Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LờI Mở ĐầU
Trong xu thế toàn cầu hoá ngày nay, các quốc gia trên thế giới đều phải giải
quyết một bài toán hóc búa là Làm thế nào để đa kinh tế nớc mình đạt tới trình
độ cao?. Tuy rằng mỗi nớc đều có những đặc điểm riêng, lợi thế riêng nhng chiến
lợc công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu đều thích hợp với hầu hết các quốc gia
trên thế giới. Chiến lợc này đợc thế giới công nhận nh là mô hình phát triển kinh tế
đem lại nhiều thành công cho các quốc gia thoát khỏi tình trạng đói nghèo, lạc
hậu.
Đối với một quốc gia đang phát triển nh Việt Nam, trong nỗ lực rút ngắn
khoảng cách với các nớc phát triển, hoạt động xuất khẩu thực sự có ý nghĩa chiến
lợc trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc cho công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Với đặc điểm là một nớc nông nghiệp, 80% dân số hoạt động trong lĩnh vực
này thêm vào đó điều kiện tự nhiên thuộc miền khí hậu nhiệt đới gió mùa cho
phép nớc ta trồng đợc nhiều loại rau quả nhiệt đới, á nhiệt đới, mùa thu hoạch kế
tiếp nhau nhiều tháng trong năm. Bởi vậy mà các sản phẩm nông nghiệp nớc ta rất
đa dạng và phong phú tạo tiềm năng sản xuất lớn cho nền kinh tế nớc ta. Chính vì
lẽ đó, Việt Nam đã xã định nông sản là mặt hàng xuất khẩu và xuất khẩu quan
trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế, tạo nguồn thu cho ngân sách và thúc đẩy
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu tại Tổng công ty xuất khẩu rau quả-
nông sản Việt Nam, với mục đích nghiên cứu tình hình xuất khẩu nông sản của
Tổng công ty trong thời gian qua, về xu hớng biến động, các nhân tố tác động, từ
đó dự báo về giá trị xuất khẩu trong thời gian tới em đã chọn vấn đề: Vận dụng
một số phơng pháp thống kê phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu nông sản
của Tổng công ty rau quả-nông sản Việt Nam làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngoài lời nói đầu và kết luận, nội dung luận văn bao gồm 3 phần:
Chơng I: Một số vấn đề chung về hoạt động xuất khẩu.
1.2. Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu
Tuy nhiên về hình thức và phạm vi hoạt động xuất khẩu có nhiều điểm
khác biệt mà các nhà xuất khẩu cần nhận thấy, để có sự vận động hợp lý, các điểm
đó là:
Thứ nhất: Khách hàng trong hoạt động xuất khẩu là ngời nớc ngoài. Do đó
khi muốn phục vụ họ, nhà xuất khẩu không thể áp dụng các biện pháp giống hoàn
toàn nh khi chinh phục khách hàng trong nớc. Bởi vì giữa hai loại khách hàng này
có nhiều điểm khác biệt về ngôn ngữ, lối sống, mức sống, phong tục tập quán
Điều này đã dẫn đến những khác biệt trong nhu cầu và thoả mãn nhu cầu. Vì vậy
nhà xuất khẩu cần có sự nghiên cứu sâu hơn để tìm nhu cầu của khách hàng nớc
ngoài, để đa ra những hàng hoá phù hợp.
Thứ hai: Thị trờng trong kinh doanh xuất khẩu thờng phức tạp khó tiếp cận
hơn với thị trờng trong nớc. Bởi vì thị trờng xuất khẩu vợt qua phạm vi biên giới
quốc gia, nên về mặt địa lý thì nó cách xa hơn, phức tạp hơn, có nhiều nhân tố
ràng buộc hơn.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thứ ba: Hình thức mua bán trong hoạt động xuất khẩu thờng là mua qua
hợp đồng xuất khẩu với khối lợng mua lớn mới có hiệu quả.
Thứ t: Nghiệp vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu nh thanh toán, vận
chuyển, ký kết hợp đồng đều phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro.
