Giải pháp chủ yếu tăng cường đầu tư phát triển nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2001-2005 - Pdf 28

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Từ sau Đại hội Đảng lần thứ 6 (1986) nền kinh tế nớc ta tiếp tục tăng bớc
vào công cuộc đổi mới, và đã có những chuyển biến rõ rệt. Trên cơ sở những định
hớng chiến lợc phát triển kinh tế xã hội và các định hớng phát triển nông nghiệp
Đảng và nhà nớc ta đã ban hành những chính sách, chơng trình, dự án để nhằm thúc
đẩy phát triển nông nghiệp của Việt Nam và chúng ta đã đạt đợc những kết quả
đáng khích lệ.
Nông nghiệp Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong quá trình tích luỹ vốn
cho công nghiệp hoá. Nông nghiệp tạo ra 30% GDP và nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến, phát triển. Nông nghiệp có vị trí chiếc lợc quan trọng, liên quan
đến việc giải quyết những vấn đề cơ bản của đời sống đại đa số dân c. Nông
nghiệp phát triển có tăng thu nhập cho nông dân, tăng sức mua trên thị trờng, tạo
ra việc làm, tăng tỷ trọng GDP và tăng đóng góp vào ngân sách chính vì thế mà
trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay, nông nghiệp là
đối tợng quan trọng không thể thiếu.
Thực trạng về nông nghiệp Việt Nam còn nhiều yếu kém, chậm phát triển
so với nhiều nớc trong khu vực và trên thế giới: năng suất lao động thấp (một lao
động nớc ta nuôi đợc 2 ngời trong khi đó ở Mỹ nuôi đợc 80 ngời, Hà Lan nuôi đợc
60 ngời ), hệ thống kết cấu hạ tầng chậm phát triển, trình độ khoa học, công nghệ
yếu kém làm cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả thấp, hàng hoá nông nghiệp có
sức cạnh tranh thấp trên thị trờng . Nh vậy, nó cha phát huy vai trò của mình đối với
nền kinh tế hiện nay. Bởi vậy cần phải tăng cờng đầu t vào nông nghiệp để phát
huy vai trò của nó trong nền kinh tế, thúc đẩy các hoạt động nông nghiệp phát
triển đạt hiệu quả cao. Để tăng cờng đầu t vào nông nghiệp cần phải có các giải
pháp hợp lý, hữu hiệu để thúc đẩy nông nghiệp phát triển toàn diện. Do đó, trong
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
đề án môn học kinh tế phát triển em chọn đề tài: "Giải pháp chủ yếu tăng cờng
đầu t phát triển nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2001-2005".
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, đề án gồm 3

+Thứ ba đầu t không chỉ trong lĩnh vực kinh tế mà nó còn tồn tại dới dạng
phi kinh tế nh: Đầu t về nhân lực, giáo dục đào tạo
Trong kinh tế học hiện đại quan niệm :Đầu t là một hoạt động kinh tế đem
lại lợi ích trong tơng lai chứ không phải lợi ích ngay lập tức. Đầu t còn là việc bỏ
vốn để tạo mới, mở rộng, cải tạo đối tợng nhất định để đạt đợc sự tăng trởng về số
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
lợng, cải tiến nâng cao chất lợng sản phẩm hay dịch vụ trong khoảng thời gian nhất
định.
Nh vậy, tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà ngời ta có thể đa ra khái niệm,
quan niệm khác nhau về đầu t .
b. Các loại hình đầu t
Tuy theo mục đích, góc độ nghiên cứu, có thể phân loại theo nhiều hình thức
khác nhau.
