TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TÊ VÀ KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TÊ ĐỐI
NGOẠI
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
GIẢI
PHÁP ÚNG
DỤNG
THƯƠNG
MẠI
ĐIỆN TỬ
TRONG
NGÀNH HÀNG
KHÔNG THÔNG QUA PHÂN TÍCH MÔ HÌNH ÚNG
DỤNG
THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG
VIETNAM
AIRLINES
Nội,
tháng
5 năm 2010
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
PHẦN MỞ ĐÂU
1
CHƯƠNG ì Cơ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VÈ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ. 4
ì.
Cơ sở
lý luận
chung
về
thương mại
điện
tử
4
1.
Tổng quan
về
thương mại
điện
tử *
LI. Khái niệm thương mại
điện tử.
^
1.2.
Các đặc
trưng
của Thương mại
nghệ.
14
3.2.
Nhận
thức
xã
hội.
15
3.3.
Hạ
tầng
cơ sở nhân
lực
ĩ5
3.4.
Hạ
tầng
cơ sở
chỉnh sách và
pháp
lý
16
3.5.
Bảo mật và an
toàn trong
TMĐT 18
3.6.
Bảo
vệ
sở hữu trí tuệ 19
5.1.
Khái niệm E -
marketíng
23
5.2
Đặc điểm của E -
marketing.
23
5.3.
Các công cụ của E -
marketing
25
6.
Thanh
toán trong
TMĐT 25
6.1.
Khái niệm
thanh toán điện tử.
*
J
6.2.
Các
hình thức thanh toán
của hệ
thống thanh toán điện
tử 25
7.
Những vẩn đề
rủi ro trong
và
vấn
đề phát triển
nguồn nhân
lực
36
3.
Vẩn đề bảo mật
trong
TMĐT. -ĩ*
4.
Thanh
toán điện tử.
40
li.
Phân
tích
mô
hình
ứng dụng thương mại
điện tử
cùa hãng Hàng không quốc
gia
Việt
Nam -
Vietnam Airầines
42
A. TMĐT
trong hoạt
động
1. Giới thiệu về
hãng hàng không Quốc
gia Việt
Nam -
Vietnam Airầines (VNA) 4 7
2.
ứng dụng thương mại
điện tử
của VNA 48
2.1.
Quá
trình triển khai
TMĐT
của
VNA 48
2.2. Giới thiệu về hoạt
động của
yvebsite
VNA 51
2.3.
Mô hình thương mại
điện tử
cửa VNA 54
2.4.
Hệ
thống
bán vẻ qua mạng của VNA 56
2.5.
E-
markeíing
lược phát triển
của Tổng công
ty
Hàng không
Việt
Nam
Vietnam Airlines
đến năm 2010 và 2020
80
1.
Định hướng
phát triển
80
2.
Quan điểm
phát triển
80
3.
Mục
tiêu chiến lược tổng quát
81
li.
Chiến
lược phát triển
TMĐT của
Vieínam Airlines.
82
1.
Gia nhập
liên
trong
ngành 84
HI. Giải pháp
thúc
đẩy
và phát triển
ứng dụng TMĐT
vào
ngành hàng không
Việt
Nam 84
ỉ.
Đối
với các
cơ quan quản
tý
Nhà nước 84
2.
Đối
với
người
tiêu
dùng 87
3.
Đối
với các
doanh
nghiệp kinh
doanh ngành hàng không 88
KÉT LUẬN 94
website
VNA 50
Hình
3.2.
Trang
chào
mừng
của
VNA
website
52
Hình
3.3.
Giao
diện
trang
chủ của
website
VNA 53
Hình
3.4.
Mô hình
hoạt
động
của hệ
thống
IBE 57
Hình
3.5.
Giao
Hình
3.9.
Quá
trình
mua vé
trên
vvebsite
VNA 62
Hình
3.10.
Quá
trình
mua vé
trên
\vebsite
VNA 63
Hình
3.11.
Quá
trình
thanh
toán
của Sabre
65
Hình
3.12.
Quá
trình
xác
thực
Visa
và
Master
Card
72
Hình
3.17. Giao
diện
tra
cứu
thông
tin
điểm
đến 73
Hình
3.18. Giao
diện
tra
cứu
thông
tin
hành
lý
thất
lạc
74
Hình
3.19.
