chuyen de 1 - tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng - Pdf 12

Chuyên đề 1
Tổng quan về quản lý dự án đầu t
xây dựng công trình
phần I
Những vấn đề chung về quản lý dự án
đầu t xây dựng công trình
I. Giới thiệu tổng quan các văn bản quy phạm pháp luật
liên quan đến dự án đầu t xây dựng công trình
1. Tổng quan về Luật Xây dựng
Kỳ họp thứ 4, khóa XI (tháng 11/2003), Quốc hội nớc Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Xây dựng. Luật Xây dựng có hiệu lực từ
01/7/2004.
1.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tợng áp dụng
a. Phạm vi điều chỉnh:
Luật Xây dựng điều chỉnh các quan hệ trong hoạt động xây dựng giữa các
tổ chức, cá nhân; quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu t xây
dựng công trình và hoạt động xây dựng.
b. Đối tợng áp dụng:
Các tổ chức, cá nhân trong nớc; tổ chức, cá nhân nớc ngoài đầu t xây dựng
công trình và hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ các quy
định của Luật Xây dựng. Trờng hợp điều ớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với Luật Xây dựng thì áp
dụng quy định của điều ớc quốc tế đó.
1.2. Khái niệm về hoạt động xây dựng
Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu t
xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công
xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu t
xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt
động khác có liên quan đến xây dựng công trình.
1.3. Những nguyên tắc trong hoạt động xây dựng
Việc đầu t xây dựng và hoạt động xây dựng phải:

vấn thiết kế quy hoạch phải phối hợp với chính quyền địa phơng để lấy ý kiến
nhân dân trong khu vực quy hoạch về các nội dung có liên quan đến đồ án quy
hoạch xây dựng.
- Hình thức lấy ý kiến: trng bày sơ đồ, bản vẽ các phơng án quy hoạch;
lấy ý kiến bằng phiếu. Ngời đợc lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời gian
5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đợc phiếu lấy ý kiến; sau thời hạn quy định,
nếu không trả lời thì coi nh đồng ý.
- Trớc khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết
xây dựng, tổ chức t vấn có trách nhiệm báo cáo với cơ quan phê duyệt về kết quả
lấy ý kiến, làm cơ sở cho việc phê duyệt.
đ. Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng:
2
- Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 các đô thị loại đặc
biệt, loại 1, loại2, loại 3, các khu công nghệ cao và các khu kinh tế đặc thù:
+ ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng
đô thị trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ
quan thẩm định. Tuỳ theo vị trí, quy mô của đồ án quy hoạch xây dựng, ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có thể uỷ quyền cho ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;
+ Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch - Kiến trúc đối với các tỉnh, thành phố
có Sở Quy hoạch - Kiến trúc thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
thuộc thẩm quyền phê duyệt của ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 30
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan trình thẩm định.
- Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 các đô thị loại 4, loại
5; quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2,
loại 3:
+ ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây
dựng đô thị trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
của cơ quan thẩm định;
+ Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định đồ án quy hoạch chi
tiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của ủy ban nhân dân cấp

thông tin liên lạc, cung cấp năng lợng, chiếu sáng công cộng, cấp nớc, thoát nớc,
xử lý các chất thải và các công trình khác.
1.7. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội: bao gồm hệ thống giao thông,
thông tin liên lạc, cung cấp năng lợng, chiếu sáng công cộng, cấp nớc, thoát nớc,
xử lý các chất thải và các công trình khác.
1.8. Thiết bị công trình và thiết bị công nghệ
Hệ thống thiết bị lắp đặt vào công trình bao gồm thiết bị công trình và
thiết bị công nghệ:
a. Thiết bị công trình là các thiết bị đợc lắp đặt vào công trình xây dựng
theo thiết kế xây dựng.
b. Thiết bị công nghệ là các thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ đợc
lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ.
1.9. Khảo sát xây dựng
a. Khảo sát xây dựng gồm khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình,
khảo sát địa chất thủy văn, khảo sát hiện trạng công trình và các công việc khảo
sát khác phục vụ cho hoạt động xây dựng.
b. Khảo sát xây dựng chỉ đợc tiến hành theo nhiệm vụ khảo sát đã đợc phê
duyệt. Tài liệu về khảo sát xây dựng là một trong các căn cứ để lập các loại đồ
án quy hoạch xây dựng và thiết kế xây dựng công trình.
1.10. Điều kiện để khởi công xây dựng công trình
Công trình xây dựng chỉ đợc khởi công khi đáp ứng các điều kiện sau
đây: Có mặt bằng xây dựng; có giấy phép xây dựng đối với những công trình
theo quy định phải có giấy phép xây dựng; thiết kế bản vẽ thi công của hạng
mục, công trình đã đợc phê duyệt (đối với công trình lập báo cáo kinh tế Kỹ
thuật thì sau khi báo cáo đợc phê duyệt); có hợp đồng xây dựng; đủ nguồn vốn
để đảm bảo tiến độ xây dựng công trình theo tiến độ đã đợc phê duyệt trong dự
án đầu t xây dựng công trình; có biện pháp để bảo đảm an toàn, vệ sinh môi tr-
ờng trong quá trình thi công xây dựng.
1.11. Giải phóng mặt bằng xây dựng công trình
a. Việc giải phóng mặt bằng xây dựng phải đợc lập thành phơng án. Ph-