Tóm lại, hoạt động xuất khẩu là sự mở rộng quan hệ buôn bán ra nớc ngoài,
điều này thể hiện sự phức tạp của nó. Hoạt động xuất khẩu có thể đem lại kết quả
cao hơn hoạt động kinh doanh trong nớc nhng cũng chứa đựng nhiều rủi ro hơn.
1.3. Khái niệm về hàng nông sản
Hàng nông sản là tổng hợp của nhiều nhóm hàng khác nhau nh:
- Nhóm hàng các sản phẩm nhiệt đới bao gồm: cà phê, ca cao, chè, đờng,
chuối, các loại hoa quả có múi, ...
- Nhóm hàng ngũ cốc bao gồm: lúa mì, lúa gạo, các loại ngũ cốc hạt thô
(ngô, kê...), sắn...
nông nghiệp nớc ta rất dồi dào, không những đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong
nớc mà còn d thừa rất lớn. Tuy nhiên thu nhập bình quân đầu ngời lại rất thấp. Để
tăng thu nhập cho hộ nông dân thì chúng ta phải nghĩ đến việc xuất khẩu, đa các
sản phẩm trong nớc giới thiệu với khách hàng trên thế giới để họ biết đến các hơng
vị đặc trng và hết sức đậm đà của các sản phẩm nông nghiệp Việt Nam.
Thứ hai: Nớc ta nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới có pha tính chất ôn
đới nên các sản phẩm nông nghiệp của nớc ta hết sức phong phú, đa dạng. Do đó
giá cả các sản phẩm nông sản đều rẻ, có thể cạnh tranh về giá với các nớc khác.
Thứ ba: Nớc ta so với các nớc khác có một lợi thế rất lớn về điều kiện tự
nhiên, khí hậu, kinh nghiệm cùng với sự cần cù chăm chỉ của ngời dân đã tạo
cho nớc ta một truyền thống nông nghiệp lâu đời. Đồng thời ngày nay với sự phát
triển của khoa học kỹ thuật nền nông nghiệp nớc ta đã phát triển theo một hớng
mới, tạo đợc nhiều sản phẩm có giá trị xuất khẩu. Chính vì thế việc xuất khẩu
nông sản là một điều hết sức cần thiết và cần phải mở rộng ra hơn nữa để giải
quyết vấn đề đầu ra cho sản phẩm.
Nh vậy, hoạt động xuất khẩu hàng hoá dịch vụ nói chung và xuất khẩu nông
sản nói riêng là một trong hai hoạt động chủ yếu của thơng mại quốc tế. Thơng
mại quốc tế làm xuất hiện luồng di chuyển hàng hoá, dịch vụ từ nớc xuất khẩu
sang nớc khác để thu t bản về. Do vậy sự cần thiết phải xuất khẩu hàng hoá, dịch
vụ nói chung và nông sản nói riêng là một tất yếu.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2 Vai trò của xuất khẩu nông sản hàng hoá
Thực tiễn đã xác định hoạt động xuất khẩu là một trong những hoạt động
mũi nhọn, quyết định đối với quá trình phát triển của một đất nớc, vì vậy xuất
khẩu nông sản cũng là nhân tố góp phần quan trọng vào thúc đẩy nền kinh tế quốc
dân đi lên.
Việc xâm nhập vào thị trờng thế giới trớc hết là nhằm mục đích kinh tế.
Thông qua thơng mại quốc tế, các quốc gia chấp nhận và coi sự phụ thuộc lẫn
nhau nh một đặc điểm cơ bản của thời đại, các nớc có thể tìm kiếm thị trờng
triển thuận lợi. Ví dụ nh phát triển ngành rau quả chế biến xuất khẩu sẽ tạo điều
kiện cho ngành sản xuất rau quả tơi, ngành sản xuất bao bì.. phát triển theo.
- Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, thị trờng cung cấp
đầu vào cho sản xuất, khai thác tối đa sản xuất trong nớc.
- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm đổi mới thờng xuyên
sản xuất trong nớc. Nói cách khác, xuất khẩu là cơ sở tạo thêm vốn, kỹ thuật và
công nghệ từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam nhằm hiện đại hoá nền kinh tế nớc
ta.
- Thông qua xuất khẩu hàng hoá nói chung và nông sản hàng hoá nói riêng,
Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thế giới về giá cả, chất lợng phù
hợp với nhu cầu thị trờng. Các cuộc cạnh tranh này đòi hỏi phải tổ chức lại sản
xuất cho phù hợp với nhu cầu thị trờng. Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp
phải luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý kinh doanh, nâng cao chất lợng,
hạ giá thành sản phẩm để phù hợp với nhu cầu của thị tr ờng, từ đó tạo đà cho
các doanh nghiệp phát triển theo xu hớng phát triển chung của các doanh nghiệp
trên thế giới, không những thế chất lợng hàng hoá nói chung, nông sản hàng hoá
nói riêng ngày càng đạt yêu cầu của thị trờng thế giới.
c. Xuất khẩu nông sản tạo thêm công ăn việc làm cho lao động nông
nghiệp
Năm 2002 lao động nông nghiệp chiếm khoảng 68-69%, đến năm 2005 tỷ
lệ này còn khoảng 63% tổng số lao động cả nớc. Chính vì lẽ đó nếu xuất khẩu
nông sản hàng hoá phát triển, thì khối lợng hàng hoá nông nghiệp cũng phải tăng
cả về số lợng và chất lợng để có thể xuất khẩu đợc, từ đó có thêm việc làm cho ng-
ời lao động nói chung và lao động nông thôn nói riêng. Xuất khẩu còn tạo ra
nguồn vốn ngoại tệ để nhập khẩu các hàng hoá, vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục
vụ đời sống và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của nhân dân.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
d. Xuất khẩu hàng hoá nói chung, xuất khẩu nông sản nói riêng đều là cơ
sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng quan hệ kinh doanh
với các bạn hàng trong và ngoài nớc, trên cơ sở cả hai bên cùng có lợi. Vì vậy đã
giúp cho doanh nghiệp không những tăng đợc doanh số, lợi nhuận mà đồng thời
chia sẻ đợc rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình.
- Xuất khẩu tạo ra vị thế mới cho DNKDXK trên thị trờng trong nớc và cả
quốc tế.
3. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu hiện nay
Xuất khẩu không phải là hành vi mua bán đơn lẻ mà là cả hệ thống các
quan hệ buôn bán, đầu t trong nớc ra bên ngoài nhằm mục đích đẩy mạnh sản xuất
hàng hoá, chuyển đổi kinh tế cho phù hợp và từng bớc nâng cao mức sống của ng-
ời dân. Hiện nay, tuỳ điều kiện hoàn cảnh cụ thể của mỗi nớc, mỗi chủ thể trong
giao dịch thơng mại quốc tế, ngời ta lựa chọn các phơng thức xuất khẩu khác
nhau, để tiến hành hoạt động này có hiệu quả. Song các hình thức xuất khẩu đợc
áp dụng phổ biến là:
Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu hàng hoá dịch vụ mà các doanh nghiệp
sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nớc, sau đó xuất khẩu những
sản phẩm đó ra nớc ngoài thông qua các tổ chức của mình.
