Báo cáo tổng hợp trần thị lý
Lời mở đầu
Qua hơn hai tháng thực tập tại Công ty Bánh kẹo Hải Châu . Có thể nói, đây là
lần đầu tiên em đợc tiếp xúc với thực tế sản xuất kinh doanh của một công ty, đợc
mang những kiến thức tích lũy đợc trong Nhà trờng vận dụng vào quá trình nhìn
nhận, phân tích và đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của chuyến thực tập em đã cố gắng,tích cực đi
thực tập để tìm hiểu rõ hơn thực tế hoạt động của công ty, đồng thời để nắm bắt tốt
hơn kiến thức các môn chuyên ngành đã đợc học. Qua đó cũng cố gắng để xây dựng
cho mình hình tợng một nhà quản trị kinh doanh sau này phải nh thế nào, tập làm
quen với các hoạt động phân tích, đánh giá các hoạt động để đa ra ý kiến của mình.
Trong thời gian thực tập, bản thân em đợc sự giúp đỡ tận tình của các cô chú
trong phòng Tổ chức cũng nh sự cởi mở thân tình của các cô chú trong Công ty đã tạo
cho em sự tự tin trong công việc cũng nh có điều kiện bổ sung những kiến thức đã
học.
Đợc sự hớng dẫn của cô Lê Kim Anh và sự giúp đỡ của Ban giám đốc và các
phòng ban trong Công ty Bánh kẹo Hải Châu em đã cố gắng hoàn thành báo cáo
thực tập tổng hợp của mình. Qua Báo cáo này, em đã có đợc cái nhìn tổng quan về
các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. Điều này giúp em có định h-
ớng đúng đắn trong việc lựa chọn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Song,
do thời gian thực tập còn hạn chế nên em cha thể đi sâu vào phân tích từng vấn đề cụ
thể của Công ty. Đồng thời, không thể tránh khỏi những sai sót trong bài báo cáo của
mình, em rất mong nhận đợc sự đóng góp của Thầy Cô.
Hà Nội 03/2003
Sinh viên
Trần Thị Lý
Phần I
qtkd9-hn
khoa kinh tế pháp chế
2
Báo cáo tổng hợp trần thị lý
Sang thời kỳ này công ty đã khắc phục đợc những thiệt hại sau chiến tranh và
đi vào hoạt động bình thờng.
Năm 1976 Bộ công nghiệp Thực Phẩm cho nhập Công ty Sữa Mậu Sơn(Lạng
Sơn)thành lập phân xởng giấy phun. Phân xởng này sản xuất hai mặt hàng là sữa đậu
nành công suất 2,4-2,5 tấn /ngày và bột canh công suất 3,5-4 tấn / ngày.
Năm 1978 Bộ công nghiệp Thực Phẩm cho điều động 4 dây chuyền Mì ăn liền từ
Công ty Sam Hoa (TPHCM) thành lập phân xởng mì ăn liền với công suất 1 dây
chuyền là 2,5 tấn /ngày.
Năm 1982, do khó khăn về bột mì và Nhà nớc bỏ chế độ mới thay lơng thực.
Công ty đợc bộ công nghiệp Thực Phẩm cho ngừng hoạt động mì lơng thực.
Trong thời kỳ này, Công ty đã tận dụng mặt bằng và lao động, đồng thời đầu t
12 lò sản xuất Bánh kem xốp công suất 240 kg/ca. Bánh kem xốp là sản phẩm đâu
tiên ở phía bắc nớc ta.
+ Số CBCNV bình quân 1250 ngời/năm.
3 . Thời kỳ 1986-1991
Trong thời gian (1986-1990): Tận dụng nhà xởng của phân xởng sấy phun.
Công ty lắp đặt dây chuyền sản xuất bia với công suất 2000 lít / ngày.