ưồ
thị
(cũ)
75
Hình
3.22.
Tương
quan
các
nguồn
truy
cập
website (mới)
76
Hình
3.23.
Doanh
thu
trung
bình hàng ngày tính đến tháng 9/2009 77
Hình
3.24.
Tương
quan doanh
thu
quốc
tế
và
nội
địa qua
từng
tháng 77
-
2010
(triệu
đôla Mỹ) 35
Bảng
1.2. Chi
dùng
cho
CNTT
của
Việt
Nam
theo từng
hạng
mục
giai
đoạn
từ
2005
-
2010
(triệu
đôla Mỹ) 36
Hình
2.1.
Tình hình
triển
khai
đào
tạo
toán
điện
tử
TCB
:
Techcombank
(Ngân hàng Thương
mại cổ phần
Kỹ
thương
Việt
Nam)
VCB
:
Vietcombank
(Ngân hàng
Ngoại
thương
Việt
Nam)
VNA
:
Vietnam
Airlines
(Tổng
công
ty
hàng không
Việt
Nam)
Economic
Co-operation
and
Development (Tổ chức
Hợp
tác
và
Phát
triển
kinh tế)
EU
:
European
Union
(Liên
Minh
Châu Âu)
IATA
:
Intemational Air Transport Association (Hiệp hội
vận
tải
hàng không
quốc
tế)
ÁCH
:
Automated
Clearing
House
(TMĐT
giữa
doanh
nghiệp
với
doanh
nghiệp)
B2C
:
Business
to
Customer
(TMĐT
giữa
doanh
nghiệp
với
người
tiêu
dùng)
B2G
:
Business
to
Government
(TMĐT
giữa
doanh
nghiệp
và cơ
trị
quan hệ
khách hàng)
CRS
:
Computer
Reservation
System (Hệ
thống
đặt
chỗ qua
máy tính)
DOS
:
Denial
0f
Service
(Phong
tỏa
các
dịch
vụ)
EFT
:
Electronic
Fund
Transfer
(Chuyển khoản điện
tử)
FAQs
người
tiêu
dùng)
GDS
:
Global
Distribution
Systems (Hệ
thống
phân
phối
toàn cẩu)
GLP
:
Golden
Lotus Plus
(Chương
trình
Bông Sen Vàng
của
VNA)
HTML
:
Hyper
Text
Markup Language
(Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản)
PDA
:
Personal
Protocol
suite
(Giao thức
Điều
khiển
giao
vận/Giao
thức
liên
mạng)
LỜI
CẢM ƠN
Em
xin
bày
tỏ
lòng
biết
ơn sâu
sắc
tới
thầy
giáo,
ThS.
Phạm
Duy Hưng,
người
đã
tận
tình
tế,
trường
Đại
Học
Ngoại
Thương đã
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho
công
việc học tập
và nghiên cấu
của
em
trong
thời
gian
em
học tập
tại
trường.
Do
điều
kiện
và khả năng còn
nhiều
hạn chế nên khóa
Nguyễn
Minh
Ngọc - Nga2 -
k45F
- KTĐN
PHẦN
MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp
thiết
của
đề
tài.
Sự phát
triển
nhanh
chóng,
mạnh
mễ cùng
với
những
tiến
bộ
vượt
bậc
trong
lĩnh
vực công
nghệ
thông
giới,
từ
đó đẩy
nhanh tốc
độ phát
triển
kinh
tế
của
từng
quốc
gia
nói riêng và của toàn cầu nói
chung.
Và
điểm
nhấn quan
trọng
của
Cuộc cách
mạng
số
này chính
là
thương
mại điện
tử
(TMĐT).
Quá trình toàn
cầu
lại
phía sau
trong
tiến
trình phát
triển
của xã
hội,
TMĐT đã
trở
thành một xu
thế
tất
yếu
mà
tất
cả
các
quốc
gia
đều
cần
phải
tham
gia
và
tập trung
các
nguồn
lực
triển.
Việt
Nam đã
gia
nhập
WTO và
hội
nhập
sâu vào nền
kinh tế thế
giới.
Bên
cạnh
những
cơ
hội,
các
doanh
nghiệp
cũng
phải đối
mặt
với
những
thách
thọc, rủi
ro
không
nhỏ.
Để
mình.