Theo quan hệ của chủ đầu t có:
+Đầu t trực tiếp : là hoạt động đầu t mà ngời có vốn tham gia trực tiếp vào
quá trình hoạt động và quản lý đầu t, họ biết đợc mục tiêu đầu t cũng nh phơng thức
hoạt động của các loại vốn mà họ bỏ ra. Hoạt động đầu t này có thể thông qua hình
thức hợp đồng nh: Liên doanh, công ty cổ phần
+Đầu t gián tiếp: là hình thức bỏ vốn vào hoạt động kinh tế nhằm đem lại
hiệu quả cho bản thân ngời có vốn cũng nh xã hội. ở đây ngời có vốn không tham
gia trực tiếp hoạt động quản lý đầu t. Loại hình đầu t này thờng thông qua các hình
thức: cổ phiếu, tín phiếu
-Theo nội dung kinh tế có: Đầu t xây dựng cơ bản, đầu t vào tài sản lu
động
-Theo thời gian đầu t: Đầu t thời gian dài hạn, trung hạn, ngắn hạn
-Theo hình thức đầu t: Đầu t mới, đầu t mở rộng, đầu t theo chiều sâu.
-Theo lĩnh vực đầu t thì đầu t đợc theo nhiều lĩnh vực khác nhau ví dụ: đầu t
cho công nghiệp, cho cơ sở hạ tầng, cho nông nghiệp
Nhng dù có phân loại đầu t nh thế nào đi nữa thì nó vẫn nằm trong 2 hình

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
thân nền kinh tế quyết định. Các nhà kinh tế còn đa ra khái niệm về phát triển bền
vững với ý nghĩa là: ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm phơng hại đến khả
năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tơng lai.
Thuật ngữ tăng trởng và phát triển có thể đợc thay thế nhau, song giữa chúng
có sự khác nhau cơ bản. Tăng trởng vẫn cha phản anh cho sự tiến bộ, nhng nó là cái
cơ bản để có phát triển. Nh vậy, tăng trởng nhng cha hẳn là đã phát triển, nhng
chúng ta khó có thể nói phát triển mà không có tăng trởng.
Các nhà kinh tế cho rằng, có bốn yếu tố chủ yếu quyết định đến tăng trởng
đó là:
+Mức độ tích luỹ t bản.
+Sự đổi mới công nghệ
+Số lợng và chất lợng nguồn nhân lực
+ Số lợng và chất lợng nguồn tài nguyên.
Chúng ta thấy rằng vấn đề đầu t là yếu tố để đầu t diễn ra và tồn tại, quá trình
sử dụng vốn trong đầu t là quá trình chuyển hoá vốn bằng tiền thành vốn hiện vật.
Sự tồn tại của loại ngời luôn gắn liền với các ngành sản xuất vật chất tổi thiểu, song
vấn đề hởng thụ về vật chất, văn hoá, tinh thần hết sức khác nhau. Chúng luôn tăng
trởng và không có giới hạn. Gắn liền với nó là sự gia tăng dân số, có nghĩa là đòi
hỏi các ngành sản xuất và dịch vụ không ngừng tăng lên về quy mô, các loại hình
sản xuất, kinh doanh đa dạng đáp ứng nhu cầu của con ngời. Để đáp ứng đợc yêu
cầu này thì đòi hỏi phải có lao động, vốn, các yếu tố đầu vào làm không ngừng
tăng lên về số lợng cũng nh chất lợng và đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ để tăng
khả năng cạnh tranh, phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng. Đồng thời quy trình
sản xuất cũng nh chất lợng của ngời lao động phải đợc tăng lên. Nói cách khách là
nền kinh tế đang tăng trởng và phát triển khi chúng ta có đầu t đúng đắn, hợp lý.
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
ii. Sự cần thết phải tăng cờng đầu t đối với phát triển
nông nghiệp.

huy những u điểm của nông nghiệp, phải hớng nền nông nghiệp phát triển theo h-
ớng bền vững tiến đến một nền nông nghiệp mà:
-Có đầu vào nhiều
-Năng suất cây trồng và gia súc cao.
-Năng suất lao động cao.
-Sử dụng hệ thống thuỷ canh.
-Đi vào sản xuất hàng hoá.
Đồng thời phải khắc phục một số hạn chế sau:
-Khắc phục chất lợng nông sản: chất lợng nông sản còn kém, do đó phải tìm
cách khắc phục để nâng cao chất lợng nông sản, từ đó nâng cao tính cạnh tranh trên
thị trờng.