Từ 1990-1991: Công ty lắp đặt thêm một dây chuyền sản xuất bánh quy Đài
Loan nớng bằng lò điện tại khu nhà xởng cũ công suất 2,5- 2,8 tấn / ca.
Số CBCNV bình quân là 950 ngời/ năm.
4 Thời kỳ 1992-2002
Công ty đẩy mạnh sản xuất đi sâu vào các mặt hàng truyền thống (bánh, kẹo
mua sắm thêm thiết bị mới thay thế mẫu mã hàng, nâng cao chất lợng sản phẩm cho
phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng.
Năm 1993 Công ty mua thêm 1 dây chuyền sản xuất bánh kem xốp của CHLB
Đức công suất 1 tấn/ ca , giá trị dây chuyền là 9 tỷ đồng Việt Nam, đây là dây chuyền
sản xuất bánh hiện đại nhất ở Việt Nam.
Báo cáo tổng hợp trần thị lý
Bánh kẹo
Bánh Quy Bánh kem Xốp Bl Khô Kẹocứng Kẹo mềm
Bột canh
Hơng thảo
Vani
Hải châu
Thảo hơng
Quy bơ sữa
Quy Marie
Kemxốp thờng
Kem xốp thỏi
Kem xốp phủ
Socola
LK tổng hợp
LK đậu xanh
LK dinh dỡng
.
Kctrái cây
Kc nhân
SCL
KC nhân
mơ
KC nhân
hoa quả
Kẹo mềm
trái cây
KM sữa
các yêu cầu tiêu chuẩn do Nhà nớc đặt ra đáp ứng thị trờng nội địa, phục vụ xuất
khẩu đợc ngời tiêu dùng chấp nhận.
2. Nhiệm vụ:
Bình ổn thị truờng của các Công ty Nhà nớc khi nền kinh tế chuyển sang
cơ chế thị trờng. Để thực hiện nhiệm vụ này, Công ty Bánh kẹo Hải Châu và các đơn
vị thuộc Tổng Công ty Mía đờng I thực hiện chính sách quản lý thị trờng của Nhà n-
ớc nh bình ổn giá cả, quản lý chất lợng sản phẩm, chống hàng giả, hàng nhái mẫu,
thực hiện hỗ trợ các Công ty địa phơng về nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm trong
những lúc khó khăn.
Mở rộng, phát triển thị trờng trong và ngoài nớc. Chú trọng phát triển mặt hàng
xuất khẩu qua đó mở rộng sản xuất tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, góp
phần ổn định xã hội.
Bảo toàn và phát triển vốn Nhà nớc giao, thực hiện nghĩa vụ đóng góp vào ngân
sách Nhà nớc.
IV. kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong
thời gian qua
Kết quả hoạt động sản xuất king doanh của Công ty trong thời kỳ gần đây đạt đ-
ợc một số thành tựu đáng kể nhờ vào những nỗ lực không ngừng nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh và chất lợng sản phẩm; bảng số liệu trình bày dới đây cho
thấy các tác động tích cực đó lên việc tăng doanh thu, lợi nhuận đạt đợc, cải thiện thu
nhập bình quân của công nhân
Biểu 2: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong những năm gần đây
Chỉ tiêu ĐVT 1999 2000 2001
T ổng Doanh thu Triệu đồng 110.3766 131.004 153.230
Các khoản giảm trừ Triệu đồng 11.291,4 10.619 10.214
Doanh thu thuần Triệu đồng 99.084,6 120.385 143.016
qtkd9-hn
khoa kinh tế pháp chế
Công nghệ và đổi mới công nghệ là động lực, là nhân tố phát triển trong các
Công ty. Đổi mới là yếu tố, là biện pháp cơ bản giữ vai trò quyết định để Công ty
qtkd9-hn
khoa kinh tế pháp chế
7
Báo cáo tổng hợp trần thị lý
giành thắng lợi trong sản xuất kinh doanh. Công nghệ lạc hậu sẽ tiêu hao nguyên vật
liệu nhiều hơn, chi phí nhân công và lao động nhiều hơn, công nghệ lạc hậu khó có
thể tạo ra những sản phẩm có chất lợng phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của con
ngời.