Là một
doanh
nghiệp
kinh
doanh
vận
tải
hàng không,
cũng
như
những doanh
nghiệp
Việt
Nam khác đang
phải đối
mặt
với
tình hình
cạnh
tranh
ngày càng gay
gắt.
Cạnh
tranh
không
chi với
các hãng hàng không khác
trong
nước và
Ngoài
những
thách
thọc
trong
cạnh
tranh,
VNA còn gặp
những
khó
khăn,
thách
thọc
trong chiến
lược phát
triển
của
mình.
Để có được
lợi
thế
cạnh
tranh,
Tổng
công
ty
Hàng không
Việt
Nam đã không
ngừng
trong kinh
doanh
chính là
chiến
lược ứng
dụng
thương
mại điện
tử
vào mô hình
kinh
doanh của
mình.
2.
Đối
tượng,
phạm
vi
nghiên cứu
Đoi tượng
nghiên
cứu của khóa
luận
này là các vấn đề cơ bản liên
quan
đến
thương mại
điện tử
và các vấn đề liên
quan
hàng không.
Phạm
vỉ
nghiên
cứu của khóa
luận
là
thực
trạng
phát
triển
thương mại
điện tử
tại
Việt
Nam và
tại
hãng Hàng không
Vietnam
Airlines
trong
thới
gian
qua và cơ
hội
triển
vọng
trong
thới
gian
tài
nghiên cứu
"Giải
pháp ứng dụng Thương mại
điện
tử
trong
ngành hàng
không thông qua phân tích mô hình ứng dụng thương mại
điện
tử của hãng Hàng
không
Vietnam Airlines"
để
viết
khóa
luận
tốt
nghiệp
nhằm
đi
sâu tìm
hiểu
về
việc
ứng
dụng
thương mại
điện
tử trong
tìm
hiểu
được, sẽ
có
những
đánh giá về
những
tác động của
thương mại
điện
tử
đến tình hình
kinh
doanh
của hãng Hàng không
Vietnam
Airlines.
Từ
đó,
đưa
ra
một
vài
đề
xuất
để có
thể
khắc phục những
khó khăn
trong việc
đây:
- Nghiên cứu
vai
trò cùa thương mại
điện tử
đối với
hoạt
động của ngành
hàng không.
- Tìm
hiểu
tình hình úng
dụng
thương mại
điện tử
trong
hoạt
động
kinh
doanh
hãng Hàng không
Vietnam
Airlines,
từ
đó đưa
ra những
đánh giá về
việc
triển
khai
nhiệm
vụ
trên,
khóa
luận
sử
dụng
nhiều
phương
pháp nghiên cứu
tổng
hợp như: phương pháp
luận
duy
vật biện
chứng
và
lịch
sử của
Chủ
nghĩa
Mác - Lênin (vì
nhống
vấn đề
đặt ra
đều dựa trên cơ sở
thực
tế
khách
quan),
sau:
- Chương
ì:
Cơ sở
lý
luận
chung về
thương
mại điện tử
- Chương
li:
Tình hình phát
triển
thương mại
điện tử
tại
Việt
Nam và Phân
tích
mô hình ứng
dụng
thương
mại điện
tử
của
hãng Hàng không Quốc
gia Việt
Nam -
Vietnam
Airlines
thể
thiếu
trong nhiều lĩnh vực hoạt
động
của
xã
hội.
Cùng
với đó,
một hình
thức
thương mại mới đã
xuất hiện
và làm
thay đổi
các phương
thức kinh
doanh
truyền
thong theo chiều
hướng
tích cực hơn
với rất nhiều
ưu
điểm
vượt
trội.
Hình
thức
thương
hóa;
chính
thức
được
bắt
đầu từ
những
năm
cuối
cùng
của thế
kỷ XX
khi
mà nền công
nghệ
thông
tin
phát
triển
như
vũ bão.
TMĐT khác hẳn
với
phương
thức
hàng
đổi
hàng háy hàng
đổi
tiền
dụng,
visa
hoặc
tài
khoản
ngân hàng mà không
tốn nhiều
thời
gian,
vượt
qua được cả
trở
ngại
về không
gian giữa
các
quốc
gia
Nhận
thấy
được
những
tiềm
năng
to lớn
của
hình
thức kinh
doanh
mới mè này, các nước công
khác.