d. Cho mợn danh nghĩa nhà thầu, sử dụng danh nghĩa nhà thầu khác để
hoạt động xây dựng.
đ. Triển khai thi công xây dựng công trình không đúng với các cam kết
theo hồ sơ dự thầu và hợp đồng giao nhận thầu xây dựng công trình.
e. Thi công xây dựng bộ phận công trình, công trình không có giấy phép
xây dựng hoặc sai giấy phép xây dựng; Không có thiết kế xây dựng đợc duyệt
hoặc sai thiết kế xây dựng đợc duyệt.
g. Thực hiện không đúng quy trình, quy phạm xây dựng gây lún, rạn nứt
các công trình lân cận.
h. Không có biển báo công trờng theo quy định; không có biển báo an
toàn; không có phơng tiện che, chắn an toàn; không có hàng rào bảo vệ an toàn.
i. Nhà thầu xây dựng có hành vi sử dụng kết quả kiểm tra vật liệu xây
dựng hoặc có kiện xây dựng của các phòng thí nghiệm cha đợc lập chuẩn.
5
k. Sử dụng vật liệu xây dựng; sử dụng cấu kiện xây dựng; sử dụng thiết bị
công nghệ nhng không có chứng chỉ xuất sứ, chứng nhận đủ tiêu chuẩn chất l-
ợng theo quy định.
l. Không có hệ thống quản lý chất lợng, không tổ chức giám sát thi công
xây dựng, thi công không đúng thiết kế, thi công không đúng quy chuẩn xây
dựng, tiêu chuẩn xây dựng làm ảnh hởng đến chất lợng công trình.
m. Nghiệm thu khống, nghiệm thu sai khối lợng, làm sai lệch giá trị thanh
toán, quyết toán.
2. Những vấn đề của luật đất đai liên quan tới dự án đầu t xây dựng
công trình.
2.1. Về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện
dự án đầu t xây dựng công trình
a. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất bao gồm:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy

cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá
nhân, giao đất đối với cộng đồng dân c.
c. UBND cấp xã , phờng, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp
sử dụng vào mục đích công ích của xã, phờng, thị trấn. Điều đáng lu ý là cơ
quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục
đích sử dụng đất không đợc ủy quyền.
2.3. Tài chính về đất đai
a. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc các
khỏan kinh phí, phí, lệ phí thuế theo quy định bao gồm: tiền sử dụng đất trong
các trờng hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ
đất đợc nhà nớc giao không thu tiền sử dụng đất sang đất đợc nhà nớc giao có
thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với đất do nhà nớc cho thuê, thuế sử dụng
đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, tiền thu từ việc sử phạt vi phạm
pháp luật về đất đai, tiền bồi thờng cho nhà nớc khi gây thiệt hại trong quản lý
và sử dụng đất đai, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
b. Tiền sử dụng đất
- Tiền sử dụng đất là số tiền mà ngời sử dụng đất phải trả cho nhà nớc đ-
ợc tính trên cơ sở diện tích đất, giá đất và thời hạn sử dụng đất. Diện tích đất
tính thu tiền sử dụng đất là diện tích đất đợc nhà nớc giao đất có thu tiền sử
dụng đất. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất
đợc giao tại thời điểm giao đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của
Chính phủ. Giá đất tính theo tiền sử dụng đất trong trờng hợp đấu giá đấu, hoặc
đấu thầu dự án có sử dụng đất là giá đất trúng đấu giá. Thời hạn sử dụng đất đợc
xác định theo quyết định giao đất.
- Ngời sử dụng đất mà nhà nớc giao đất có thu tiền sử dụng đất đợc miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh
doanh thuộc lĩnh vực, địa bàn u đãi đầu t, sử dụng đất để xây dựng công trình
công cộng có mục đích kinh doanh thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể
dục, thể thao, thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với ngời có công với cách
mạng, hộ gia đình nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế

đối với đất phi nông nghiệp và tài sản gắn liền với đất. Căn cứ tính thuế là diện
tích đất, giá đất tính thuế và thuế suất. Tuy nhiên, thuế sử dụng đất đối với đất ở
tính theo thuế nhà đất còn ở mức thấp. Về mặt kinh tế, cùng với việc xóa bỏ bao
cấp nhà ở thì khi đa bất động sản (nhà, công trình) vào kinh doanh thì mức thuế
đó đang khuyến khích đầu cơ, tích trữ. Việc đánh thuế lũy tiến cha thực hiện đ-
ợc, đặc biệt là việc đánh lũy tiến ở mức cao vào diện tích đất đợc giữ nhng
không sử dụng.
2.3. Giá đất
Giá quyền sử dụng đất (Sau đây gọi là giá đất) là số tiền tính trên một đơn
vị diện tích đất do nhà nớc quy định hoặc đợc hình thành trong giao dịch về
quyền sử dụng đất.
Giá đất đợc hình thành trong 03 trờng hợp:
a. Do UBND cấp tỉnh quy định giá: Căn cứ vào nguyên tắc định giá đất,
phơng pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do chính phủ quy định,
UBND cấp tỉnh quy định, UBND cấp tỉnh xây dựng giá đất cụ thể tại địa phơng.
Giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW quy định đợc công bố công
khai ngày 01 tháng 01 hàng năm.
b. Giá đất do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng
đất: Nhà nớc giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu
giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất trong các trờng hợp
đầu t xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; Đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng để
chuyển nhợng họăc cho thuê; Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu t xây dựng
8
cho kết cấu hạ tầng, sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất , kinh
doanh. Giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử
dụng đất không thấp hơn giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW quy
định.
c. Do ngời sử dụng đất thỏa thuận về giá đất với những ngời có liên quan
khi thực hiện các quyền chuyển nhợng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng
đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

không đợc chuyển mục đích sử dụng đối với đất đã giao để sử dụng vào mục
đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, xây dựng khu
công nghiệp, làm mặt bằng sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sang mục đích
xây dựng kinh doanh nhà ở.
2.5. Bồi thờng, giải phóng mặt bằng, tái định c
9
a. Đối với dự án đầu t xây dựng công trình thì có mục đích kinh doanh thì
Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng do chủ đầu t xây dựng công
trình chủ trì phối hợp với UBND cấp có thẩm quyền tổ chức giải phóng mặt
bằng; đối với dự án đầu t xây dựng công trình không có mục đích kinh doanh,
phục vụ cho cộng đồng thì Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng do
UBND cấp có thẩm quyền chủ trì phối hợp với chủ đầu t xây dựng công trình tổ
chức giải phóng mặt bằng.
b. Ngời bị thu hồi loại đất nào thì đợc bồi thờng bằng việc giao đất mới có
cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thờng thì đợc bồi thờng bằng
giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi. UBND tỉnh, thành
phố trực thuộc TW lập và thực hiện các dự án tái định c trớc khi thu hồi đất để
bồi thờng bằng nhà ở, đất ở cho ngời bị thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở.
Khu tái định c đợc quy hoạch chung cho nhiều dự án trên cùng một địa bàn với
điều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ. Trờng hợp không có khu tái định
c thì ngời bị thu hồi đất đợc bồi thờng bằng tiền và đợc u tiên mua hoặc thuê nhà
ở thuộc sở hữu của Nhà nớc đối với khu vực đô thị; Bồi thờng bằng đất ở đối với
khu vực nông thôn, trờng hợp giá trị quyền sử dụng đất ở bị thu hồi lớn hơn đất
ở đợc bồi thờng thì ngời bị thu hồi đất đợc bồi thờng bằng tiền đối với phần
chênh lệch đó.
c. Kinh phí giải phóng mặt bằng đợc lấy trực tiếp từ dự án đầu t xây dựng
công trình; thời gian giải phóng mặt bằng xây dựng phải đáp ứng tiến độ thực
hiện của Dự án đầu t xây dựng công trình đã đợc phê duyệt.
d. Khi dự án đầu t đã đợc chấp thuận, xét duyệt theo quy định của pháp
luật về đầu t, Hội đồng bồi thờng, hỗ trợ và tái định c đợc vào khu vực dự án để