Nền kinh tế hàng hoá thực sự đề ra yêu cầu bức bách, buộc các Công ty muốn
tồn tại và phát triển, muốn có vị trí vững chắc trong quá trình cạnh tranh đều phải gắn
khoa học sản xuất với khoa học kỹ thuật và coi chất lợng sản phẩm là vũ khí sắc bén
nhất trong cạnh tranh trên thị trờng và là phơng pháp có hiệu quả tạo ra nhu cầu mới.
Từ năm 1991 đến nay Công ty đã không ngừng đầu t chiều sâu , loại bỏ dây
chuyền sản xuất cũ, tập trung đầu t xây dựng công nghệ hiện đại để sản xuất ra hàng
loạt sản phẩm chất lợng cao.
Bảng đầu t trang thiết bị qua các năm
Năm
Thiết bị Nớcsản xuất Công suất
thiết kế
(tấn /ca)
Giá trị
(Tỷ đồng)
1991
Dây chuyền bánh quy Đaì Loan 2.12 9
1993
Dây chuyền bánh kem xốp CHLBĐức 1 9
1994
ty
Để nâng cao uy tín của mình trên thị trờng, Công ty Bánh kẹo Hải Châu rất quan
tâm tới việc nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm. Đặc biệt là việc đầu t cải tiến
công nghệ chế biến bánh của Công ty đợc sản xuất ra với chất lợng đã phần nào đáp
ứng đợc đòi hỏi của thị trờng. Dây chuyền sản xuất kẹo với công nghệ đợc nhập từ
qtkd9-hn
khoa kinh tế pháp chế
9
Đưa nguyên
liệu vào
Phối liệu
Trộn
Nguyên liệu
Cán thành hình
Đưa vào
lò nhiệt
Gạt bánh
Phân loại
Bao gói
Đóng
hộp
Nhập kho
Đưa nguyên
liệu vào
Phối liệu
Nấu kẹo
Làm nguội
Quật kẹo
Vuốt kẹo
10
Báo cáo tổng hợp trần thị lý
II. Đánh giá về cơ cấu sản xuất của Công ty
Cơ cấu sản xuất của Công ty tuy không mang tính dây chuyền và liên tục, nhng
các bộ phận hoạt động nhịp nhàng và ăn khớp với nhau tạo nên một cơ cấu chặt chẽ
từ khâu nguyên liệu đầu vào cho đến khi tạo ra sản phẩm, xong một khâu hay bộ
phận lại đợc chuyển tiếp đến các khâu , bộ phận tiếp theo để sản xuất . Điều này vừa
tạo nên sự độc lập, vừa tạo nên sự liên kết giữa các khâu, bộ phận, xí nghiệp với nhau.
Cơ cấu sản xuất của Công ty đã phát huy đợc tính phối hợp giữa các bộ phận, xí
nghiệp với nhau tăng tính hiệu quả sản xuất của xí nghiệp nói riêng và của Công ty
nói chung. Đồng thời tạo sự thống nhất về chỉ huy, điều hành và kiểm soát từ Ban
giám đốc Công ty. Tuy nhiên, với cơ cấu sản xuất của Công ty hiện nay đòi hỏi phải
có sự điều hành giám sát thờng xuyên liên tục từ Ban lãnh đạo. Chỉ một sơ suất trong
công tác kiểm tra giám sát sẽ gây ra sự gián đoạn trên dây chuyền và làm ảnh hởng
tới các bộ phận khác tới tiến trình sản xuất của xí nghiệp, Công ty.