-Khắc phục môi trờng bị ô nhiễm.
-Sử dụng năng lợng lãng phí
b. Vai trò và vị trí của sản xuất nông nghiệp ở nớc ta
Hoạt động nông nghiệp đã có từ hàng nghìn năm, kể từ khi con ngời từ bỏ
nghề săn bắn, hái lợm tự nhiên để kiếm sống. Vì vậy lịch sử phát triển sản xuất
nông nghiệp là lâu đời, chứa đựng nhiều yếu tố truyền thống, chịu ảnh hởng mạnh
mẽ bởi các điều kiện tự nhiên. Tuy nhiên các điều kiện này lại rất khác nhau giữa
các vùng, do đó tính chất sản xuất vừa có điểm giống nhau vừa có điểm khác nhau
giữa các vùng.
Lý luận và thực tế cho thấy, nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong phát
triển kinh tế, hầu hết các nhà nớc đã phải dựa vào sản xuất nông nghiệp để tạo ra
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
một sản lợng lơng thực, thực phẩm cần thiết để nuôi sống dân tộc mình và tạo nền
tảng cho các ngành, các hoạt động kinh tế khác phát triển. Ngay từ thế kỷ XVI trên
thế giới đã hình thành một trờng phái kinh tế lấy nông nghiệp làm nền tảng để phát
triển kinh tế. Đó là trờng phái trọng nông do PrerrBotsguicbberl (1646-1714) khởi
xớng và đợc Fransois Quesney và Bobert Jacques Jugor (1727-1771) phát triển
thêm ở Pháp. Quan điểm của trờng phái này cho rằng nông nghiệp có vị trí rất

thời trên 4 bình diện : Kinh tế, không gian, xã hội, chính trị và văn hoá. Nh vậy vai
trò của nông nghiệp không đợc đề cập, chú trọng đến.
Tuy nhiên, có những lúc, những nơi không chú ý đầy đủ đến phát triển nông
nghiệp trong quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá mà bức tranh toàn cảnh của nền
kinh tế, xã hội, của các nớc nói trên không phải đều một màu hồng nh nhau. Những
mặt tiêu cực của chính sách công nghiệp hoá "Đối cháy giai đoạn" đã tiến nhanh
hơn, khốc liệt hơn đối vời nhiều nớc kém phát triển, đang phát triển ở châu á, châu
Phi, châu Mỹ La tinh. Đây là những nớc mà những nhà hoạch định chính sách đã
nghĩ đơn giản rằng: chỉ cần thực hiện một "bớc nhảy" thẳng vào giai đoạn phát
triển với vốn, kỹ thuật, chuyên gia và phơng pháp quản lý của phơng tây là có thể
dễ dàng nhanh chóng thoát khỏi nghèo nà, lạc hậu và tiến tới văn minh giàu có. Kết
quả của sự không chú trọng vào nông nghiệp là: Sự mất cân đối trong phát triển
công - nông nghiệp, nông nghiệp - thành thị bị phá vỡ. Nạn thiếu lơng thực, thực
phẩm diễn ra triền miên. Công nghiệp thiếu những tiền đề và điều kiện cần thiết để
phát triển sự nghèo đói tăng lên kéo theo mâu thuẫn và xung đột xã hội, vì vậy
mà thuyết "chủ trơng kết hợp hài hoà giữa công nghiệp, nông nghiệp, nông thôn và
thành thị trong quá trình phát triển" đã ra đời. Ngời đại diện cho thuyết này là
E.F.Schumacher (1917-1777). Theo thuyết này thì trong kinh tế, khái niệm trung
tâm của sự khôn ngoan là tính bền vững "Và ngày nay" cần phải có một hệ thống t
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
duy hoàn toàn mới, dựa trên sự quan tâm đến con ngời chứ không quan tâm đến
