LỚP BỒI DƢỠNG VĂN HÓA NGÀY MỚI 18A/88 – ĐINH VĂN TẢ - TP.HẢI DƢƠNG
TẠP CHÍ HÓA HỌC & TUỔI TRẺ © HOAHOC.ORG
Ngô Xuân Quỳnh - 0979.817.885 – 0936.717.885 – Ym: netthubuon – [email protected]
Tạp Chí Hóa Học & Tuổi Trẻ
www.hoahoc.org
Mọi sự sao chép và sử dụng tài liệu của hoahoc.org cần ghi rõ nguồn trích dẫn (Trích theo: www.hoahoc.org)
CHUYÊN ĐỀ 01:
NGUYÊN TỬ - BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
o O o
Chương cấu tạo nguyên tử được nghiên cứu ngay từ đầu chương trình PTTH. Các mảng kiến thức về
nguyên tử sẽ là cơ sở lý thuyết giúp cho việc nghiên cứu các phần tiếp theo nên có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng trong việc nghiên cứu toàn bộ chương trình hóa học phổ thông. Đây là chương lý thuyết khó nhất, có
nhiều khái niệm trừu tượng nên khi học cũng như khi giảng dạy thì cả học sinh và giáo viên đều cảm thấy có
nhiều khó khăn khi tiếp cận.
Hơn nữa, số lượng câu hỏi liên quan trong các đề thi CĐ – ĐH trong những năm gần đây chiếm tỉ lệ
tương đối cao. Mặt khác là mảng kiến thức học từ lớp 10, nên đối với các em học sinh 12 thường hay chủ
quan và thường quên đi.
Để giúp đỡ các em học sinh có được một cái nhìn khái quát và dễ ghi nhớ nhất, thầy gửi tới các em
bài viết này. Hi vọng rằng với bài viết này sẽ giúp cho các em có thể năm vững kiến thức của chương này
một cách tốt nhất qua đó sẽ có được kết quả cao trong các kì thi.
Để có được một cách nhìn tốt về vấn đề này, trước tiên thầy xin đề cập tới một số vấn đề khó
MỘT SỐ NỘI DUNG KHÓ TRONG CHƢƠNG CẦN CHÚ Ý
1. Sự chuyển động của các electron:
Chúng ta cần lưu ý đến tính chất chuyển động của các hạt vi mô. Nó không tuân theo các định luật
của vật lý cổ điển. Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các hiện tượng vĩ mô nên thường nhìn thế giới vi mô
bằng con mắt vĩ mô. Ta có thể mô tả thí nghiệm về dạng chuyển động của hạt vi mô và vĩ mô để hiểu được
sự khác nhau về dạng chuyển động của hai loại hạt này. Từ đó hiểu được vì sao không nói đến quĩ đạo của
electron trong nguyên tử mà chỉ nói đến xác suất có mặt của nó ở vị trí này hay vị trí khác. (nên dùng tranh
vẽ mô tả thí nghiệm).
A
Chú ý:
Khi sử dụng hình vẽ obitan nguyên tử Hidro cần nói rõ mỗi chấm trên hình không phải tượng trưng cho một
electron mà mô tả khả năng có mặt của 1 electron duy nhất của nguyên tử Hidro.
Cần giới thiệu thêm obitan nguyên tử của một số nguyên tố khác để học sinh nắm được hình dạng của các
obitan s, p,…
Định nghĩa obitan chính là sự mô tả
phương pháp biểu diễn obitan của cơ
học lượng tử có tính chất gần đúng
nhưng phù hợp với trình độ nhận thức
của học sinh phổ thông.
5. Lớp và phân lớp electron :
Từ khái niệm obitan cần xác định: trong
nguyên tử, mỗi e có một mức năng
lượng riêng phụ thuộc vào lực tương tác
của diện tích hạt nhân và e ở các vị trí
khác nhau, khu vực khác nhau. Nội
dung này là cơ sở để hình thành khái
niệm, phân lớp electron.
a. Lớp electron:
Từ dữ kiện thực nghiệm xác định:
- Các e gần hạt nhân nhất thì liên kết
với nhân chặt chẽ nhất, trạng thái bền nhất, khó tách khỏi nguyên tử nhất nên có mức năng lượng thấp nhất.
- Những e xa nhân hơn dễ tách khỏi nguyên tử, chúng có mức năng lượng cao hơn và e xa nhân nhất có
mức năng lượng cao nhất, dễ tách khỏi nguyên tử nhất. Chính những e này qui định tính chất hóa học của
nguyên tố.
- Giới thiệu sự phân bố e theo mức năng lượng để giới thiệu các lớp e.
LỚP BỒI DƢỠNG VĂN HÓA NGÀY MỚI 18A/88 – ĐINH VĂN TẢ - TP.HẢI DƢƠNG
TẠP CHÍ HÓA HỌC & TUỔI TRẺ © HOAHOC.ORG
Công nhận thành phần cấu tạo nguyên tử gồm các loại hạt proton, nơtron, electron để vận dụng:
-Tính khối lượng nguyên tử (theo lý thuyết)
- Hiểu khái niệm đồng vị để tính khối lượng nguyên tử trung bình của các nguyên tố
từ đó giải thích
vì sau trong bảng hệ thống tuần hoàn người ta ghi khối lượng nguyên tử của các nguyên tố là một số rất lẻ.