Nh vậy, để qúa trình sản xuất diễn ra bình thờng và có hiệu qủa thì công tác chỉ
huy, điều hành, kiểm soát phải tốt. Muốn vậy, Công ty phải có một bộ máy tổ chức
quản lý gọn nhẹ, hợp lý và hoạt động hiệu quả.
qtkd9-hn
khoa kinh tế pháp chế
11
Báo cáo tổng hợp trần thị lý
Phần IV
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
I. Đặc điểm bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty
Công ty Bánh kẹo Hải Châu đợc quản lý theo chế độ một thủ trởng, trên cơ sở
thực hiện quyền làm chủ tập thể của ngời lao động. Theo hình thức này giám đốc
Công ty là ngời quản lý điều hành và chịu trách nhiệm với cấp trên về quá trình và kết
quả hoạt động của Công ty. Giám đốc là ngời đợc Nhà nớc giao quyền và chịu trách
khoa kinh tế pháp chế
13
Giám đốc
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phó giám đốc
kinh doanh
Phòng
Hành
chính
Phòng
KHVT
Phòng
Tổ
chức
Phòng
Tài vụ
Ban
XDCB
Cửa hàng
giới thiệu
sản phẩm
Cửa hàng
giới thiệu
sản phẩm
tại
tphcm
Cửa hàng
giới thiệu
sản phẩm
Phòng kế hoạch vật t: Tham mu cho Giám đốc về các mặt công tác :Các kế
hoạch tổng hợp ngắn hạn, dài hạnvà kế hoạch tác nghiệp ,kế hoạch giá thành, điều độ
sản xuất hàng ngày, cung ứng vật t, nguyên liệu,nhiên liệu, tiêu thụ sản phẩm.
Phòng hành chính: Tham mu cho Giám đốc về các mặt công tác: Công ty
nguyên tắc hành chính quản trị, công tác y tế, sức khoẻ, công tác nhà trẻ mẫu giáo.
Phòng HC bảo vệ : chịu trách nhiệm về công tác hành chính thông thờng đối với
một cơ quan, tiếp khách, bảo vệ an toàn cho toàn Công ty và còn thực hiện lu trữ tài
liệu, soạn thảo công văn và đảm bảo những thông tin bí mật trong Công ty.
Ban XDCB: Tham mu cho Giám đốc về các mặt công tác xây dựng, sửa chữa.
3.Các phân xởng sản xuất
+ Quản lý thiết bị, công nghệ sản xuất.
qtkd9-hn
khoa kinh tế pháp chế
14
Báo cáo tổng hợp trần thị lý
+ Quản lý công nhân.
+ Thực hiện các kế hoạch tác nghiệp.
+ Ghi chép các số liệu ban đầu.
Trong Công ty chỉ có một phân xởng sản xuất phụ và phân xởng cơ điện, gồm
các công nhân kỹ thuật và kỹ s phụ trách về việc sửa chữa và bảo dỡngmáy móc của
các phân xởng, công việc này bao gồm: Nguội, điện,máy nổ sửa chữa lò hơi.
Phần V
Hoạch định chiến lợc và kế hoạch
phát triển Công ty
I. ảnh hởng của các nhân tố đến công tác hoạch định chiến
lợc và kế hoạch phát trển doanh nghiệp
1.ảnh hởng của môi trờng.
* Nhiệt độ thời tiết.
Báh kẹo hiện nay sản xuất tại Công ty Bánh kẹo Hải Châu chứa một lợng lớn bột mì,
của Công ty Bánh kẹo Hải Châu vào những sản phẩm của mình hoặc sử dụng những
mẫu mã giống hệt của Công ty để đánh lừa khách hàng. Điều này gây khó khăn cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
2. ảnh hởng của môi trờng ngành
* Tình hình cạnh tranh trên thị trờng của Công ty.
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty là thị trờng cạnh tranh tự do, có rất nhiều
công ty cùng hoạt động trên thị trờng và các sản phẩm trên thị trờn có sự đồng nhất,
các sản phẩm do vậy ít có sự khác biệt lớn. Cho nên sự cạnh tranh trên thị trờng là rất
gay gắt.