Hình thức xuất khẩu trực tiếp có u điểm là lợi nhuận thu đợc của các đơn vị
kinh doanh thờng cao hơn so với các hình thức khác. Với vai trò là ngời bán hàng
trực tiếp, doanh nghiệp có thể nâng cao uy tín của mình thông qua quy cách và
phẩm chất hàng hoá, tiếp cận trực tiếp với thị trờng và nắm bắt đợc nhu cầu thị
hiếu của khách hàng. Tuy nhiên, hình thức này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một
lợng vốn ứng trớc khá lớn để sản xuất, thu mua hoặc có thể gặp rất nhiều rủi ro nh:
không thu mụa đợc hàng, bị thanh toán chậm hay do thay đổi tỷ giá
Xuất khẩu gia công uỷ thác
Là hình thức xuất khẩu đợc áp dụng trong trờng hợp một doanh nghiệp có
hàng hoá muốn xuất khẩu, nhng vì doanh nghiệp không đợc phép tham gia trực
tiếp vào hoạt động xuất khẩu hoặc không có điều kiện tham gia. Khi đó họ sẽ uỷ
thanh toán nhanh, rủi ro thấp
Xuất khẩu tại chỗ
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đây là hình thức mới nhng nó đã thể hiện đợc nhiều u điểm, tiện ích của
mình. Đặc điểm của hình thức này là hàng hoá không bắt buộc phải vợt qua biên
giới quốc gia để đến tay khách hàng. Do vậy không nhất thiết phải có hợp đồng
phụ trợ nh: hợp đồng vận tải, bảo hiểm Chính vì vậy sẽ giảm đ ợc chi phí vận
chuyển cũng nh các phí tổn khác có liên quan, đồng thời hạn chế đợc mọi rủi ro
thờng có.
Tạm nhập tái xuất
Nội dung chính của hình thức này là xuất khẩu những hàng hoá đã nhập tr-
ớc đây và cha tiến hành các hoạt động chế biến. Mục đích của hình thức này là thu
về một lợng ngoại tệ lớn hơn so với số bán ra ban đầu.
Hàng hoá có thể đi từ nớc xuất khẩu tới nớc tái xuất khẩu, rồi từ nớc tái
xuất khẩu sang nớc nhập khẩu. Nớc tái xuất khẩu sẽ thu tiền của nớc nhập khẩu và
trả tiền cho nớc xuất khẩu.
II. Nội dung của hoạt động xuất khẩu ở các doanh nghiệp
kinh doanh xuất khẩu nông sản
1. Nghiên cứu thị trờng
Nghiên cứu thị trờng là khâu hết sức quan trọng đối với mọi doanh nghiệp.
Riêng đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu hàng nông sản thì việc nghiên
cứu thị trờng là quá trình thu thập thông tin, số liệu về mặt hàng nông sản từ đó có
thể rút ra kết luận về xu hớng vận động của thị trờng nông sản. Điều đó sẽ giúp
cho các nhà quản lý đa ra những nhận định đúng đắn để lập kế hoạch kinh doanh
cho mặt hàng này.
Nội dung chính của nghiên cứu thị trờng về mặt hàng nông sản là xem xét
khả năng xâm nhập và mở rộng thị trờng. Để thực hiện nghiên cứu thị trờng, các
doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu hàng nông sản đều nghiên cứu từ các công
việc sau:
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3. Giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng
3.1 Các hình thức giao dịch
Căn cứ vào mặt hàng dự định xuất khẩu, đối tợng, thời gian giao dịch và
năng lực ngời tiến hành giao dịch mà doanh nghiệp chọn phơng thức giao dịch cho
phù hợp, thông thờng có các hình thức giao dịch sau:
- Giao dịch trực tiếp: Là việc gặp gỡ trực tiếp giữa hai bên để trao đổi về
điều kiện giao dịch, về những vấn đề liên quan đến việc ký kết và thực hiện hợp
đồng mua bán. Đây là hình thức đàm phán đặc biệt quan trọng.
Hình thức đàm phán này đẩy nhanh tốc độ giải quyết mọi vấn đề giữa hai
bên mà nhiều khi là lối thoát cho những đàm phán bằng th hoặc bằng điện thoại đã
kéo dài quá lâu mà không có kết quả.
- Giao dịch qua th tín: Ngày nay việc sử dụng hình thức này vẫn là phổ biến
để giao dịch giữa các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu. Những cuộc tiếp xúc ban
đầu thờng qua th tín. Ngay cả sau khi hai bên đã có điều kiện gặp gỡ trực tiếp thì
việc duy trì quan hệ cũng phải qua th tín.