Trong
chương
ì này,
em sẽ trình bày
những
cơ sở lý
luận
chung
về thương
mại
điện
tầ
và
điểm
qua
về tình hình phát
triển
thương mại
điện
tầ
tại
Việt
Nam, đế
từ
đó đưa
ra
được một
cái
nhìn
chỉ một
lĩnh
vực
hoạt
động thương mại có
nhiều
điểm
khác
biệt
với
thương mại
truyền thống.
TMĐT
xuất hiện
cùng
với
sự phát
triển
của công
nghệ
thông
tin
và mức độ xã
hội
hóa thông
tin.
Và
khi
nói đến thương
mại
giới
kể
từ
khi thuật
ngữ này
xuất
hiện
như:
"Thương mại
điện
tử,
định
nghĩa
một cách đơn
giản,
là
việc
thực
hiện
các
giao
dịch dịch
vụ thương mại
dưới
hình
thức
điện
tử"
(Báo cáo về
đồi
đã thông qua
Luật
mẫu về
Thương mại
điện
tử với
định
nghĩa
về
TMĐT:
" Thương mại
điện
tử
là
việc trao
đổi
thông
tin
thương
mại
thông
qua
các
phương
tiện
công nghệ
điện
tử,
mà
nói
Vai trò
của WTO"
của
Ban Thư Ký WTO
xuất
bản năm 1998 đã
định
nghĩa
" Thương mại
điện
tử
bao gồm
việc
sản
xuất,
quảng
cáo,
bán hàng và phân phoi sản
phàm được mua bán và
thanh toán trên Internet,
nhưng được
giao
nhận một
cách
hữu
hình
cà các sản phàm được
giao
nhận cũng như những
thông
hẹp,
TMĐT
chỉ
đơn
thuần
bó
hẹp
trong việc
mua bán hàng hóa và
dịch
vụ
thông
qua
các phương
tiện
điện
tử,
nhất
là
qua
Internet
và
các
mạng
Hen thông
khác.
Theo
tổ
chức
Thương mại
chức
Hợp tác phát
triển
kinh
tế
(OECD)
năm 1997
lại
đưa
ra
khái
niệm
về
TMĐT
theo
góc độ
nghĩa
hẹp như
sau:
"Thương mại
điện
tử
được
định nghĩa
sơ bộ
là
các
giao dịch
thương mại dựa
trên truyền
bao gom văn
bản,
ăm
thanh
và
hình
ảnh"
5
Như
vậy,
xét
theo
nghĩa hẹp,
TMĐT chỉ bao gồm các
hoạt
động thương mại
được
thực
hiện
thông qua
mạng
Internet
mà không tính đến các phương
tiện
điện
tử
khác nhu
điện
thoại,
telex,
làm
thay
đổi
cách
thức
mua sắm
truyền
thống
của con
ngưối.
b.
Theo
nghĩa rộng
Thương
mại điện
tử
có
thể
hiểu
theo
nghĩa
rộng
là
toàn bộ
chu
trình và các
hoạt
động
kinh
doanh
và các
hoạt
động nhu
gửi/
rút
tiền
bằng
thẻ
tín dụng,
Theo hướng này,
có
hai
khái
niệm
đầy đủ
nhất
về TMĐT
là
trong
Luật
mẫu về
Thương mại
điện
tử của ủy ban Liên hợp
quốc
về
Luật
Thương mại
quốc
tế
ra
giấy
bất
cứ công đoạn nào của
toàn
bộ quá
trình giao dịch".
Trong
đó,
"Thông
tin"
được
hiểu
là
bất
cứ
thứ
gì có
thế
truyền
tải
bằng
kỹ
thuật
điện tử
bao
gồm: thư
từ,
các
file
giải
theo
nghĩa
rộng
để bao
quát các vấn đề phát
sinh
từ
mọi
quan
hệ mang tính
chất
thương mại dù có hay không
có hợp
đồng.