Hiện nay, Công ty đang phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh. Cácc đối thủ
cạnh tranh lớn nh: công ty TNHH Kinh Đô, công ty Cổ phần Bánh kẹo Biên Hoà. Các
đối thủ ngang tầm: Bánh kẹo Hải Hà, Tràng An. Ngoài ra còn có hành loạt nhà sản
xuất lẻ, t nhân khác nh: Thăng Long, Phúc Lâm,
qtkd9-hn
khoa kinh tế pháp chế
16
Báo cáo tổng hợp trần thị lý
Công ty Bánh kẹo Hải Châu không những phải cạnh tranh với các sản phẩm trong
nớc mà còn phải cạnh tranh với các sản phẩm nhập từ nớc ngoài. Các loại bánh kẹo
nhập từ Trung Quốc, Thái Lan, Malaixia tuy có chất lợng không cao nhng giá thấp
nên hấp dẫn những ngời có thu nhập thấp và vừ. Vì vậy bánh kẹo ngoại nhập đang
cạnh tranh rất mạnh với các công ty bánh kẹo trong nớc nói chung và Công ty Bánh
kẹo Hải Châu nói riêng.
Theo đánh giá của Công ty, cạnh tranh bánh kẹo là rất khốc liệt, mặc dù thị trờng
đặt ra sự chèn ép lẫn nhau nhằm tìm kiếm và đánh giá điểm yếu của đối thủ. Nhng
đối với Công ty Bánh kẹo Hải Châu là một DNNN nên luôn luôn tôn trọng các đối
thủ cạnh tranh và cạnh tranh rất lành mạnh. Công ty đứng vững đợc trên thị trờng là
nhờ chất lợng sản phẩm của mình và chất lợng sản phẩm là vũ khí của mình đấu
tranh trên sự khốc liệt của thị trờng hiện nay.
Chính sách của Công ty đối với khách hànglà các đại lý và nhà bán buôn nằm
trong chính sách thanh toán và khuyến mại dịch vụ. Công ty áp dụng thanh toán u đãi
đối với các đại lý nh: Cho phép trả chậm, thực hiện chiết kkhấu khi mua hàng, mức
chiết khấu thờng đợc ấn định là 1,3% trên số hàng phải thanh toán, tuy nhiên đối với
qtkd9-hn
khoa kinh tế pháp chế
18
Báo cáo tổng hợp trần thị lý
các sản phẩm khác nhau thì mức chiết khấu không giống nhau và tuỳ theo hình thức
thanh toán.
Bảng6. mức chiết khấu sản phẩm của công ty
stt
Mức chiết khấu Bánh kẹo Bột canh
1
Thanh toán chậm 1% 4% 2%
2
thanh toán ngay ở khu vực gần Hà Nội 1,3% 4,3% 2,8%
3
Thanh toán ngay ở khu vực Hà Nội 2,3% 5,3% 3,3%
Nguồn : phòng kế hoạch vật t- Công ty Bánh kẹo Hải Châu
Trong chính sách khuyến mại phục vụ khách hàng Công ty chủ trơng tăng số
lợng sản phẩm trong các gói, thùng nhng giá vẫn không thay đổi điều đó đã mang lại
lợi ích cho ngời mua hàng, đồng thời thông qua các hợp đồng giữa Công ty với các
đại lý nh việc trả lơng cho nhân viên bán hàng của đại lý khi họ thực hiện tốt kế
hoạch của Công ty giao đã khuyến khích các đại lý tích cực hơn với Công ty và thiết
lập mối quan hệ làm ăn đợc lâu dài .