- Công nhận tính chất chuyển động của electron để hiểu khái niệm obitan.
- Công nhận số thứ tự của lớp electron bằng số phân lớp (vd: lớp thứ nhất có 1 phân lớp là 1s, lớp thứ hai có
2 phân lớp là 2s 2p… lớp thứ n có n phân lớp. Chú ý từ lớp thứ 4 đến lớp thứ 7 chỉ có 4 phân lớp), số
electron tối đa trong một obitan … để viết cấu hình electron của nguyên tử.
- Công nhận sự trùng lặp: Số thứ tự nguyên tố = điện tích hạt nhân
Số thứ tự chu kỳ = số lớp electron
Số thứ tự phân nhóm chính = số e lớp ngoài.
Cũng để vận dụng:
- Từ vị trí nguyên tố trong HTTH
cấu tạo nguyên tử.
- Biết tổng số các hạt trong cấu tạo nguyên tử để xác định nguyên tố.
Những vấn đề thắc mắc về chuyên đề này, các em có thể tham gia vào website http://hoahoc.org để trao đổi
tại:
+ Chuyên đề về nguyên tử: http://www.hoahoc.org/forum/forums/nguyen-tu.92/
+ Chuyên đề về bảng tuần hoàn: http://hoahoc.org/forum/forums/bang-tuan-hoan-cac-nguyen-to-hoa-
hoc.89/
Trong quá trình biên soạn mảng kiến thức này, chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu xót. Tôi
rất mong sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các em học sinh cũng như của các bạn đồng nghiệp gần
xa , để qua đó tài liệu này của tôi sẽ ngày càng có hữu ích hơn nữa tới các em học sinh cũng như là tài liệu
tham khảo dành cho các bạn đồng nghiệp.
Mọi góp ý xin gửi về: E_mail: [email protected] - Điện thoại: 0979.817.885 hoặc 0936.717.885
Một lần nữa chân thành cám ơn !
+ Vỏ nguyên tử bao quanh hạt nhân chứa:
+) Hạt electron (e) mang điện tích âm (1-) và có khối lượng
31
9,11.10
e
m kg
(
1
1840
đvC) (quá
nhỏ)
Cần ghi nhớ:
27
1, 67.101 kvC gđ
* Sơ lược về các mốc tìm ra các hạt cơ bản:
Sự tìm ra electron: Do nhà bác học Thomson tìm ra năm 1897.
Sự tìm ra proton: Tìm ra năm 1906 - 1916.
Sự khám phá ra hạt nhân nguyên tử: Rutherford tìm ra năm 1911.
Sự tìm ra nơtron: Do Chatvich tìm ra năm 1932.
* Kích thước nguyên tử:
* Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau có kích thước khác nhau, nhưng nói chung đều rất nhỏ và nhỏ
nhất là nguyên tử H (
ngtu
d
= 1
N : so notron
Điện tích hạt nhân Z = tổng số hạt proton (P) = tổng số hạt electron (E)
Số khối hạt nhân A = tổng số hạt proton (P) + tổng số hạt nơtron
Cần ghi nhớ:
+ Với các nguyên tố có Z < 83 thì ta luôn có:
5244,1
82
125
1
Z
N
+ Trong các phép tính gần đúng thì ta có thể chấp nhận nguyên tử khối (khối lượng của nguyên tử) số
khối của hạt nhân.
+ Kí hiệu nguyên tử X:
A
Z
X
(trong đó Z là điện tích của hạt nhân; A là số khối và X là kí hiệu của nguyên
tố)
§ 3: ĐỒNG VỊ - NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
+ Đồng vị : các nguyên tử của cùng một nguyên tố có cùng Z, khác N cùng Z, khác A.
+ Nguyên tử khối trung bình (của các nguyên tố có đồng vị ) :
100
K
L
M
N
O
P
Q
Số e tối đa
2
8
18
32
32
32
32
+ Phân lớp electron: Mỗi lớp electron được chia ra thành nhiều phân lớp. Có 4 loại phân lớp là: s, p, d và f
Phân lớp
1s
2s
2p
3s
3p
3d
4s
4p
4d
4f
Số e tối đa
ta lại chụp ảnh ở một thời điểm tiếp theo thì electron sẽ ở một vị trí
khác.
Nếu chúng ta chồng hàng triệu bức ảnh thu được sao cho hạt nhân
trùng nhau thì hình ảnh thu được bằng cách lắp ghép có thể giống như
một đám mây được tạo thành từ một số rất lớn các dấu chấm, mỗi dấu
chấm biểu diễn một vị trí của electron xung quanh hạt nhân. Đối với
nguyên tử hidro, sự chuyển động của electron có thể hình dung như
một đám mây tích điện âm. Về mặt lí thuyết, không có đường biên rõ
nét của đám mây tích điện, nhưng thực tế có thể vẽ thành một mặt
cong bao quanh hầu như toàn bộ điện tích của đám mây.
2. Obitan
Vùng không gian bao quanh hạt nhân nguyên tử chứa hầu như toàn bộ điện tích của đám mây được gọi là
obitan nguyên tử. Tuy nhiên, mật độ điện tích không đồng đều trong không gian này. Mật độ các dấu chấm
dày đặc hơn ở gần hạt nhân, chứng tỏ các electron thường xuyên ở gần hạt nhân hơn là ở xa hạt nhân.
