất, bán hàng, phân
phối sản phẩm và thanh toán trên mạng Internet, được giao dịch trực tiếp hay giao nhận
qua Internet với dạng số hóa.
Liên minh Châu Âu (EU), TMĐT toàn bộ các giao dịch thương mại thông qua
mạng viễn thông và các phương tiện điện tử bao gồm TMĐT trực tiếp và TMĐT gián
tiếp.
Nhóm 9 Trang
4
Thương mại điện tử
Tổ chức OECD, TMĐT gồm các giao dịch thoungw mại liên quan các tổ chức, cá
nhân dựa trên việc sử lý và truyền đi các dữ liệu số hóa thông qua các mạng mở hoặc
mạng đóng thông với mạng mở.
Các phương tiện điện tử được sử dụng trong thương mại điện tử là:

Cách giao dịch
Giao dịch thương mại điện tử tiến hành:
1. Giữa các doanh nghiệp và người tiêu dùng;
2. Giữa các doanh nghiệp với nhau;
3. Giữa doanh nghiệp với Chính phủ;
4. Giữa người tiêu thụ với Chính phủ;
5. Giữa các cơ quan Chính phủ.
Trong các quan hệ giao dịch nói trên, giao dịch giữa các doanh nghiệp với nhau là quan
hệ chủ yếu.
Tiêu chuẩn kỹ thuật
• eBXML – XML cho quy trình kinh doanh điện tử
• XBEL – XML dùng trong kế toán
• BMECat – XML dùng trong trao đổi dữ liệu danh mục hàng hóa, thông tin giá
cả,...
• WClass – Hệ thống nhóm hàng hóa của công nghiệp điện
• UNSPSC - Tiêu chuẩn phân loại hàng hóa
• shopinfo.xml – Cung cấp dữ liệu sản phẩm và cửa hàng
1.1.2 Lợi ích và hạn chế của Thương mại điện tử:
1.1.2.1 Lợi ích
♦ Lợi ích đối với tổ chức, doanh nghiệp:
Giảm chi phí:
Mô hình kinh doanh mới.
Mở rộng thị trường:
Cập nhật thông tin
Nhóm 9 Trang
6
Thương mại điện tử
Giúp cho các Doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trường và đối
tác của mình.
Giảm chi phí sản xuất

7
Thương mại điện tử
Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hoá, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá,
dẫn đến khả năng mua sắm của khach hàng cao hơn, góp phần nâng cao mức sống cho
mọi người.
Lợi ích cho các nứơc nghèo:các nước nghèo có thể tiếp cận tốt hơn các sản
phẩm, dịch vụ đồng thời có thể học tập được nhiều kinh nghiệm, kỹ năng từ những
nước phát triển thông qua Internet và TMĐT
Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: khi TMĐT phát triển, tất yếu các
dịch vụ công như giáo dục, y tế, dịch vụ công của chính phủ cũng sẽ được phổ biến
theo.
1.1.2.2 Hạn chế
♦ Về kĩ thuật:
Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy.
- Tốc độ đường truyền vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu.
- Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn đang trong giai đoạn phát triển.
- Khó khăn khi kết hợp các phần mềm TMĐT với các phần mềm ứng dụng và các cơ sở
dữ liệu truyền thống
- Cần có các máy chủ về TMĐT đặc biệt(công suất cao, an toàn), đòi hỏi thêm chi phí
đầu tư
- Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao.
- Thực hiện các đơn đặt hàng trong giao dịch B2B đòi hỏi hệ thống kho hàng tự động
lớn.
♦ Về thương mại:
- An ninh và riêng tư không đảm bảo
- Thiếu lòng tin giữa người mua và người bán trong TMĐT do không gặp mặt trực tiếp
- Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ.
- Các phương pháp đánh giá hiệu quả của TMĐT còn chưa đầy đủ, hoàn thiện.
- Cần thay đổi thói quen tiêu dùng và mua sắm của khách hàng từ thực qua ảo.
- Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô

o B2C (Business-To-Consumer) Doanh nghiệp với người tiêu dùng
o B2B (Business-To-Business) Doanh nghiệp với doanh nghiệp
o B2G (Business-To-Government) Doanh nghiệp với chính phủ
o B2E (Business-To-Employee) Doanh nghiệp với nhân viên
• Chính phủ
o G2C (Government-To-Consumer) Chính phủ với người tiêu dùng
o G2B (Government-To-Business) Chính phủ với doanh nghiệp
o G2G (Government-To-Government) Chính phủ với chính phủ
Nhóm 9 Trang
9
Thương mại điện tử
- Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp - B2B (business to business);
B2B là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp với
doanh nghiệp. Theo Tổ chức Liên hợp quốc về Hợp tác và Phát triển kinh tế
(UNCTAD), TMĐT B2B chiếm tỷ trọng lớn trong TMĐT (khoảng 90%). Các giao dịch
B2B chủ yếu được thực hiện trên các hệ thống ứng dụng TMĐT như mạng giá trị gia
tăng (VAN); dây chuyền cung ứng hàng hoá, dịch vụ (SCM), các sàn giao dịch
TMĐT… Các doanh nghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm bạn hàng, đặt hàng, ký kết hợp
đồng, thanh toán qua các hệ thống này. Ở một mức độ cao, các giao dịch này có thể diễn
ra một cách tự động. TMĐT B2B đem lại nhiều lợi ích thực tế cho doanh nghiệp, đặc
biệt giúp giảm các chi phí về thu thập thông tin tìm hiểu thị trường, quảng cáo, tiếp thị,
đàm phán, tăng các cơ hội kinh doanh,…
- Giao dịch giữa doanh nghiệp với khách hàng - B2C (business to consumer):
B2C là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng qua các phương
tiện điện tử. Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng hóa, dịch vụ tới
người tiêu dùng. Người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử để lựa chọn, mặc
cả, đặt hàng, thanh toán, nhận hàng. Giao dịch B2C tuy chiếm tỷ trọng ít (khoảng 10%)
trong TMĐT nhưng có sự phạm vi ảnh hưởng rộng. Để tham gia hình thức kinh doanh
này, thông thường doanh nghiệp sẽ thiết lập website, hình thành cơ sở dữ liệu về hàng
hoá, dịch vụ; tiến hành các quy trình tiếp thị, quảng cáo, phân phối trực tiếp tới người