Các
quan
hệ mang tính thương
mại
bao gồm, nhưng không
chỉ
bao gồm,
các
giao
dịch
sau
đây:
bất
cứ
giao
trình
(engineering);
đầu
tư;
cấp
vốn,
ngân
hàng;
bảo
hiểm;
thỏa thuận
khai
thác
hoặc
tô
nhượng,
liên
doanh
và các hình
thức
về hợp tác công
nghiệp
hoặc
kinh
doanh;
chuyên
chở
hàng hóa hay hành khách
bằng đưống
biển,
phạm
vi
hoạt
động
của
TMĐT
rất
rộng,
bao
6
quát
hầu
hết
các
lĩnh
vực
hoạt
động
kinh
tế,
mà
trong
đó
hoạt
động mua bán hàng hóa
và
dịch
vụ
chi
là một phạm
2000
đã đưa ra
hướng
dẫn
chung
về TMĐT
"Directive
ôn
electric commerce",
trong
đó có định
nghĩa:
" Thương mại
điện
tử
được
kiêu
là
việc thực hiện hoạt
động
kinh
doanh qua
các
phương
tiện điện
tử.
Nó dựa
trên
việc
xử
nội
dung
kử
thuật
sổ trên mạng;
chuyển
tiền
điện
tử;
mua bán cổ
phiếu
điện
tử,
vận
đơn
điện
tử;
đấu giá thương
mại;
họp tác
thiết
kế;
tài
nguyên
trên
mạng; mua sắm công
cộng;
tiếp
thị
trực
(như
dịch
vụ
cung
cấp thông
tin,
dịch
vụ pháp
lý,
tài
chính, );
các
hoạt
dộng
truyền
thống
(như chăm sóc
sức
khỏe,
giáo
dục, )
và các
hoạt
động
mới
(như siêu
thị
ảo)
Có
thể thấy
TMĐT sẽ làm
thay
đổi
hình thái
hoạt
động của hầu
hết
các nền
kinh tế.
Và
trong
phạm
vi
khóa
luận
này,
TMĐT
sẽ
được nói đến
theo
nghĩa
rộng.
Tóm
lại,
về cơ
bản,
thương mại
điện
tử
theo
hoạt
động liên
quan
được
thực
hiện
một
phần
hay hoàn toàn thông
qua
các phương
tiện
điện
tử
và
Internet.
1.2.
Các đặc
trưng
của Thương mại
điện
tử.
a.
Tham
gia
TMĐT không
đòi
hỏi các bên
tiến
hành
thống.
Đặc trưng này
xuất
phát
từ việc
TMĐT sử
dụng
phương
thức
truyền
số
liệu
điện
tử
để
thực
hiện
hoặc
7
xử
lý quá trình
kinh
doanh.
Trong
thương mại
truyền
thống,
các bên thường gặp gỡ
nhau
trực
tiện
viổn
thông như
fax,
telex,
chỉ được sử
dụng
để
trao
đổi
số
liệu
kinh
doanh,
hợp
đồng.
Tuy
nhiên,
việc
sử
dụng
các phương
tiện
điện
tử
trong
thương mại
truyền
thống
chỉ
hệ
giữa
các công
ty
và
doanh
nghiệp
mà các
hoạt
động
thuogn
mại đa
dạng
đã mờ
rộng
nhanh
chóng trên phạm
vi
toàn
thế
giới
với
số
lượng
người
tham
gia
ngày càng
tăng.
Những
đàm
phán,
xem
hàng,
chuyển
tiền,
b.
Giao dịch
TMĐT
là
giao dịch không giấy
tờ
(Peperless transactions)
TMĐT không
thể hiện
các văn bản
giao
dịch
trên
giấy.
Tất
cả các văn bản đều
có
thể thể hiện
bằng
các dữ
liệu tin
học,
các băng
ghi
các
đối
tác.
Giao
dịch
không dùng
giấy
cũng
làm
giảm
đáng kể
chi
phí và nhân
lực
để
chu
chuyến,
lưu
trữ
và tìm
kiếm
các văn bản
khi
cần
thiết.
Người
sử
dụng
thông
tin
thuật
bảo đảm an
ninh
và an toàn dữ
liệu
mới.
Đó
là
an
ninh
và an toàn
giao
dịch
TMĐT.
c.
TMĐT phụ
thuộc
vào công nghệ và
trình
độ công nghệ
thông
tin
của
người
sử
dụng.
Như đã
biết,
TMĐT là
việc kinh
phải
đầu tư,
xây
dựng
và không
ngừng
nâng cao trình độ công
nghệ
thông qua phát
triển
cơ sở hạ
tầng
kỹ
thuật
của
TMĐT như
mạng
máy tính và
khả
năng
tiếp
nối
của
mạng
với
các cơ
sờ
dữ
liệu
thông
mại
nói riêng.
d.