Mây electron của nguyên tử hidro ở trạng thái cơ bản hầu như tập trung trong một vùng không gian có dạng
hình cầu ban kính trung bình 0,053nm.
Obitan nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt (xác suất tìm thấy)
electron khoảng 90%.
3. Hình dạng obitan nguyên tử
Dựa trên sự khác nhau về trạng thái của electron trong nguyên tử, người ta phân loại thành các obitan s,
obitan p, obitan d và obitan f. Hình dạng của các obitan như sau:
Obitan s có dạng cầu, tâm là hạt nhân nguyên tử.
obitan s
Obitan p gồm 3 obitan p
x
, p
y
, p
z
Phân lớp d: Có 5 obitan, định hướng khác nhau trong không gian.
Phân lớp f: Có 7 obitan, định hướng khác nhau trong không gian.
§ 5: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
1) Mức năng lượng của các lớp và phân lớp:
Do có sự chèn ép về mức năng lượng khi điền electron vào các lớp và các phân lớp => thứ tự về mức năng
lượng (quy tắc Kleckowski hay nguyên lí vững bền) từ thấp đến cao như sau:
LỚP BỒI DƢỠNG VĂN HÓA NGÀY MỚI 18A/88 – ĐINH VĂN TẢ - TP.HẢI DƢƠNG
TẠP CHÍ HÓA HỌC & TUỔI TRẺ © HOAHOC.ORG
Ngô Xuân Quỳnh - 0979.817.885 – 0936.717.885 – Ym: netthubuon – [email protected]
Tạp Chí Hóa Học & Tuổi Trẻ
www.hoahoc.org
Mọi sự sao chép và sử dụng tài liệu của hoahoc.org cần ghi rõ nguồn trích dẫn (Trích theo: www.hoahoc.org)
1s 2 s 2p 3 s 3p 4 s 3d 4 p 5s 4 d 5p 6 s 4f 5 d 6p 7 s 5f 6 d 7 p
1s
2s
3s
4s
5s
6s
7s
3p
2p
4p
5p
6p
7p
3d
7s
3p
2p
4p
5p
6p
7p
3d
4d
5d
6d
4f
5f
(K )1.
(M )
3.
(N )
4.
(L )
2.
(O )
5.
(P )6.
(Q )
7.
1s 2 s 2 p 3 s 3p 4 s 3 d 4p 5s 4 d 5 p 6 s 4f 5d 6 p 7 s 5f 6d 7p
2) Cấu hình electron
Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
Người ta quy ước viết cấu hình electron nguyên tử như sau:
2s
2
2p
4
.
4. Theo ô lượng tử.
Ví dụ 2: Viết cấu hình electron của nguyên tử Fe (Z=26).
1. Xác định số electron: 26.
2. Các electron phân bố vào các phân lớp theo chiều tăng dần của năng lượng trong nguyên tử:
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
6
.
Cấu hình e ở trạng thái kích thích: Khi nguyên tử được cung cấp năng lượng, các cặp e đã ghép đôi bị
tách ra thành e độc thân và chuyển lên mức năng lượng cao hơn.
Ví dụ : C ở trạng thái kích thích :
Ở trạng thái này các nguyên tử rất không bền, chúng dễ tham gia liên kết hóa học.
LỚP BỒI DƢỠNG VĂN HÓA NGÀY MỚI 18A/88 – ĐINH VĂN TẢ - TP.HẢI DƢƠNG
TẠP CHÍ HÓA HỌC & TUỔI TRẺ © HOAHOC.ORG
Ngô Xuân Quỳnh - 0979.817.885 – 0936.717.885 – Ym: netthubuon – [email protected]
Tạp Chí Hóa Học & Tuổi Trẻ
www.hoahoc.org
Mọi sự sao chép và sử dụng tài liệu của hoahoc.org cần ghi rõ nguồn trích dẫn (Trích theo: www.hoahoc.org)
Cấu hình electron của ion : Khi nguyên tử mất bớt hoặc nhận thêm electron trở thành ion.
* Đối với 20 nguyên tố đầu ( Z
20 ) thì CH e trùng với mức năng lượng.
* Đối với các nguyên tố có Z > 20 thì CH e không còn trùng với năng lượng nên khi viết CH e phải chú
ý:
- Viết cấu hình e theo năng lượng trước.
- Sắp sếp lại theo thứ tự từng lớp.
TD: Viết CH e của
6
4s
2
* Đối với các nguyên tố như: Cr, Cu, Pd…có ngoại lệ đối với sự sắp xếp các electron ngoài cùng (vì có
sự chuyển sang mức bão hoà và bán bão hoà).
- Mức bão hoà: (n-1)d
9
ns
2
(n-1)d
10
ns
1
( như vậy sẽ thuận lợi hơn về mặt năng lượng)
TD: CH e của
29
Cu: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
9
24
Cr: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
4
4s
2
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
2s
2
2p
3
, các electron được phân bố vào các obitan như sau:
Đúng Sai
Sự phân bố electron vào các obitan nguyên tử của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
§ 6: ĐẶC ĐIỂM CỦA ELECTRON LỚP NGOÀI CÙNG
Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của một nguyên tố:
Lớp electron ngoài cùng đã bão hoà hoặc giả bão (2e với He và 8e với khí hiếm khác) bền vững.