- Giao dịch qua điện thoại: Việc giao dịch qua điện thoại giúp nhà kinh
doanh đàm phán một cách khẩn trơng, đúng thời cơ cần thiết. Trao đổi qua điện
thoại là trao đổi bằng miệng, không có gì làm bằng chứng cho những thoả thuận,
quyết định trong trao đổi. Bởi vậy, hình thức này chỉ nên dùng trong trờng hợp chỉ
còn chờ xác nhận chi tiết sau khi trao đổi bằng điện thoại cần có th xác nhận nội
dung đàm phán.
3.2 Đàm phán và nghệ thuật đàm phán
Đàm phán trong kinh doanh ở bất cứ loại hình nào đều là một nghệ thuật.
Trong kinh doanh hợp tác làm ăn với nớc ngoài, các chủ thể đàm phán từ các quốc
gia khác nhau, với ngôn ngữ và tập quán trong kinh doanh cũng khác nhau làm
cho việc đàm phán cũng trở nên phức tạp hơn.
Quá trình đàm phán về các điều kiện của các hợp đồng ngoại thơng là cơ sở
để đi đến ký kết hợp đồng. Bên cạnh đó những tranh chấp trong thơng mại quốc tế
- Điều khoản 6: những chứng từ cần thiết cho lô hàng xuất khẩu.
- Điều khoản 7: thanh toán.
- Điều khoản 8: trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng.
- Điều khoản 9: thủ tục giải quyết các tranh chấp hợp đồng.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Điều khoản 10: hiệu lực của hợp đồng.
Trớc khi ký kết một hợp đồng, cần chú ý đến các điểm sau:
+ Hợp đồng cần trình bày rõ ràng, sáng sủa, phản ánh đúng nội dung đã
thoả thuận, không để tình trạng mập mờ có thể suy luận nhiều cách khác nhau.
+ Hợp đồng cần đề cập đầy đủ mọi vấn đề, tránh việc phải áp dụng tập quán
để giải quyết những vấn đề bên kia đề cập đến. Các điều khoản trong hợp đồng
phải tuân thủ đúng luật pháp quốc tế cũng nh luật pháp của các bên tham gia ký
kết.
+ Ngời tham gia ký kết phải là ngời có đủ thẩm quyền chịu trách nhiệm về
nội dung đã ký.
+ Ngôn ngữ trong hợp đồng là ngôn ngữ phổ biến mà hai bên đều thông
thạo.
4. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Sau khi ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hoá với khách hàng, mỗi một
doanh nghiệp phải xác định rõ trách nhiệm, nội dung và trình tự công việc phải
làm, cố gắng không để xảy ra những sai sót, thiệt hại đáng tiếc, hạn chế tối đa
những rủi ro có thể xảy ra. Thông thờng thực hiện một hợp đồng xuất khẩu bao
gồm các bớc sau:
Đây là trình tự những công việc chung nhất, cần tiến hành để thực hiện hợp
đồng xuất khẩu, tuy nhiên trên thực tế tuỳ theo thoả thuận giữa hai bên trong hợp
dông có thể bỏ qua một số công đoạn.
15
Ký kết
1. Các nhân tố thuộc bên ngoài doanh nghiệp
1.1. Các nhân tố tự nhiên
Đối với hoạt động nông nghiệp thì yếu tố điều kiện tự nhiên đợc coi là yếu
tố quyết định đến việc phát triển của lĩnh vực nông nghiệp, về số lợng , chất lợng,
tính kịp thời của nông sản hàng hoá dẫn đến ảnh h ởng rất lớn tới việc xuất khẩu
của nông nghiệp.
Việt Nam có điều kiện khí hậu và sinh thái khá phong phú, đa dạng, mỗi
vùng miền có một lợi thế riêng trong việc sản xuất hàng nông sản. Đặc biệt nhiều
vùng có đất đai, khí hậu đặc thù cho phép phát triển một số loại cây đặc sản, có
giá trị xuất khẩu cao. Điều đó đã tạo cho nông sản Việt Nam có năng suất cao, có
những đặc trng về chất lợng tự nhiên , về hơng vị nh: vùng đồng bằng sông Hồng
và đồng bằng sông Cửu Long đợc đánh giá là có độ phì nhiêu cho phép sản xuất
quanh năm và thích hợp với nhiều loại giống lúa cao sản, đặc chủng; vùng Tây
Nguyên và Đông Nam Bộ cho phép sản xuất nhiều loại nông sản mang lại hiệu
quả cao nh: cà phê, cao su, điều, tiêu...