TMĐTphụ
thuộc
vào mức độ số hóa (Thương mại số hóa)
Tùy
thuộc
vào mức độ số hóa
của
nền
kinh tế
và
khả
năng
hội
nhập
số hóa
với
nền kinh tế
toàn câu mà thương
mại
điện
tử
có
thể đạt
đưục
cấp
độ
từ thấp
doanh
và
cuối
cùng là áp
dụng
các
giải
pháp toàn
diện về
thương
mại
điện
tử
(thương
mại
điện
tử thuần
túy)
e.
TMĐTcó
tốc
dô nhanh
Nhờ áp
dụng
kỹ
thuật
số nên
tất
cả các bước của quá trình
giao
đường
truyền
nhanh
cho phép
rút
ngắn
thời
gian
soạn
thảo, giao
tiếp
và ký
kết
các văn bản
giao
dịch
điện
tử.
Tất cả
những
điều
này đã làm cho TMĐT
đạt tốc
độ
nhanh
nhất
trong
các phương
thức giao
dịch
với
rất
nhiều
lụi
ích
tiềm
năng của
mình.
Đó là
tạo ra
bản
chất
toàn cầu của công
nghệ,
cắt
giảm
chi
phí, tạo
cơ
hội
để
tiếp
cận hàng
triệu
người
trong
một
thời
gian
ngắn,
hội.
Những
lụi
ích này mới chỉ đưục
thực
hiện
hóa và
sẽ
tăng lên đáng kể
khi
thương
mại
điện
tử
đưục áp
dụng
rộng
rãi
hon.
a. Lợi
ích đối với các tổ
chức
- TMĐT
(đặc
biệt
là khi
sử
dụng
Internet/Web)
trước
thế
phát
triển
của
thị
trường
trong
nước,
khu vực
cũng
như
trong
thị
trường
9
quốc
tế.
Điều
này đặc
biệt
có ý
nghĩa
đối với
các
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
-
động
lực
thông
tin;
chi
phí
giầy tờ chi
phí
chia
sẻ thông
tin
yêu cầu
cung
cầp giá
cả; chi
phí
in
ần, gửi
văn bản
truyền thống,
Vì
vậy, chi
phí
hoạt
động
của
các cửa hàng
điện
tử
sẽ
thầp
hom
nhờ sử
dụng
các phương
tiện
thanh
toán
điện
tử,
công
ty
có
thể cắt
giảm
chi
phí phát hành séc
bằng
giầy.
- TMĐT mờ
rộng
phạm
vi giao
dịch
trên
thị
trường toàn
cầu. Với
một
lượng
vốn
tối
- TMĐT
tạo khả
năng chuyên môn hóa cao
trong kinh
doanh,
đặc
biệt
là
đối
với
các
doanh
nghiệp
thương
mại.
Nhiều
siêu
thị
điện
tử
quy mô nhỏ và
vừa sẽ
chuyên
môn hóa vào bán một
hoặc
một
số
mặt hàng.
- TMĐT làm tăng
tốc
gian tung sản
phẩm
ra thị
trường nhờ các
showroom
trên
trang
Web và
catalogue
điện
tử của
mình.
- TMĐT góp
phần
giảm
lượng
hàng
tồn khi
và
đồi hỏi
về cơ sờ
vật chầt
kỹ
thuật
thông
qua
việc
áp
dụng
phương pháp
dịch
vụ của
doanh
nghiệp
và
tạo
lợi
thế
cạnh
tranh khi marketing
trên
thị
trường.
- TMĐT kích thích sự sáng
tạo
và
tạo
điều
kiện
để
khởi
động
những
dự án
kinh
doanh
mới,
tăng
khả
năng thành công
cải
thiện
hình ảnh của
doanh
nghiệp,
nâng cao
chất
lượng
dịch
vụ khách
hàng,
tìm
kiếm đối
tác
kinh
doanh,
đơn
giản
hóa quá trình
kinh
doanh,
rút ngắn chu
kỳ và
thời
gian giao
nhận
hàng
hóa,
tăng năng
suất,
thuận
về giá cả và
chuyển
giao
các mặt hàng dễ dàng hơn vì Web có
thể
cung
cấp
thông
tin
cạnh
tranh
về
giá cả
rất
hiệu quả.