Lớp electron ngoài cùng có 1, 2, 3e là các kim loại (trừ H, He, B), dễ nhường e tạo cation.
Lớp electron ngoài cùng có 5, 6, 7e thường là các phi kim, dễ nhận e để trở thành anion.
Lớp e ngoài cùng có 4e : C, Si là các phi kim ; Ge, Sn, Pb là các kim loại.
LỚP BỒI DƢỠNG VĂN HÓA NGÀY MỚI 18A/88 – ĐINH VĂN TẢ - TP.HẢI DƢƠNG
TẠP CHÍ HÓA HỌC & TUỔI TRẺ © HOAHOC.ORG
Ngô Xuân Quỳnh - 0979.817.885 – 0936.717.885 – Ym: netthubuon – [email protected]
Tạp Chí Hóa Học & Tuổi Trẻ
www.hoahoc.org
Mọi sự sao chép và sử dụng tài liệu của hoahoc.org cần ghi rõ nguồn trích dẫn (Trích theo: www.hoahoc.org)
CHƢƠNG II. BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Có 3 nguyên tắc:
1. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
2. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng gọi là chu kì.
3. Các nguyên tố có số electron hóa trị trong nguyên tử như
nhau được xếp thành một cột gọi là nhóm.
TẠP CHÍ HÓA HỌC & TUỔI TRẺ © HOAHOC.ORG
Ngô Xuân Quỳnh - 0979.817.885 – 0936.717.885 – Ym: netthubuon – [email protected]
Tạp Chí Hóa Học & Tuổi Trẻ
www.hoahoc.org
Mọi sự sao chép và sử dụng tài liệu của hoahoc.org cần ghi rõ nguồn trích dẫn (Trích theo: www.hoahoc.org)
§ 7: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Ta thấy, đầu mỗi chu kì là nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns
1
. Kết thúc mỗi chu kì là
nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là ns
2
np
6
(trừ chu kì 1).
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A được lặp đi lặp lại
sau mỗi chu kì => Chúng biến đổi tuần hoàn.
- Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt
nhân tăng chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố.
Một số nhóm A tiêu biểu
a) Nhóm VIIIA là nhóm khí hiếm (gồm các nguyên tố : He, Ne, Ar, Kr, Xe, Rn).
Đặc điểm:
- Có 8 e lớp ngoài cùng (ns
2
np
6
) (trừ He có 2), đó là cấu hình bền vững.
- Phân tử gồm một nguyên tử, đều ở trạng thái khí.
Tính chất:
- Tác dụng với hidro cho ra các khí.
- Hidroxit của những halogen là những axit.
§ 8: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Tính kim loại, tính phi kim
- Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ mất e để trở thành ion dương.
Nguyên tử càng dễ mất electron, tính kim loại của nguyên tố càng mạnh.
- Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ thu electron để trở thành ion âm.
Nguyên tử càng dễ thu electron, tính phi kim của nguyên tố càng mạnh.
1. Sự biến đổi tính chất trong một chu kì
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố yếu dần, đồng
thời tính phi kim tăng dần.
Giải thích:
Trong một chu kì từ trái qua phải, điện tích hạt nhân tăng dần nhưng số lớp electron của các nguyên tử bằng
nhau do đó lực hút của hạt nhân lên các electron lớp ngoài cùng tăng làm cho bán kính nguyên tử giảm nên
khả năng dễ nhường electron giảm dần, đồng thời khả năng thu electron tăng dần.
2.
Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố mạnh dần
đồng thời tính phi kim yếu dần.
LỚP BỒI DƢỠNG VĂN HÓA NGÀY MỚI 18A/88 – ĐINH VĂN TẢ - TP.HẢI DƢƠNG
TẠP CHÍ HÓA HỌC & TUỔI TRẺ © HOAHOC.ORG
Ngô Xuân Quỳnh - 0979.817.885 – 0936.717.885 – Ym: netthubuon – [email protected]
Tạp Chí Hóa Học & Tuổi Trẻ
www.hoahoc.org
Mọi sự sao chép và sử dụng tài liệu của hoahoc.org cần ghi rõ nguồn trích dẫn (Trích theo: www.hoahoc.org)
Giải thích:
Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, điện tích hạt nhân tăng nhưng đồng thời số lớp electron
IIA
IIIA
IVA
VA
VIA
VIIA
Hợp chất với oxi
Na
2
O
K
2
O
MgO
CaO
Al
2
O
3
Al
2
O
3
SiO
2
SiO
2
3
4
5
6
7
Hợp chất khí với hidro
SiH
4
GeH
4
PH
3
AsH
3
H
2
S
H
2
Se
HCl
HBr
Hóa trị với hidro
2
Oxit axit
P
2
O
5
Oxit axit
SO
3
Oxit axit
Cl
2
O
7
Oxit axit
NaOH
Bazơ mạnh (kiềm)
Mg(OH)
2
Bazơ yếu
Al(OH)
3
Hidroxit lưỡng tính
H
Năng lượng ion hóa thứ nhất (I
1
) của nguyên tử là năng lượng tối thiểu cần tách electron thứ nhất ra khỏi
nguyên tử ở trạng thái cơ bản.
Năng lượng ion hóa được tính bằng kJ/mol.