nhà đầu t để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà
đầu t chuyển giao công trình đó cho nhà nớc Việt Nam. Chính phủ tạo điều kiện
cho Nhà đầu t thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu t và lợi nhuận hoặc thanh
toán cho nhà đầu t theo thỏa thuận trong hợp đồng BT.
3.2. Đăng ký đầu t
a. Đối với Dự án đầu t trong nớc có quy mô đầu t dới 15 tỷ đồng Việt
Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu t có điều kiện thì Nhà đầu t không
phải làm thủ tục đăng ký đầu t. Lĩnh vực đầu t có điều kiện là lĩnh vực chỉ đợc
thực hiện đầu t với các điều kiện cụ thể do Pháp luật quy định.
b. Các dự án đầu t trong nớc có quy mô vốn đầu t từ 15 Tỷ đồng Việt Nam
đến dới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc danh mục lĩnh vực đầu t có điều
kiện thì Nhà đầu t làm thủ tục đăng ký đầu t theo mẫu tại Cơ quan Nhà nớc quản
lý đầu t cấp tỉnh. Trờng hợp Nhà đầu t có yêu cầu cấp giấy chứng nhận đầu t thì
cơ quan Nhà nớc quản lý đầu t cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu t.
Nội dung đăng ký đầu t bao gồm: T cách pháp lý của nhà đầu t; mục tiêu,
quy mô và địa điểm thực hiện dự án đầu t; Vốn đầu t, tiến độ thực hiện dự án;
nhu cầu sử dụng đất và cam kết về bảo vệ môi trờng; kiến nghị u đãi đầu t (nếu
có). Nhà đầu t đăng ký đầu t trớc khi thực hiện dự án đầu t.
c. Đối với dự án có vốn đầu t nớc ngoài, có quy mô vốn đầu t dới 300 tỷ
đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu t có điều kiện thì Nhà
đầu t làm thủ tục đăng ký đầu t tại cơ quan Nhà nớc quản lý đầu t cấp tỉnh để đ-
ợc cấp Giấy chứng nhận đầu t. Hồ sơ đăng ký đầu t bao gồm: Văn bản về t cách
pháp lý của nhà đầu t ; mục tiêu, quy mô, địa điểm dự án; Vốn đầu t và tiến độ
thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất và cam kết bảo vệ môi trờng, báo cáo năng
lực tài chính của nhà đầu t; hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng BCC, điều lệ
doanh nghiệp (nếu có).
3.3. Thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu t
a. Thời điểm thực hiện thủ tục thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu t đợc tiến
hành trớc khi thực hiện dự án đầu t.
b. Đối tợng và nội dung thẩm tra.

thuận chủ trơng đầu t và các dự án đầu t phát triển kết cấu hạ tầng khu công
nghiêp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đối với các địa phơng cha thành lập
Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao. Sở Kế hoạch
Và Đầu t là đầu mối tiếp nhận hồ sơ dự án đầu t thực hiện trên địa bàn tỉnh.
c. Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu
kinh tế thực hiện việc đăng ký đầu t, cấp Giấy chứng nhận đầu t đối với các dự
án đầu t trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế,
bao gồm cả các dự án đầu t phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu t là bộ phận trực
thuộc Ban Quản Lý.
4. Những vấn đề liên quan khác:
4.1. Đối với Luật Xâydựng:
Những vấn đề của Luật Xây dựng cha đợc nêu trong Phần này nh lập,
thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án (thiết kế, giấy phép xây dựng, quản
lý thi công, nghiệm thu bàn giao, điều chỉnh dự án, điều kiện năng lực, an toàn
vệ sinh môi trờng, quản lý tiến độ, quản lý rủi ro, ) sẽ đợc nêu cụ thể, chi tiết ở
Phần II
12
4.2. Đối với Luật Đấu thầu:
Nội dung này đợc quy định cụ thể ở Chuyên đề 2 (Lựa chọn nhà thầu
trong hoạt động xây dựng)
4.3. Đối với các Luật khác:
Tuỳ thuộc quy mô, tính chất, đặc điểm dự án, vị trí xây dựng, Dự án đầu t
xây dựng còn liên quan đến một số luật khác nh: Luật Phòng cháy chữa cháy,
Luật Môi trờng, Luật Thơng mại, Luật Lao động,
II. Khái niệm về dự án đầu t xây dựng công trình
Phát triển dự án là một chu trình hoạt động trải qua các giai đoạn chính
sau:
1. Giai đoạn tiền đầu t
1.1. Dự án đầu t xây dựng công trình là gì?