TMĐT đẩy
mạnh
tốc
đễ và tính chính xác để
các
doanh
nghiệp
có
thể
trao
đổi
thông
tin
và
bởi
phạm
vi
địa
lý.
- TMĐT
cung
cấp cho khách hàng
nhiều
sự
lựa
chọn hơn.
Khách hàng có
thể
lựa
chọn
các cơ sở
cung cấp
khác
nhau,
từ
máy bán hàng
tự
đễng cho đến siêu
thị.
Lựa
chọn
các
loại
sản
ứng và có
thể
so sánh để
chọn
lựa
người cung
ứng
nhanh
nhất với
giá cả
phù họp
nhất.
-
Trong
mễt số trường
họp,
đặc
biệt
là các sản phẩm số
hóa,
TMĐT có khả
năng
giao
hàng
rất
nhanh
cho khách hàng. Ví dụ như
đối
với
các sản phẩm số hóa
Explorer
hay
Mozilla
Firefox
hoặc
các
phần
mềm chuyên
dụng
khác.
-
TMĐT thúc đẩy
cạnh
tranh
và
từ
đó dẫn đến sự
giảm
giá
bền vững.
c.
Lợi
ích
đoi với xã hội
- TMĐT cho phép
nhiều
người
có
thể
làm
mua được
khối
lượng
hàng
lớn
hơn,
tăng mức
sống
dân
cu.
li
-
Đối với
những
nước đang phát
triển
và
khu vực
nông thôn
thì
TMĐT
tạo
điều
kiện
để
những
đối
tượng
này được
thụ
cấp các
dịch
vụ
công
cộng
như chăm sóc sức
khỏe,
giáo dục và phân
phối
các
dịch
vụ xã
hội
của
chính phủ ở mức
chi
phí
thấp
hoặc
cải
thiện
chất
lượng
của
các
dịch
vụ đó.
2.2.
Những vấn để
đặt ra đối
khi
sử
dụng
phương
thức
kinh
doanh này.
Chẳng hạn như
khi
kinh
doanh
một
số
mặt hàng như
quần
áo,
giày dép không
thử
được
trực
tiếp
trước
khi
mua;
các
thực
phẩm tươi
sống
dễ
hỏng;
những hạn chế
phi
kỹ
thuứt
2.2.
Ì
Hạn
chế
về
kỹ
thuật
-
Thiếu
sự an toàn của cả hệ
thống,
độ
tin
cứy,
các
chuẩn
mực và xơ sở kỹ
thuứt
cho những
giao
tiếp
càn
thiết
- Tốc độ
đường
truyền Internet
mềm TMĐT
với
một
số
ứng
dụng
cơ sở dữ
liệu
hiện
có.
-
Thiết
bị
ngoại
vi
cẩn những
máy
chủ
trang
web đặc
biệt
và cơ sở hạ
tầng
kỹ
thuứt
khác bổ
sung cho
máy
chủ của
mạng
hàng
tự
động
lớn.
12
2.2.2.
Hạn chế phi kỹ
thuật
- Vấn đề an toàn và bảo
mật:
Mặc dù vấn đề an toàn và bảo mật đã được
cải
thiện
nhiều trong
quá trình phát
triển
không
ngừng
của TMĐT nhưng khách hàng vẫn
coi
đây
là vấn
đề
cốt tử trong giao
dịch
của họ và do đó TMĐT
phải đối
mặt
với
một
tưởng
vào
những
đối
tác
giao
dịch
không
hiện
diện,
không
thể hiện
trên
giấy
và
thanh
toán bàng
tiền
điện
tử.
- Không
thể
cảm
quan
trực
tiếp
được
sản
phẩm
trong giao
TMĐT, đặc
biệt
là
những
quy định của chính phủ và
những
tiêu
chuẩn
cần
thiết
rất
khó
thết
lập
và điêu
chỉnh kịp
thời.
Bên
cạnh
đó,
còn
thiếu
các
dịch
vở
trợ
giúp
cần
thiết
như
sang
ảo
cũng
cần một
khoảng
thời
gian.
Bôi một
số
người
tiêu dùng
thực tế
vẫn
cảm
thấy
không
thoải
mái và an tâm
khi
xem các hàng hóa trên màn hình máy
tính.