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, lực liên kết giữa hạt nhân và electron lớp ngoài
cùng tăng, làm cho năng lượng ion hóa nói chung cũng tăng theo.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, khoảng cách giữa electron lớp ngoài cùng đến
hạt nhân tăng, lực liên kết giữa electron lớp ngoài cùng và hạt nhân giảm, do đó năng lượng ion hóa nói
chung giảm.
LỚP BỒI DƢỠNG VĂN HÓA NGÀY MỚI 18A/88 – ĐINH VĂN TẢ - TP.HẢI DƢƠNG
TẠP CHÍ HÓA HỌC & TUỔI TRẺ © HOAHOC.ORG
Ngô Xuân Quỳnh - 0979.817.885 – 0936.717.885 – Ym: netthubuon – [email protected]
Tạp Chí Hóa Học & Tuổi Trẻ
www.hoahoc.org
Mọi sự sao chép và sử dụng tài liệu của hoahoc.org cần ghi rõ nguồn trích dẫn (Trích theo: www.hoahoc.org)
DẠNG 1: BÀI TẬP VỀ THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
Câu 1: Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
A. electron, proton và nơtron B. electron và nơtron
C. proton và nơtron D. electron và proton
Câu 2: Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
A. Số proton và điện tích hạt nhân B. Số proton và số electron
C. Số khối A và số nơtron D. Số khối A và điện tích hạt nhân
Câu 3: Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử:
A. Có cùng số khối A B. Có cùng số proton
C. Có cùng số nơtron D. Có cùng số proton và số nơtron
Câu 4: Điều khẳng định nào sau đây là sai ?
A. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron.
B. Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron.
C. Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N).
A.Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14 B.Đây là 3 đồng vị.
C.Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg. D.Hạt nhân của mỗi ngtử đều có 12 proton.
Câu 9: Chọn câu phát biểu sai:
A. Số khối bằng tổng số hạt p và n B. Tổng số p và số e được gọi là số khối
C. Trong 1 nguyên tử số p = số e = điện tích hạt nhân D. Số p bằng số e
Câu 10: Nguyên tử
Al
27
13
có :
A. 13p, 13e, 14n. B. 13p, 14e, 14n. C. 13p, 14e, 13n. D. 14p, 14e, 13n.
Câu 11: Nguyên tử canxi có kí hiệu là
Ca
40
20
. Phát biểu nào sau đây sai ?
A. Nguyên tử Ca có 2electron lớp ngoài cùng. B. Số hiệu nguyên tử của Ca là 20.
C. Canxi ở ô thứ 20 trong bảng tuần hoàn. D. Tổng số hạt cơ bản của canxi là 40.
Câu 12: Cặp phát biểu nào sau đây là đúng:
1. Obitan nguyên tử là vùng không gian quanh hạt nhân, ở đó xác suất hiện diện của electron là rất lớn (trên
90%).
2. Đám mây electron không có ranh giới rõ rệt còn obitan nguyên tử có ranh giới rõ rệt.
3. Mỗi obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron với chiều tự quay giống nhau.
4. Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ được phân bố trên các obitan sao cho các electron độc thân là
tối đa và các electron phải có chiều tự quay khác nhau.
5. Mỗi obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron với chiều tự quay khác nhau.
A. 1,3,5. B. 3,2,4. C. 3,5, 4. D. 1,2,5.
LỚP BỒI DƢỠNG VĂN HÓA NGÀY MỚI 18A/88 – ĐINH VĂN TẢ - TP.HẢI DƢƠNG
TẠP CHÍ HÓA HỌC & TUỔI TRẺ © HOAHOC.ORG
D.
K
38
20
Câu 15: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 155 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 33 hạt. Số khối của nguyên tử đó là
A. 119 B. 113 C. 112 D. 108
Câu 16: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 82 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 22 hạt. Số khối của nguyên tử đó là
A. 57 B. 56 C. 55 D. 65
Câu 17: Ngtử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 36 hạt .Trong hạt nhân, hạt mang điện bằng số hạt không
mang điện.