1.2. Công cụ chính sách vĩ mô
Các nớc khác nhau thờng có chính sách thơng mại khác nhau, thể hiện ý chí
và mục tiêu của Nhà nớc trong việc can thiệp và điều chỉnh các hoạt động thơng
mại quốc tế có liên quan đến nền kinh tế quốc dân. Để nền kinh tế quốc dân vận
hành một cách có hiệu quả thì những chính sách thơng mại thích hợp thực sự cần
thiết. Trong lĩnh vực xuất khẩu, những công cụ chính sách chủ yếu thờng đợc Nhà
nớc sử dụng để điều tiết và quản lý hoạt động này là:
a. Thuế quan: Thuế quan là loại thuế đánh vào từng đơn vị hàng xuất khẩu.
Việc đánh thuế đợc chính phủ ban hành nhằm quản lý hoạt động xuất khẩu
theo chiều hớng có lợi cho quốc gia mình, đồng thời mở rộng quan hệ kinh tế đối
với nớc ngoài. Việc đánh thuế xuất khẩu làm tăng tơng đối mức giá cả hàng xuất
khẩu so với mức giá quốc tế nên đem lại bất lợi cho sản xuất kinh doanh trong n-
ớc.
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để có đợc một thị trờng rộng lớn, Nhà nớc cũng nh các doanh nghiệp xuất
khẩu cần thắt chặt hơn nữa các mối quan hệ kinh tế quốc tế sẵn có, tham gia vào
các liên minh, các hiệp hội để nhận đợc sự ủng hộ của quốc tế đồng thời tìm kiếm
thêm đối tác và thị trờng mới.
1.4. Các yếu tố khoa học công nghệ
Với sự phát triển nh vũ bão của khoa học công nghệ kỹ thuật trong thời gian
qua, nhiều công nghệ tiên tiến đã ra đời tạo ra nhiều cơ hội nhng cũng gây ra
nhiều nguy cơ đối với tất cả các ngành sản xuất.
Hiện nay, ở Việt Nam có nhập khẩu một số dây chuyền sản xuất tiên tiến
trên thế giới cho hoạt động sản xuất nông sản. Quy mô sản xuất đã đạt đợc công
suất lớn, sản lợng và chất lợng tơng đối cao, sản phẩm đa dạng và phong phú, tạo
hiệu quả trong công tác bảo quản và chuyên chở hàng xuất khẩu Tuy nhiên,
công nghệ của chúng ta vẫn còn lạc hậu so với khu vực và thế giới, do đó chất l-
ợng sản phẩm làm ra cha thực sự đáp ứng đợc nhu cầu, mà nếu có thì lại yếu về
tốc độ quy mô sản xuất dẫn đến việc đáp ứng những đơn đặt hàng lớn rất khó
khăn. Từ đó khả năng cạnh tranh của sản phẩm kém, làm ảnh hởng đến việc xuất
khẩu.
2. Các nhân tố thuộc bên trong doanh nghiệp
Đối với mỗi doanh nghiệp, nội lực là hết sức quan trọng, nó là những yếu tố
tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Yếu tố bên trong
doanh nghiệp chính là những yếu tố thuộc về tiềm lực của doanh nghiệp. Một doanh
nghiệp làm ăn giỏi là doanh nghiệp biết phát huy thế mạnh của mình từ những tiềm
lực sẵn có và hạn chế tối đa những điểm yếu của mình, để có thể đứng vững trong
cạnh tranh và có thể tăng đợc vị thế của mình trên thơng trờng.