hàng hoá. Theo ông, để thực hiện t duy kinh tế đó thì phải chú ý đến phát triển
nông nghiệp thoả đáng, nhất là các nớc đang phát triển, nơi mà đa số dân c sống ở
nông thôn và lao động xã hội trong nông nghiệp vẫn là lớn nhất. Theo
E.F.Schumacher thì không thể thực hiện công nghiệp hoá bằng cách "bóp nặn
nguồn lực của nông nghiệp nông thôn" mà phải phát triển theo hớng giữa công
nghiệp và nông nghiệp. Thực tế cho thấy một số nớc nh Trung Quốc, Thái Lan
đều chú ý đến phát triển nông nghiệp, xem đó không những là nhiệm vụ xây dựng
nền móng quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá mà còn là điều kiện đảm bảo sự

Nông nghiệp là nguồn cung cấp lơng thực, thực phẩm và nguyên liệu cho công
nghiệp và công nghiệp chế biến khác. Quy mô, tốc độ tăng trởng của công nghiệp
chế biến phụ thuộc nhiều vào quy mô và tốc độ phát triển của sản xuất nông
nghiệp. Hiện nay, công nghiệp chế biến của Việt Nam cha đạt đến trình độ cao so
với thế giới, nên các nguyên liệu vẫn phải xuất thô, dẫn đến giá trị thấp, tơng lai
chúng ta sẽ khắc phụ tình trạng này bằng cách: xuất khẩu sản phẩm thô sẽ đợc thay
thế bằng xuất khẩu sản phẩm tinh chế. Vai trò của nông nghiệp trong việc cung
cấp các nguyên liệu cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế ta sẽ dần đợc
nâng cao hơn.
2. Vốn đầu t với tăng trởng và phát triển kinh tế nông nghiệp ở Việt
Nam
a. Đặc điểm của vốn đầu t cho nông nghiệp
Vốn đầu t là vốn bỏ ra ở hiện tại để nhằm đạt đợc mục tiêu nhất định trong t-
ơng lai.
Vốn đầu t đợc hình thành từ hai nguồn:
-Tiết kiệm trong nớc: Là tiết kiệm của nhà nớc, của doanh nghiệp của họ
gia đình và các thành phần kinh tế khác.
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
-Tiết kiệm ngoài nớc: Gồm viện trợ, đầu t trực tiếp và nguồn kiều hối, trong
đó việc trợ có thể do các tổ chức Chính phủ hoặc các tổ chức Phi Chính phủ. Tuỳ
theo tính chất và các đặc tính và các đặc điểm mà cấp vốn đầu t có thể phân thành
nhiều loại khác nhau nh:
+Vốn sản xuất và vốn phi sản xuất
+Vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
+Vốn của nhà nớc và vốn của t nhân.
+Vốn đầu t cho công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ.
Vì nông nghiệp phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên, do vậy mà vốn đầu t
cho nông nghiệp chịu nhiều rủi rop hơn so với các ngành khác. hiệu quả đầu t phụ
thuộc vào từng loại đất đai và đối tợng sinh học. Vốn đầu t vào lĩnh vực nông

cho các bộ sản xuất.
-Đầu t thông qua tín dụng phát triển nông thôn với lãi suất u đãi. ở nguồn
vốn tín dụng có thể nhà nớc đi vay hoặc có thể nó đợc hình thành từ ngân sách nhà
nớc, nguồn vốn này sẽ đợc cho các đối tợng sản xuất kinh doanh nông nghiệp vay
với mục tiêu là hỗ trợ sản xuất.
-Đầu t trực tiếp qua cấp phát tài chính:
Vốn đầu t ở đây sẽ đợc sử dụng để chuyển giao công nghệ mới áp dụng kỹ
thuật tiên tiến hoặc giống mới có năng suất cao, chất lợng tốt phục vụ sản xuất
nông nghiệp. Vốn đầu t ở đây có thể đợc lấy từ ngân sách nhà nớc.