1/ Số đơn vị điện tích hạt nhân Z là :
A. 10 B. 11 C. 12 D.15
2/ Số khối A của hạt nhân là :
A . 23 B. 24 C. 25 D. 27
Câu 18: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng
53,125% số hạt mang điện.Điện tích hạt nhân của X là:
A. 18 B. 17 C. 15 D. 16
Câu 19: Nguyªn tö nguyªn tè X ®-îc cÊu t¹o bëi 36 h¹t, trong ®ã sè h¹t mang ®iÖn gÊp ®«i sè h¹t kh«ng
mang ®iÖn. §iÖn tÝch h¹t nh©n cña X lµ:
A. 10 B. 12 C. 15 D. 18
Câu 20: Nguyên tử của một nguyên tố có 122 hạt p,n,e. Số hạt mang điện trong nhân ít hơn số hạt không
mang điện là 11 hạt. Số khối của nguyên tử trên là:
A. 122 B. 96
C. 85 D. 74
Câu 21: Nguyên tử X có tổng số hạt p,n,e là 52 và số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của X là
A. 17 B. 18 C. 34 D. 52
2
X có tổng số hạt p,n,e là 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 44 hạt. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23. Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử M nhiều
hơn trong nguyên tử X là 34 hạt. CTPT của M
2
X là:
A. K
2
O B. Rb
2
O C. Na
2
O D. Li
2
O
Câu 26: Trong phân tử MX
2
có tổng số hạt p, n, e bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt
p,n,e trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử M lớn hơn
trong nguyên tử X là 8 hạt. Số hiệu nguyên tử của M là:
A. 12 B. 20 C. 26 D. 9
LỚP BỒI DƢỠNG VĂN HĨA NGÀY MỚI 18A/88 – ĐINH VĂN TẢ - TP.HẢI DƢƠNG
TẠP CHÍ HĨA HỌC & TUỔI TRẺ © HOAHOC.ORG
Ngơ Xn Quỳnh - 0979.817.885 – 0936.717.885 – Ym: netthubuon – [email protected]
Tạp Chí Hóa Học & Tuổi Trẻ
www.hoahoc.org
Mọi sự sao chép và sử dụng tài liệu của hoahoc.org cần ghi rõ nguồn trích dẫn (Trích theo: www.hoahoc.org)
DẠNG 3: XÁC ĐỊNH NGTỬ KHỐI TRUNG BÌNH, SỐ KHỐI, % CÁC ĐỒNG VỊ
3
là số khối của các đồng vị 1, 2, 3
x
1
, x
2
, x
3
là % số ngun tử của các đồng vị 1, 2, 3
hoặc
A
=
321
332211
A
xxx
xAxAx
trong đó A
1
, A
2
, A
3
là số khối của các đồng vị 1, 2, 3
x
1
, x
2
B. §ång vÞ lµ tËp hỵp c¸c nguyªn tè cã cïng sè n¬tron, kh¸c nhau sè pr«ton
C. §ång vÞ lµ tËp hỵp c¸c nguyªn tư cã cïng sè pr«ton, kh¸c nhau sè n¬tron
D. §ång vÞ lµ tËp hỵp c¸c nguyªn tè cã cïng sè proton, kh¸c nhau sè n¬tron
Câu 28: Trong dãy kí hiệu các ngun tử sau, dãy nào chỉ cùng một ngun tố hóa học:
A.
14 15
67
;AB
B.
16 1 7 18
8 8 8
C; ;DE
C.
56 56
26 27
G; F
D.
20 22
10 11
H; I
Câu 29: Oxi có 3 đồng vị
16
8
O,
17
8
O,
18
(0,37%). Ngun tử
khối trung bình của nitơ là
A. 14,7 B. 14,0 C. 14,4 D. 13,7
Câu 32: Ngun tố X có hai đồng vị, có tỷ lệ số ngun tử của đồng vị I và II là 27/23. Hạt nhân của X có
35 proton. Đồng vị I có 44 nơtron, đồng vị II có nhiều hơn đồng vị I là 2 nơtron. Ngun tử khối trung bình
của ngun tố X là
A. 79,2 B. 78,9 C. 79,92 D. 80,5
Câu 33: Ngun tố Cu có hai đồng vị bền là
Cu
63
29
và
Cu
65
29
. Ngun tử khối trung bình của Cu là 63,54. Tỉ
lệ % đồng vị
Cu
63
29
,
Cu
65
29
lần lượt là
A. 70% và 30% B. 27% và 73% C. 73% và 27% D. 64% và 36 %
Câu 34: Khèi l-ỵng nguyªn tư trung b×nh cđa Br«m lµ 79,91. Br«m cã hai ®ång vÞ, trong ®ã ®ång vÞ
35
Br
79
29
, biết tỉ lệ số ngun tử của chúng lần lượt là 105 : 245. Tính ngtử
khối trung bình của Cu ?
LỚP BỒI DƢỠNG VĂN HĨA NGÀY MỚI 18A/88 – ĐINH VĂN TẢ - TP.HẢI DƢƠNG
TẠP CHÍ HĨA HỌC & TUỔI TRẺ © HOAHOC.ORG
Ngơ Xn Quỳnh - 0979.817.885 – 0936.717.885 – Ym: netthubuon – [email protected]
Tạp Chí Hóa Học & Tuổi Trẻ
www.hoahoc.org
Mọi sự sao chép và sử dụng tài liệu của hoahoc.org cần ghi rõ nguồn trích dẫn (Trích theo: www.hoahoc.org)
DẠNG 4: TÌM NGTỐ VÀ VIẾT CẤU HÌNH E CỦA NGTỬ - ĐẶC ĐIỂM E CỦA LỚP, PHÂN LỚP
Tìm Z
Tên ngun tố, viết cấu hình electron
Câu 39: Hãy viết cấu hình electron ngun tử của các ngun tố sau:
6
C ,
8
O ,
12
Mg ,
15
P ,
20
Ca ,
18
Ar ,
32
Ge ,
35
Br,
A. Lớp electron ngồi cùng của nhơm có 3e.
B. Lớp electron ngồi cùng của nhơm có 1e.
C. Lớp L (lớp thứ 2) của nhơm có 3e.
D. Lớp L (lớp thứ 2) của nhơm có 3e hay nói cách khác là lớp electron ngồi cùng của nhơm có 3e.
Câu 44: Ở trạng thái cơ bản, ngun tử của ngun tố có số hiệu bằng 7 có mấy electron độc thân ?