Các yếu tố thuộc môi trờng bên trong doanh nghiệp bao gồm:
2.1. Vốn
Là điều kiện cần và đủ, không thể thiếu để thực hiện quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh của mọi ngành. Là yếu tố quan trọng thể hiện năng lực sản
mức tiêu thụ giảm mạnh vừa ảnh hởng đến uy tín, độ tin cậy của doanh nghiệp
trên thị trờng. Chất lợng hàng hoá không chỉ thu hút khách hàng, làm tăng khối l-
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ợng tiêu thụ mà còn là điều kiện để doanh nghiệp có thể nâng giá một cách hợp lý
mà vẫn đảm bảo uy tín.
Việc đảm bảo chất lợng mang tính lâu dài với phơng châm trớc sau nh
một có ý nghĩa lớn đối với doanh nghiệp, nó sẽ tạo lòng tin khách hàng đối với
doanh nghiệp.
2.6. Hiệu quả bán hàng và địa bàn hoạt động.
Đối với các doanh nghiệp thì tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa sống còn. Khi
sản phẩm của doanh nghiệp đợc tiêu thụ trên thị trờng, tức là nó đợc ngời tiêu
dùng chấp nhận để thoả mãn nhu cầu. Nh vậy doanh nghiệp sẽ có mức tiêu thụ tốt,
có doanh thu, lợi nhuận thì hiệu quả kinh doanh sẽ cao. Cần phải tổ chức mạng lới
tiêu thụ hợp lý, xuyên suốt góp phần đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Các yếu tố nói trên có ảnh hởng quyết định đến khả năng khai thác lợi thế
từ thị trờng. Nếu phát huy đợc tiềm năng của doanh nghiệp sẽ cho phép tận dụng
tối đa thời cơ với chi phí thấp mang lại hiệu quả kinh doanh cao.
CHƯƠNG II
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và một số phơng
pháp thống kê phân tích hoạt động xuất
khẩu nông sản
I. Hệ thống chỉ tiêu thống kê nghiên cứu hoạt động xuất
khẩu nông sản
1. Khái niệm, vai trò hệ thống chỉ tiêu thống kê xuất khẩu nông sản
1.1. Khái niệm
Chỉ tiêu thống kê phản ánh lợng gắn với chất của các mặt, các tính chất cơ
bản của hiện tợng số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. Tính chất
của các hiện tợng cá biệt đợc khái quát hoá trong chỉ tiêu thống kê. Do đó chỉ tiêu
vừa mang tính chất chung của tổng thể, vừa mang tính chất bộ phận và các chỉ tiêu
nhân tố nhằm phản ánh đợc đặc điểm phát triển của ngành.
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đảm bảo tính hệ thống nghĩa là phải đảm bảo tính nhất quán giữa hệ thống
chỉ tiêu tổng thể và hệ thống chỉ tiêu bộ phận. Đảm bảo sự thống nhất về nội dung,
phơng pháp và phạm vi tính của các chỉ tiêu.
Thứ ba: Đảm bảo tính khả thi.
Nghĩa là ở từng doanh nghiệp, từng địa phơng, từng quốc gia khi xây dựng
hệ thống chỉ tiêu phải căn cứ vào khả năng, nhân tài vật lực cho phép để có thể
tiến hành thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu. Đòi hỏi ngời lập và hoàn thiện chỉ tiêu
phải cân nhắc thật kỹ lỡng, xác định những chỉ tiêu căn bản nhất, quan trọng nhất
và phải đảm bảo các chỉ tiêu này không đợc tính trùng, và số lợng không quá
nhiều mà vẫn đáp ứng đợc mục đích nghiên cứu.
Thứ t: Đảm bảm tính hiệu quả.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê đợc xây dựng phải mang đầy đủ thông tin phản
ánh đợc kết quả hoạt động xuất khẩu. Những thông tin này phải đạt đợc tiêu chuẩn
và chất lợng nhất định. Tính hiệu quả ở đây bao gồm cả hiệu quả về kinh tế và
hiệu quả về xã hội, tức là chi phí bỏ ra để xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê
không đợc lớn hơn kết quả thu đợc.