thống thẻ thanh toán thay vì giao dịch trực tiếp bằng tiền mặt.
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà người chủ
thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền khi mua hàng hóa, dịch vụ tại các
điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ. Hệ thống các loại thẻ có thể thanh toán điện tử bao
gồm thẻ tín dụng (Credit card), thẻ ghi nợ (Debit card) và thẻ rút tiền mặt do các ngân
hàng trong nước và quốc tế phát hành.
Nếu thông tin bí mật của các thẻ thanh toán bị "sơ hở" hay bị "lộ" khi sử dụng sẽ
gây thiệt hại lớn cho cả người sử dụng và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ. Vì vậy, để
đảm bảo tính bảo mật, các ngân hàng và các công ty bảo mật có nhiều giải pháp bảo mật
Nhóm 9 Trang
11
Thương mại điện tử
khác nhau trong việc thanh toán điện tử trên mạng như: ma trận ngẫu nhiên, one time -
one password token,...
Hình thức thanh toán điện tử đã phổ biến tại nhiều nước trên thế giới. Tại Việt
Nam, hình thức này chưa thực sự phát triển và chỉ được ứng dụng hạn chế trong một số
giao dịch ngoại thương.
Điều kiện thực hiện thanh toán điện tử được yêu cầu đối với cả người sử dụng dịch
vụ và doanh nghiệp bán hàng. Người sử dụng dịch vụ phải đăng kí các loại thẻ thanh
toán điện tử, còn doanh nghiệp bán hàng thì phải có phương tiện để thực hiện thanh
toán.
Đối với người sử dụng dịch vụ: Người sử dụng dịch vụ phải đăng kí các loại thẻ
thanh toán điện tử của các ngân hàng và sử dụng thẻ này để thanh toán với bên bán
hàng, thuê bao dịch vụ. Để có thể thực hiện giao dịch trong nước và ngoài nước, các
ngân hàng yêu cầu dngf các loại thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master,... các loại thẻ
khác chỉ có thể thanh toán phạm vi trong nước.
Đối với doanh nghiệp bán hàng: Doanh nghiệp bán hàng phải có phương tiện thực
hiện thanh toán điên tử. Hiện nay, một số nhà cung cấp dịch vụ dùng các máy POS kiểm
tra tính hợp lệ của các tài khoản của người thanh toán và thực hiện các giao dịch ngay
tức thời khi người mua cần thanh toán qua thẻ mà họ sở hữu.

thanh toán điện tử đối với người tiêu dùng và hoạt động hỗ trợ nhà cung cấp sản phẩm
và dịch vụ:
• Ưu điểm:
o Tính an toàn cao, đặc biệt khi mua sắm sản phẩm có giá trị lớn
o Tiết kiệm thời gian và đơn giản hóa quá trình thanh toán
o Các doanh nghiệp có thể bán các sản phẩm dịch vụ bất cứ khi nào khách
hàng có nhu cầu mà không phụ thuộc vào thời gian, khoảng cách địa lý
o Mất thẻ nhưng vẫn còn tiền
• Nhược điểm:
o An ninh thanh toán của các ngân hàng chưa thực sự hoàn thiện nên còn
tiềm ẩn ủi ro cho người sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử
o Khó kiểm soát chi tiêu. Dựa vào chủ thể của thương mại điện tử, có thể
phân chia.
Nhóm 9 Trang
13
Thương mại điện tử
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
CỦA MOBIFONE
2.1. Giới thiệu về Mobifone:
2.1.1 Lịch sử hình thành:
Công ty thông tin di động (VMS) là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tập đoàn
Bưu chính Viễn thông Việt nam (VNPT). Được thành lập vào ngày 16 tháng 04 năm
1993, VMS đã trở thành doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin di động GMS
900/1800 với thương hiệu MobiFone, đánh dấu cho sự khởi đầu của ngành thông tin di
động Việt Nam. Lĩnh vực hoạt động của MobiFone là tổ chức thiết kế xây dựng, phát
triển mạng lưới và triển khai cung cấp dịch vụ mới về thông tin di động.
 1993: Thành lập Công ty Thông tin di động. Giám đốc công ty Ông Đinh Văn
Phước.
 1994: Thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu vực I & II.
 1995: Công ty Thông tin di động ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status