Bảng 7: Chính sách khuyến mại sản phẩm của Hải châu
Stt
Sản phẩm đợc khuyến mại số thùng
* Nguồn nhân lực
Máy móc, thiết bị công nghệ của Công ty Bánh kẹo Hải Châu là tơng đối hiện
đại so với các doanh nghiệp khác trong ngành, do vậy đòi hỏi phải có nhiều ngời lao
động có trình độ tay nghề cao . Các dây chuyền có trình độ hiện đại khác nhau cho
nên việc phân bổ nguồn lực cho phù hợp là hết sức cần thiết. Phòng kỹ thuật nên kế
hoạch về số lợng, chất lợng và phòng tổ chức căn cứ vào đó để phân bổ. Do các dây
chuyền sản xuất là không thờng xuyên nên lao động liên tục phải chuyển đổi cho phù
hợp. Do đó, việc đánh giá, phân tích, dự báo các nguồn lực luôn là công việc thờng
xuyên liên tục. Để phân tích và dự báo nguồn lực trong nội bộ Công ty đòi hỏi mỗi
bộ phận mỗi phòng ban trong Công ty phải có ý thức xác định đánh giá nguồn lực
của bộ phận mình nói riêng và của toàn Công ty nói chung.
- Ban giám đốc: Ban lãnh đạo phải có những biện pháp khuyến kkhích hỗ trợ,
động viên công nhân làm việc với tinh thần hăng say, phát huy hết khả năng. Ngời
lãnh đạo trớc hết phải có khả năng quản lý tốt, có trình độ cao để phân tích và dự báo
nguồn lực, có bản lĩnh, có tính quyết đoán cao đồng thời là ngời có nhiều kinh
nghiệm.
- Đội ngũ cán bộ quản lý trực tiêp: Đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao.
qtkd9-hn
khoa kinh tế pháp chế
20
Báo cáo tổng hợp trần thị lý
- Đội ngũ công nhân: Có trình độ chuyên môn nhất định phù hợp với công
việc mà họ nắm giữ .
* Phân tích nguồn lực vật chất và tài chính
Nguồn lực vật chất và tài chính của Công ty bao gồm nhiều yếu tố khác , cụ
thể :
- Đờng vận chuyển nguyên vật liệu: Đây là yếu tố cố định thuộc cơ sở hạ tầng
của nhà nớc, công ty chỉ có thể lợi dụng những điểm mạnh của nó bằng cách chọn
những khu vực cung ứng nguyên vật liệu thuận tiện đối với Công ty.
giai đoạn một, giai đoạn chiếm lĩnh thị trờng, thì khi đó nhu cầu của khách hàng ở
một mức độ nhỏ. Vì vậy Công ty cũng cần phát triển sản xuất ở quy mô nhỏ. Còn nếu
phát triển ở quy mô lớn thì Công ty sẽ bị ứ đọng hàng hoá và vì thế sẽ mất khả năng
thu lợi nhuận. Trong hai giai đoạn tiếp theo, giai đoạn phát triển và chín muồi, Công
ty cần phải mở rộng quy mô để đáp ứng nhu cầu tối đa của ngời tiêu dùng về sản l-
ợng. Nếu trong giai đoạn này Công ty sản xuất với quy mô nhỏ thì sẽ xảy ra trờng
hợp cung nhỏ hơn cầu. để khắc phục Công ty có thể điều chỉnh bằng các cách sau:
+ Tăng giá để làm giảm cầu, khi đó có thể làm ảnh hởng đến uy tín của Công ty
đối với mạng lới phân phối hàng hoá.
+ Công ty bán giá nh cũ, cách này sẽ làm Công ty bỏ lỡ phần lợi nhuận lẽ ra Công
ty thu đợc.
+ Tăng quy mô sản xuất của Công ty để đáp ứng nhu cầu thị trờng. Đây đợc coi là
giải pháp tối u và đợc nhiều Công ty áp dụng.
Khi sản phẩm ở giai đoạn suy vong thì khi đó Công ty sẽ thu hẹp sản xuất, hạn chế
đầu t mà chỉ tập trung khai thác những nguồn lực sẵn có và đề ra chiến lợc phát triển
sản phẩm mới hoặc sản phẩm thay thế.