Họ vẫn không
muốn
thay
đổi
thói
quen
mua sắm
truyền
thống.
hại
rất
lớn
không
chỉ
cho phía
doanh
nghiệp
mà còn
cả
với
khách hàng.
- Vấn đề
thu thuế đối với
các
giao
dịch
TMĐT.
3.
Các
điều
kiện
phát
triển
TMĐT
TMĐT không đơn
thuần
là dùng phương
tiện
điện
phương
tiện
thanh
toán
mới,
phải thay
đổi
cơ sở
nhận
thức
và hệ
13
thông giáo
dục, tập
quán
làm
việc.
Những
thay đổi
này
cho
thấy
để
phát
triển
TMĐT
cần
điều
kiện
về công
yêu
cầu cởa
sự
phát
triển
kỹ
thuật
số
hóa và
công
nghệ
thông
tin.
Vì
thế,
hạ
tầng
cơ
sở công
nghệ
cởa
TMĐT
với
sự phát
triển
cùa kỹ
thuật
tính toán
điện
tử
quốc
gia
và các
chuẩn
này
phải
phù họp
quốc
tế.
các
chuẩn
này
gắn
với
hệ
thống
các cơ sở kỹ
thuật
và
thiết
bị
ứng dụng cởa quốc
gia
như
một phân hệ
cởa
hệ
thống
mạng
toàn câu.
thông
phải
ở
mức
hợp lý
để đảm
bảo cho các
tổ
chức
và cá
nhân đều
có
khả
năng
chi
trả
và
bảo
đảm
giá
cởa
các hàng
hóa và
dịch
vụ
thực hiện
qua TMĐT không
cao
hơn
so
mạng
- Công cụ
quản
lý
dữ
liệu
-
Hệ
thống
điều
khiển
và
phần cứng
-
Môi
trường
ứng
dụng
server
- Công cụ phát
triển
ứng
dụng
-
Cơ
sở
quản lý
hệ
thống
Mức độ
linh
hoạt,
tính
quy mô và
tính
an
toàn,
tin
cậy.
Tinh linh hoạt
cởa
hạ
tầng
công
nghệ
cho phép TMĐT
có
thể
dễ
dàng được
tiếp
cận
hay
nhanh
chóng thích
ứng
với
những
ứng
dụng mới.
chi
qua các máy
tính
cá
nhân
nữa
14
mà còn qua
nhiều
phương
tiện
khác như
điện
thoại
di
động,
các
thiết
bị
số cá nhân như
PDA,
thì công
nghệ
kinh
doanh
cho
kinh
doanh
trực
tuyến
sự phát
triên
của
công
nghệ
thông
tin
hàng
ngày,
đê tăng
tính
quy mô
thì
công
nghệ cũng
phải
thường
xuyên được nâng
cấp,
và
chi
phí cho
việc
nâng cấp liên
tỉc
này
rất
tốn
kém.
Tính
dỉng
các
chứng chỉ
số an toàn (ví dỉ như
chữ
ký
điện
tử hiện
nay đang
được
sử
dỉng
rộng
rãi)
và có các chính sách
quản
lý thông
tin
cỉ
thể.
3.2.
Nhận
thức
xã
hội
Phát
triển
TMĐT càn
phải
có sự
được cơ
hội
và
lợi
ích
của
TMĐT để
thiết
lập
môi trường
kinh
tế,
xã
hội
và pháp lý cho TMĐT. Các nhà
quản
lý,
cách nhà
hoạch
định
chiến
lược
nhận
thức
được cơ
hội
và
lợi
ích
của
được cơ
hội
và
lợi
ích
của
thương
mại điện
tử
để
tham
gia
vào
hoạt
động TMĐT
với
tư cách là
những chủ
thể
của
quá
trình.
Trong
nền
kinh
tế
tri
thức hiện
nay,
công
rãi của
công
nghệ
thông
tin
vào
mọi
mặt
của
đời
sổng
kinh tế -
xã
hội
trên
toàn
thế giới
đã
mang
tính quy
luật
tất
yếu
mà
bất
kỳ
ai
không
đi
theo
TMĐT
thì
việc
triển
khai
sẽ được
tiến
hành
nhanh
chóng và
nhất
quán,
mang
lại
được
hiệu
quả cao
nhất.
3.3.
Hạ
tầng
cơ
sở nhân
lực
Để
phát
triển
TMĐT
cần
phải