3. Những quy định chung trong công tác thống kê xuất khẩu.
3.1 Xác định phạm vi xuất khẩu.
Theo quan điểm SNA thì xuất nhập khẩu là quan hệ trao đổi, mua bán hàng
hoá, dịch vụ giữa các đơn vị thờng trú và đơn vị không thờng trú. Bao gồm: xuất
nhập khẩu qua bên giới và xuất nhập khẩu tại chỗ.
Còn theo quan điểm thống kê ngoại thơng quốc tế thì xuất nhập khẩu là
quan hệ trao đổi mua bán hàng hoá, dịch vụ của một nớc với nớc ngoài. Hiểu theo
nghĩa này thì xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoá của nớc ta cho nớc ngoài đồng
thời làm tăng nguồn vật chất cho đất nớc.
Nh vậy hoạt động xuất khẩu diễn ra trên một phạm vi vô cùng rộng lớn, do
điểm đó. Do đó, thời điểm đăng ký hàng xuất khẩu đợc thực hiện vào thời điểm
hàng qua biên giới.
3.3 Xác định giá trị xuất khẩu
Xuất nhập khẩu hàng hoá đợc tính theo giá thực tế hiện hành. Giá chi trả
cho một loại hàng hoá không chỉ phụ thuộc vào chất lợng, mẫu mã mà còn phụ
thuộc vào nơi hàng hoá đó đợc trao đổi.
Nếu là hàng hoá xuất khẩu thì đợc tính theo giá FOB:
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giá FOB = Giá mua hàng + Chi phí khác.
Trong đó, các chi phí khác bao gồm lãi vay ngân hàng, chi phí quản lý, thuế
xuất khẩu, thuế doanh thu, chi phí lu thông, lãi dự tính.
Nếu là hàng hoá nhập khẩu thì đợc tính theo giá CIF:
Giá CIF = Giá FOB + Chi phí vận chuyển + Phí bảo hiểm.
Giá CIF đợc xác định khi khách hàng yêu cầu hàng hoá phải đợc vận
chuyển về tận nơi nhận hàng.
4. Xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê nghiên cứu hoạt động xuất khẩu
nông sản
Một hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu nông sản hoàn chỉnh
gồm rất nhiều chỉ tiêu. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ và điều kiện
thực tế của từng đơn vị mà lựa chọn hệ thống chỉ tiêu cho phù hợp. Để đánh giá
tình hình xuất khẩu nông sản, có thể sử dụng 3 nhóm chỉ tiêu sau:
- Nhóm chỉ tiêu quy mô xuất khẩu ( quy mô theo đơn vị hiện vật và đơn vị
giá trị ).
- Nhóm chỉ tiêu cơ cấu xuất khẩu ( cơ cấu theo từng loại nông sản, cơ cấu
theo thị trờng xuất khẩu và hình thức xuất khẩu ).
- Chỉ tiêu giá xuất khẩu bình quân.
4.1 Nhóm chỉ tiêu quy mô xuất khẩu
Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền mà ngành xuất khẩu thu đợc
do tiêu thụ sản phẩm. Quy mô xuất khẩu là chỉ tiêu tuyệt đối, thời kỳ và có thể
_ lợng hàng của mặt hang i theo mức giá p
i
.
Quy mô tổng kim ngạch xuất khẩu
Q =
=
n
i
i
Q
1
Trong đó: Q - tổng kim ngạch xuất khẩu.
Q
i
- giá trị xuất khẩu của mặt hàng i.
Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh quy mô xuất
khẩu của các đơn vị sản xuất kinh doanh nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế quốc
dân nói chung, từ đó tính toán đợc cán cân xuất nhập khẩu ở từng thời điểm nhất
định.
4.2 Nhóm chỉ tiêu cơ cấu xuất khẩu
Có hai loại chỉ tiêu cơ cấu thờng sử dụng là: cơ cấu theo loại sản phẩm xuất
khẩu và cơ cấu theo thị trờng xuất khẩu.
- Cơ cấu xuất khẩu theo mặt hàng:
d
x
pq
=
KN
KN