Gồm 2 khâu:
3.1. Khâu hoạt động Dự án
Một dự án bớc vào giai đoạn hoạt động sau khi đầu t có nghĩa là dự án đã
hoàn thành đồng bộ các cơ sở hạ tầng kể cả các dịch vụ (nếu có) và bắt đầu đi
vào hoạt động để tạo ra sản phẩm.
3.2. Đánh giá hiệu quả
Sau khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động phải tiến hành điều tra và đánh
giá hiệu quả của dự án về:
- Quá trình vận hành dự án.
- Những ảnh hởng trực tiếp, gián tiếp đối với mục tiêu phát triển của dự
án.
III. Những nguyên tắc quản lý dự án đầu t xây dựng
công trình
1. Việc đầu t xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm an
ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trờng, phù hợp với các quy định của pháp
luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
2. Ngoài việc tuân thủ quy định nêu trên, tuỳ theo nguồn vốn sử dụng cho
dự án, nhà nớc còn quản lý theo quy định sau đây :
2.1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc kể cả các dự án
thành phần, Nhà nớc quản lý toàn bộ quá trình đầu t xây dựng từ việc xác định
chủ trơng đầu t, lập dự án, quyết định đầu t, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn
nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đa công trình vào
khai thác sử dụng. Ngời quyết định đầu t có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến
độ thực hiện dự án, nhng không quá 3 năm đối với dự án nhóm C, 5 năm đối với
dự án nhóm B.
Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc do cơ quan quản lý nhà nớc có
thẩm quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nớc;
2.2. Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nớc bảo

Chủ đầu t xây dựng công trình do ngời quyết định đầu t quyết định trớc
khi lập dự án đầu t xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân
sách Nhà nớc.
1.1 Đối với các dự án do Thủ tớng Chính phủ quyết định đầu t thì chủ đầu
t là một trong các cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan khác ở trung uơng (gọi chung là cơ quan cấp Bộ), Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng (gọi chung là Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh) và doanh nghiệp nhà nớc.
1.2. Đối với dự án do Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân các cấp quyết định đầu t thì chủ đầu t là đơn vị quản lý, sử dụng
công trình.
Trờng hợp cha xác định đợc đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn
vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu t thì ngời quyết
định đầu t lựa chọn đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu t. Trong trờng hợp đơn vị
quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu t, ngời quyết định
15
đầu t giao nhiệm vụ cho đơn vị sẽ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử
ngời tham gia với chủ đầu t để quản lý đầu t xây dựng công trình và tiếp nhận
quản lý, sử dụng khi công trình hoàn thành.
2. Chủ đầu t đối với các dự án sử dụng vốn khác
2.1. Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng thì ngời vay vốn để đầu t xây
dựng công trình là chủ đầu t.
2.2. Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn khác thì chủ đầu t là chủ sở
hữu vốn hoặc là ngời đại diện theo quy định của pháp luật.
2.3. Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp thì chủ đầu t là ngời do các
thành viên góp vốn thoả thuận cử hoặc là ngời có tỷ lệ góp vốn cao nhất.
VI. mục tiêu, yêu cầu của quản lý dự án đầu t xây dựng
công trình
1. Mục tiêu
Quản lý dự án đầu t xây dựng công trình nhằm mục tiêu đa dự án vào khai