A. 3 B. 5 C. 2 D. 1
Câu 45: Mức năng lượng của các electron trên các phân lớp s, p, d thuộc cùng một lớp được xếp theo thứ tự
A. d < s < p. B. p < s < d. C. s < p < d. D. s < d < p.
Câu 46: Các ngun tử có Z
20, thoả mãn điều kiện có 2e độc thân lớp ngồi cùng là
A. Ca, Mg, Na, K B. Ca, Mg, C, Si C. C, Si, O, S D. O, S, Cl, F
Câu 47: Ngun tử M có cấu hình electron của phân lớp ngồi cùng là 3d
7
. Tổng số electron của ngun tử
M là:
A. 24 B. 25 C. 27 D. 29
Câu 48: Electron cuối cùng của một ngun tố M điền vào phân lớp 3d
3
. Số electron hóa trị của M là
A. 3 B. 2 C. 5 D.4
Câu 49: Một ngun tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngồi cùng là 6.
Cho biết X thuộc về ngun tố hố học nào sau đây?
A. Oxi (Z = 8) B. Lưu huỳnh (Z = 16) C. Flo (Z = 9) D. Clo (Z = 17)
Câu 50: Một ngtử X có tổng số e ở các phân lớp p là 11. Hãy cho biết X thuộc về ngun tố hố học nào sau
đây?
A. ngun tố s. B. ngun tố p. C. ngun tố d. D. ngun tố f.
Câu 51: Ngun tử của ngun tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Ngun tử của ngun tố
Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. X và Y là các ngun tố:
A. Al và Br B. Al và Cl C. Mg và Cl D. Si và Br.
1. Từ cấu hình e của nguyên tử Cấu hình e của ion tƣơng ứng.
- Cấu hình e của ion dương : bớt đi số e ở phân lớp ngoài cùng của ngtử bằng đúng điện tích ion đó.
- Cấu hình e của ion âm : nhận thêm số e bằng đúng điện tích ion đó vào phân lớp ngoài cùng của ngtử.
2. Dựa vào cấu hình e, xác định cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố.
- Lớp ngoài cùng có 8 e
ngtố khí hiếm
- Lớp ngoài cùng có 1, 2, 3 e
ngtố kim loại
- Lớp ngoài cùng có 5, 6, 7
ngtố phi kim
- Lớp ngoài cùng có 4 e
có thể là kim loại, hay phi kim.
Câu 57: Hãy viết cấu hình electron : Fe , Fe
2+
, Fe
3+
, S , S
2-
, Rb và Rb
+
. Biết : Z
Fe
= 26 ; Z
S
= 16 ; Z
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
3d
10
.
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
9
. D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
1
1
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
9
D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
8
Câu 62: Ion X
2-
và M
3+
đều có cấu hình electron là 1s
C. Ne, Ca
2+
, Cl
-
D. Ar,Ca
2+
, Cl
-
Câu 64: Cation R
+
có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p
6
. Vậy cấu hình electron của nguyên tử
R
A.1s
2
2s
2
2p
5
B.1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
C.1s
3p
6
4s
2
3d
8
B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
3p
6
3d
5
. Cấu hình e của Mn là :
A.1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
7
C.
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
3p
6
3d
3
4s
2
4p
2
Câu 67: Cho biết cấu hình electron của các nguyên tố X : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
4
; Y : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
2
2p
6
3s
2
3p
4
. (2). 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
2
4s
2
. (3). 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
. c. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
d. 1s
2
2s
2
2p
4
. e. 1s
2
2
2p
6
3s
2
3p
5
. h. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
2
4p
5
i. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
Mọi sự sao chép và sử dụng tài liệu của hoahoc.org cần ghi rõ nguồn trích dẫn (Trích theo: www.hoahoc.org)
CHUYÊN ĐỀ 2: BẢNG TUẦN HOÀN VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
DẠNG 1: TỪ CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ ↔ Vị TRÍ TRONG BTH
Lƣu ý: - Từ cấu hình ion => cấu hình electron của nguyên tử => vị trí trong BTH
( không dùng cấu hình ion => vị trí nguyên tố )
- Từ vị trí trong BTH
cấu hình electron của nguyên tử
+ Từ số thứ tự chu kì => số lớp electron => lớp ngoài cùng là lớp thứ mấy
+ Từ số thứ tự nhóm => số electron của lớp ngoài cùng ( với nhóm A)
cấu hình electron.
Nếu cấu hình e ngoài cùng : (n-1)d
a
ns
b
thì nguyên tố thuộc nhóm B và :
+ nếu a + b < 8
Số TT nhóm = a + b.
+ nếu a + b = 8, 9, 10
Số TT nhóm = 8.
+ nếu a + b > 10
Số TT nhóm = a + b – 10.
Câu 71: Nguyên tố A có Z = 18,vị trí của A trong bảng tuần hoàn là:
A. chu kì 3, phân nhóm VIB B. chu kì 3, phân nhóm VIIIA
8
Câu 75: Cho 3 nguyên tố A, M, X có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng (n = 3) tương ứng là ns
1
, ns
2
np
1
,
ns
2
np
5
. Phát biểu nào sau đây sai ?