- Tổng hợp môi trờng : Công ty phải tổng hợp môi trờng kinh doanh của mình, phải
xem xét môi trờng nào tác động nhiều nhất và biện pháp khắc phục, hạn chế ảnh h-
ởng tiêu cực của môi trờng.
- Nguồn tài chính: nguồn tài chính trong Công ty gồm 3 yếu tố cơ bản sau:
+ Vốn: bao gồm vốn cố định và vốn lu động.
+ Chi phí : các Công ty thờng tìm cách hạ thấp chi phí để góp phần giảm giá
thành sản phẩm, tăng lợi nhuận.
qtkd9-hn
khoa kinh tế pháp chế
22
Báo cáo tổng hợp trần thị lý
+ Lợi nhuận: là mục tiêu cuối cùng và quan trọng nhất đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh của bất kỳ Công ty nào.
Báo cáo tổng hợp trần thị lý
- Tỷ lệ lãi suất: chính sách lãi suất của nhà nớc có ảnh hởng trực tiếp đến giá
bán sản phẩm của Công ty. Hàng năm Công ty phải trả lãi vay ngân hàng một số tiền
lớn nên có ảnh hởng đến lợi nhuận của Công ty.
- Tỷ lệ tăng trởng của nền kinh tế : Hiện nay mức tăng trởng của nền kinh tế nớc ta t-
ơng đối cao. Đời sống nhân dân đợc cải thiện, nhu cầu tiêu dùng cũng tăng lên. Nó
mở ra cơ hội cho ngành sản xuất hàng tiêu dùng nói chung và Công ty Bánh kẹo Hải
Châu nói riêng.
- Yếu tố xã hội của môi trờng vĩ mô
Từ lâu ở Việt Nam đã trở nên thích tiêu dùng hàng ngoại hơn mà ngời ta gọi đó
là sự sùng bái , đặc biệt là ở các thành phố lớn, nơi mà ngời tiêu dùng sẵn sàng
chấp nhậnnhững sản phẩm có mức giá cao hơn với chất lợng và mẫu mã tơng ứng .
Do đó, các công ty sản xuất trong nớc nói chung và Công ty Bánh kẹo Hải Châu nói
riêng gặp nhiều khó khăn trong sản xuất cũng nh tiêu thụ
1.2 Tác động của môi trờng vi mô
Hiện nay thị trờng tiêu thụ mặt hàng của Công ty chủ yếu là ở nội địa. Khách
hàng tiêu thụ sản phẩm của Công ty ngày càng có những đòi hỏi cao về chất lợng sản
phẩm nhng với giá cả phải chăng. Trong những năm gần đây, mặt hàng của Công ty
chủ yếu đợc tiêu thụ bởi số khách hàng truyền thống nh : các tỉnh miền Bắc và một số
tỉnh miền trung lợng tiêu thụ hàng năm của những khách hàng này không ổn định
thậm chí còn có xu hớng giảm qua các năm. Mặt khác, việc tìm kiếm khách hàng mới
đối với Công ty còn nhiều hạn chế. Có thể nói rằng sức ép từ phía khách hàng đối với
Công ty là không nhỏ, do trên thị trờng có nhiều Công ty sẵn sàng cung cấp sản phẩm
thoả mãn nhu cầu của khách hàng với chất lợng và giá cả cạnh tranh. Vì vậy, khách
hàng hoàn toàn có thể đặt mua ở các Công ty khác. Đây thực sự là một nguy cơ mà
Công ty phải đối mặt và cần khắc phục.
Từ những phân tích đánh giá kể trên, có thể tổng hợp đợc những cơ hội và nguy
cơ của môi trờng, những điểm mạnh và yếu của Công ty nhằm tăng hơn nữa hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh .
qtkd9-hn