b. Đối với dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành đợc cấp có
thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu t phải báo cáo Bộ quản lý ngành để xem xét,
bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tớng Chính phủ chấp thuận
bổ sung quy hoạch trớc khi lập dự án đầu t xây dựng công trình. Vị trí, quy mô
xây dựng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đợc cấp có thẩm quyền phê
duyệt, nếu cha có trong quy hoạch xây dựng thì phải đợc Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh chấp thuận.
2.2. Khi đầu t xây dựng các công trình sau đây, chủ đầu t không bắt buộc
phải lập dự án đầu t xây dựng công trình mà chỉ lập Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây
dựng công trình để trình ngời quyết định đầu t phê duyệt:
a. Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo.
b. Các công trình xây dựng có tổng mức đầu t dới 15 tỷ đồng không tính
tiến sử dụng đất; trừ trờng hợp ngời quyết định đầu t thấy cần thiết và yêu cầu
phải lập dự án đầu t xây dựng công trình.
2.3. Yêu cầu ban quản lý dự án hoặc t vấn quản lý dự án phải có đủ điều
kiện năng lực và kinh nghiệm quản lý dự án; các chủ thể t vấn thiết kế, giám sát
và nhà thầu thi công xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định.
VII. Nội dung quản lý dự án đầu t xây dựng công trình
1. Về nguyên tắc để đạt đợc mục tiêu của dự án cần phải quản lý ngay từ
giai đoạn chuẩn bị dự án, có nghĩa là phải quản lý tất cả các nội dung từ khảo
khảo sát, thiết kế, lựa chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng và quản lý trong quá trình
thi công xây dựng. Mục này chỉ đề cập tới các nội dung quản lý dự án trong giai
đoạn thi công còn quản lý các nội dung khác nh khảo sát, thiết kế xây dựng, lựa
chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng, đợc đề cập cụ thể trong các chuyên đề này.
2. Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lợng xây
dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lợng thi công xây dựng công trình,
quản lý an toàn lao động trên công trờng xây dựng, quản lý môi trờng xây dựng.
Riêng quản lý chất lợng xây dựng đợc thực hiện theo các quy định của Nghị định
về quản lý chất lợng công trình xây dựng.
2.1. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

2.3. Quản lý an toàn lao động trên công trờng xây dựng
a. Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho ngời và
công trình trên công trờng xây dựng. Trờng hợp các biện pháp an toàn liên quan
đến nhiều bên thì phải đợc các bên thỏa thuận.
b. Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải đợc thể hiện công khai trên
công trờng xây dựng để mọi ngời biết và chấp hành. ở những vị trí nguy hiểm trên
công trờng, phải bố trí ngời hớng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
c. Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu t và các bên có liên quan phải th-
ờng xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trờng. Khi phát
hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Ngời để
xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu
trách nhiệm trớc pháp luật.
d. Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hớng dẫn, phổ biến các quy
định về an toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn lao động thì ngời lao động có phải giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao
18
động. Nghiêm cấm sử dụng ngời lao động cha đợc đào tạo và cha đợc hớng dẫn
về an toàn lao động.
đ. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo
hộ lao động, an toàn lao động cho ngời lao động theo quy định khi sử dụng lao
động trên công trờng.
e. Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên
có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nớc về
an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc
phục và bồi thờng những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động
gây ra.
2.4. Quản lý môi trờng xây dựng
a. Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về
môi trờng cho ngời lao động trên công trờng và bảo vệ môi trờng xung quanh,
bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trờng.

c. Rủi ro sẽ lớn hơn trong trờng hợp dự án có tỷ suất EIRR chỉ lớn hơn tý
chút so với chi phí cơ hội của vốn. Điều này càng dễ xảy ra, nếu các biến số chủ
yếu rất nhạy cảm với các biến động tiêu cực vì thâm chí chỉ một thay đổi rất nhỏ
trong một biến số có thể làm cho dự án trở nên không khả thi. Thậm chí nếu
phần lớn các biến số không nhạy cảm với các thay đổi nào đó, thì một sự phối
hợp các thay đổi nh vậy có thể có các tác động tiêu cực đến tính khả thi kinh tế
của dự án. Trong các trờng hợp nh vậy cần trình bày tỉ mỉ về các rủi ro sẽ gặp
phải và về các biện pháp để làm giảm các rủi ro, và giải thích đầy đủ về hành
động sửa chữa dự kiến sẽ thực hiện.
d. Đối với các dự án có rủi ro cao, bên cạnh phân tích độ nhạy, cần bổ
sung phân tích xác suất các giá trị có thể có các biến số, bởi vì làm nh vậy sẽ
định lợng đợc các hậu quả có thể xảy ra. Tuy nhiên, khi tiến hành phân tích xác
suất rủi ro, sẽ phải làm rất nhiều việc, nên phơng pháp này chỉ đợc tiến hành đối
với các dự án có mức rủi ro cao và đối với các dự án lớn mà việc tính toán sai có
thể dẫn đến mất mát lớn cho nền kinh tế.
VIII. Các hình thức quản lý thực hiện dự án
1. Căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, yêu cầu của dự án, ng-
ời quyết định đầu t xây dựng công trình quyết định lựa chọn một trong các hình
thức quản lý dự án đầu t xây dựng công trình sau đây:
1.1. Trực tiếp quản lý dự án khi chủ đầu t xây dựng công trình có đủ điều
kiện năng lực về quản lý dự án.
1.2. Thuê tổ chức t vấn quản lý dự án khi chủ đầu t xây dựng công trình
không đủ điều kiện năng lực;
2. Chủ đầu t trực tiếp quản lý dự án là hình thức chủ đầu t sử dụng bộ máy
của cơ quan, đơn vị mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án hoặc giao
cho Ban quản lý dự án do mình thành lập ra để tổ chức quản lý thực hiện dự án
cụ thể nh sau:
2.1. Mô hình 1: Chủ đầu t không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng
bộ máy hiện có của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án. Mô hình
này đợc áp dụng đối với dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu t dới 7 tỷ đồng, khi