-Đầu t vốn cho nông nghiệp thực hiện qua các chính sách về thuế sử dụng
đất và thuế doanh thu. Chính phủ sẽ giảm hoặc miễn thuế này cho nông dân và xem
nh đó là một khoản đầu t lại cho nông nghiệp.
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
-Đầu t bằng vốn của nớc ngoài:
Với hình thức đầu t này thì vốn đợc hình thành từ các nguồn: Nh ODA, vốn
tài trợ của tổ chức tài chính tiền tệ: ADB, WB vốn việt kiều, FDI, vốn vay th ơng
mại nớc ngoài.
3. Các nhân tố ảnh hởng tới đầu t cho nông nghiệp
Qua thực tế ở Việt Nam và các nớc có thể thấy các nhân tố ảnh hởng tới sự
chuyển dịch cơ chế đầu t cho nông nghiệp là:
-Chủ trơng chính sách phát triển kinh tế -xã hội của Chính phủ trong từng
thời kỳ và khả năng ngân sách của nhà nớc. Khi sản xuất nông nghiệp gặp khó
khăn Chính phủ có thể để hỗ trợ để khuyến khích hoặc hạn chế đầu t vào các lĩnh
vực cụ thể.
-Sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học. Điều
này đem lại cho đất nớc những loại hình sản xuất mới nuôi trồng và phát triển cây,
con mới. Từ đấy mà đòi hỏi tỷ lệ đầu t thích hợp.
-Điều kiện tự nhiên: ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác
nhau, từ đó mà nó cho phép khai thác lại các lợi thế về các loại cây, con nhất định.

Bớc đi tuần tự của Đài Loan là: Phát triển nông nghiệp trớc và sau khi nông
nghiệp đã phát triển, nhân công d thừa mới chuyển sang các ngành công nghiệp
nhẹ cần nhiều nhân lực, cuối cùng là mới phát triển công nghiệp nặng.
Để hỗ trợ tích cực cho nông nghiệp - nông thôn thì Chính phủ Đài Loan đã
có 9 nội dung sau:
1- Bãi bỏ việc dùng lúa đổi lấy phân bón hoá học
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2- Hiện đại hoá công trình công cộng và kết cấu hạ tầng nông thôn.
3-Giảm nhẹ lãi suất tín dụng nông nghiệp
4-Tăng cờng nghiên cứu, thí nghiệm phục vụ sản xuất
5-Khuyến khích lập nhà máy ở nông thôn
6-Khuyến khích lập khu công nghiệp chuyên ngành
7-Đẩy mạnh kỹ thuật tổng hợp nuôi trồng trong nông nghiệp
8-Huỷ bỏ các khoản phụ thu thuế ruộng
9-Cải thiện giao thông nông thôn.
Trong bớc đầu công nghiệp hoá thì các biện pháp này đã góp phần bù đắp
những thiệt thòi cho ngời nông dân, tăng sức mua của thị trờng nông thôn và thúc
đẩy nông nghiệp phát triển. Đây là những bớc đi đúng đắn, đã giúp nền kinh tế
Đài Loan nói chung và nông nghiệp nói riêng phát triển mạnh.
3. Trung Quốc
Với Trung Quốc ban đầu họ phát triển tiểu thủ công nghiệp và chế biến nông
sản. Bớc tiếp theo phát triển cao hơn đó là phát triển các ngành lớn là: Công nghiệp
chế biến nông sản, công nghiệp dịch vụ, kiến trúc, giao thông vận tải và dịch vụ th-
ơng nghiệp với quy mô không nhỏ.
Để phát triển nông nghiệp, Trung Quốc còn chú ý đến thị trờng tiêu thụ
hàng hoá nông sản, hoàn thiện đờng sá, cơ sở ý tế, bến bãi.
Trung Quốc đã thấy đợc vai trò của thị trờng trong việc cung ứng các đầu
vào và việc tiêu thụ các đầu ra của nông nghiệp. Chính vì vậy mà Chính phủ đã
quan tâm đến đầu t để mở rộng thị trờng, vì thế mà nông nghiệp Trung Quốc tơng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status