e) Chủ đầu t phải cử ngời có trách nhiệm để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Ban
quản lý dự án thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ để bảo đảm dự án đợc thực hiện
đúng nội dung và tiến độ đã đợc phê duyệt. Chủ đầu t phải chịu trách nhiệm toàn
diện về những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của
pháp luật, kể cả những công việc đã giao cho Ban quản lý dự án thực hiện.
2.5. Trờng hợp Ban quản lý dự án có t cách pháp nhân và năng lực chuyên
môn thì có thể đợc giao nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án của chủ đầu t khác khi
cơ quan thành lập ra Ban quản lý dự án chính là cấp quyết định đầu t của dự án
đó. Trong trờng hợp này cấp quyết định đầu t phải có quyết định phân giao
nhiệm vụ cụ thể và ban hành cơ chế phối hợp giữa chủ đầu t và Ban quản lý dự
án để bảo đảm dự án đợc thực hiện đúng tiến độ, chất lợng và hiệu quả. Sau khi
công tác xây dựng hoàn thành, Ban quản lý dự án bàn giao công trình cho chủ
đầu t khai thác, sử dụng. Ban quản lý dự án loại này có thể đợc nhận thầu làm t
vấn quản lý dự án cho chủ đầu t khác nếu có đủ các điều kiện theo quy định của
pháp luật và đợc cơ quan quyết định thành lập ra Ban quản lý dự án cho phép.
3. Hình thức chủ đầu t thuê t vấn quản lý dự án là hình thức chủ đầu t ký
hợp đồng thuê một pháp nhân khác làm T vấn quản lý dự án. Trong trờng hợp
này, Chủ đầu t phải cử cán bộ phụ trách, đồng thời phân giao nhiệm vụ cho các
đơn vị thuộc bộ máy của mình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu
t và quản lý việc thực hiện hợp đồng của t vấn quản lý dự án.
3.1 T vấn quản lý dự án thực hiện các nội dung quản lý thực hiện dự án
theo hợp đồng ký với Chủ đầu t. Hợp đồng thuê t vấn quản lý dự án phải nêu rõ
21
phạm vi công việc và nội dung quản lý; quyền hạn, trách nhiệm của t vấn và của
chủ đầu t.
3.2. T vấn quản lý dự án có trách nhiệm tổ chức bộ máy và cử ngời phụ
trách để trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng đã ký
với chủ đầu t. T vấn quản lý dự án phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền
hạn của ngời phụ trách và bộ máy của t vấn trực tiếp thực hiện quản lý dự án cho
chủ đầu t biết và thông báo tới các nhà thầu khác và tổ chức, cá nhân có liên quan.

22
của dự án. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào bản chất và quy mô của dự án đang đợc
xem xét mà lĩnh vực nghiên cứu có thể khác nhau về mức độ quan trọng.
2.1. Điều tra, nghiên cứu về thị trờng
Các dự án đầu t đợc xác định xuất phát từ việc điều tra, phân tích thị trờng
trong và ngoài nớc, bao gồm cả thị trờng đối với các dịch vụ công ích.
a. Thị trờng ngoài nớc.
Việc phân tích thị trờng ngoài nớc có thể bao gồm:
- Sản xuất những mặt hàng mà nớc đó có lợi thế so sánh.
- Sản xuất những mặt hàng đòi hỏi cơ sở sản xuất có quy mô tối thiểu nh-
ng năng lực sản xuất vẫn vợt quá số lợng cầu trong nớc. Trong những trờng hợp
nh vậy, loại hàng đó có thể đợc bán sang các thị trờng lân cận để tận dụng yếu
tố thuận lợi về lợi thế so sánh.
b. Thị trờng trong nớc
Việc phân tích các thị trờng trong nớc có thể liên quan tới:
- Việc thay thế hàng nhập khẩu: Các khả năng trong nớc sản xuất đợc các
sản phẩm và dịch vụ mà cho đến nay còn phải nhập khẩu.
- Các khả năng về cầu trong nớc: Cầu trong nớc cha đợc thoả mãn và/hoặc
ngày càng tăng đối với các hàng hoá và dịch vụ do các cơ sở sản xuất trong nớc
cung ứng sẽ tạo ra những cơ hội cho việc mở rộng và tăng thêm đầu t.
Trong việc xác định những cơ hội về thị trờng nêu trên, thì cần phải tham
khảo kế hoạch u tiên về đầu t và kế hoạch u tiên về xuất khẩu cũng nh kế hoạch
kêu gọi đầu t trong từng thời kỳ.
c. Thị trờng đối với các dịch vụ
Những nghiên cứu về thị trờng không nên chỉ giới hạn ở sản xuất cung
cấp hàng hoá, mà cần nhận thức cả về thị trờng đối với các dịch vụ công do
Chính phủ đầu t và các dự án dịch vụ do các thành phần khác đầu t.
2.2. Điều tra, nghiên cứu, phân tích về kỹ thuật
Khi điều tra, phân tích các yếu tố về kỹ thuật phải chú ý tới các đặc điểm
kỹ thuật của máy móc thiết bị dự định sử dụng cho dự án, trong đó cần chú ý tới

c. Sự sẵn có và đầy đủ các nguồn lực cho việc xây dựng và họat động của
dự án.
iI. lập báo cáo đầu t xây dựng công trình
1. Báo cáo đầu t xây dựng công trình
Các dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốc
hội trớc khi lập dự án đầu t xây dựng công trình, chủ đầu t phải lập Báo cáo đầu
t xây dựng công trình để trình Chính phủ để xem xét trình Quốc hội thông qua
chủ trơng và cho phép đầu t.
2. Nội dung Báo cáo đầu t xây dựng công trình bao gồm:
2.1. Sự cần thiết phải đầu t xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và
khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;
2.2. Dự kiến quy mô đầu t: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục
công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; dự
kiến về địa điểm xây dựng công trình, nhu cầu sử dụng đất;
2.3. Hình thức đầu t: trực tiếp bỏ vốn, liên doanh, BOT hoặc các hình thức
khác;
2.4. Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật; các điều kiện cung
cấp vật t thiết bị, nguyên liệu, năng lợng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phơng án
giải phóng mặt bằng, tái định c nếu có; các ảnh hởng của dự án đối với môi tr-
ờng, sinh thái, phòng chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;
2.5. Xác định sơ bộ về tổng mức đầu t;
24
2.6. Phơng án huy động vốn và khả năng hoàn vốn, trả nợ, thu lãi nếu có;
2.7. Xác định sơ bộ hiệu quả đầu t: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của
dự án; dự kiến thời gian thực hiện dự án;
3. Xin phép đầu t xây dựng công trình:
3.1. Chủ đầu t có trách nhiệm gửi Báo cáo đầu t xây dựng công trình tới
Bộ quản lý ngành. Bộ quản lý ngành có trách nhiệm xem xét, lấy ý kiến của các
Bộ, ngành, UBND các địa phơng có liên quan để tổng hợp trình Chính phủ xem
xét để trình Quốc hội thông qua chủ trơng và cho phép đầu t.

Trích đoạn Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng công trình Dự án quan trọng Quốc gia Theo Nghị quyết của Quốc hộ Phơng pháp xác định theo số liệu của các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tơng tự đã thực hiện Trong đó: + Chi phí xây dựng: + Chi phí thiết bị: Các cơ quan có liên quan Lu:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status