A. A, M, X lần lượt là ở các ô thứ 11, 13 và 17 của bảng tuần hoàn.
B. A, M, X đều thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn.
C. A, M, X thuộc nhóm IA, IIIA và VIIA của bảng tuần hoàn.
D. Trong ba nguyên tố, chỉ có X tạo được hợp chất với hiđro.
Câu 76: Anion X
3-
có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s
2
3p
6
. Vị trí của X trong BTH là:
A. ô thứ 15, chu kì 3, phân nhóm VA B.ô thứ 16, chu kì 2, phân nhóm VA
C. ô thứ 17, chu kì 3, phân nhóm VIIA D. ô thứ 21, chu kì 4, phân nhóm IIIB
Câu 77: Ion X
2+
có cấu hình electron 1s
6
. Vị trí của các nguyên tố
trong BTH là:
A. X có STT 19, chu kì 4, nhóm IA; Y có STT 17, chu kì 3, nhóm VIIA
B. X có STT 18, chu kì 3, nhóm VIIIA; Y có STT 17, chu kì 3, nhóm VIIA
C. X có STT 19, chu kì 4, nhóm IA; Y có STT 16, chu kì 3, nhóm VIA
D. X có STT 18, chu kì 3, nhóm VIIIA; Y có STT 16, chu kì 3, nhóm VIA
Câu 80: Nguyên tử Y có Z = 22.
a. Viết cấu hình electron ngtử Y, xác định vị trí của Y trong BTH ?
b. Viết cấu hình electron của Y
2+
; Y
4+
?
Câu 81: Ngtố A ở chu kì 5, nhóm IA, nguyên tố B có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4p
5
.
a. Viết cấu hình electron của A, B ?
b. Xác định cấu tạo ngtử, vị trí của ngtố B ?
c. Gọi tên A, B và cho biết A, B là kim loại, phi kim hay khí hiếm ?
LỚP BỒI DƢỠNG VĂN HĨA NGÀY MỚI 18A/88 – ĐINH VĂN TẢ - TP.HẢI DƢƠNG
TẠP CHÍ HĨA HỌC & TUỔI TRẺ © HOAHOC.ORG
Ngơ Xn Quỳnh - 0979.817.885 – 0936.717.885 – Ym: netthubuon – [email protected]
Tạp Chí Hóa Học & Tuổi Trẻ
www.hoahoc.org
Mọi sự sao chép và sử dụng tài liệu của hoahoc.org cần ghi rõ nguồn trích dẫn (Trích theo: www.hoahoc.org)
DẠNG 2: XÁC ĐỊNH 2 NGUN TỐ KẾ TIẾP TRONG CÙNG 1 CHU KÌ HOẶC CÙNG NHĨM
- Nếu A, B là 2 ngun tố nằm kế tiếp nhau trong 1 chu kì
Z
Câu 82: A, B là 2 ngun tố thuộc cùng 1 phân nhóm và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong BTH. Biết Z
A
+ Z
B
=
32. Số proton trong ngun tử của A, B lần lượt là:
A. 7, 25 B. 12, 20 C. 15, 17 D. 8, 14
Câu 83: A, B là 2 ngun tố thuộc cùng 1 phân nhóm và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong BTH. Tổng số proton
trong hạt nhân 2 ngun tử là 30. A, B là ngun tố nào sau đây?
A. Li và Na B. Na và K C. Mg và Ca D. Be và Mg
Câu 84: A và B là hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính và ở hai chu kỳ nhỏ liên tiếp trong
hệ thống tuần hoàn. Tổng số p của chúng là 32. Xác đònh số hiệu nguyên tử và viết cấu hình e của A, B.
Câu 85: A và B là hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính và ở hai chu kỳ liên tiếp trong hệ
thống tuần hoàn. Tổng số điện tích hạt nhân của chúng là 24. Tìm số hiệu nguyên tử và viết cấu hình e
của A, B.
Câu 86: A và B là hai nguyên tố đứng kế tiếp nhau ở một chu kỳ trong hệ thống tuần hoàn. Tổng số p
của chúng là 25. Xác đònh số hiệu nguyên tử và viết cấu hình e của A, B.
Câu 87: C và D là hai nguyên tố đứng kế tiếp nhau ở một chu kỳ trong hệ thống tuần hoàn. Tổng số
khối của chúng là 51. Số nơtron của D lớn hơn C là 2 hạt. Trong nguyên tử C, số electron bằng với số
nơtron. Xác đònh vò trí và viết cấu hình e của C, D.
DẠNG 3: XÁC ĐỊNH NGUN TỐ DỰA VÀO PHẦN TRĂM KHỐI LƢỢNG
Lƣu ý : Đối với phi kim : hố trị cao nhất với Oxi + hố trị với Hidro = 8
- Xác định nhóm của ngtố R (Số TT nhóm=số electron lớp ngồi cùng=hố trị của ngtố trong oxit cao nhất )
- Lập hệ thức theo % khối lượng
M
R
.
Giả sử cơng thức RH
R
O
%
.
%
.
giải ra M
R
.
Câu 88: Ngtố X có hố trị 1 trong hợp chất khí với hiđro. Trong hợp chất oxit cao nhất X chiếm 38,8% khối
lượng. Cơng thức oxit cao nhất, hiđroxit tương ứnga của X là :
A. F
2
O
7
, HF B. Cl
2
O
7
, HClO
4
C. Br
2
O
7
, HBrO
4
D. Cl
2
Mọi sự sao chép và sử dụng tài liệu của hoahoc.org cần ghi rõ nguồn trích dẫn (Trích theo: www.hoahoc.org)
DẠNG 4: XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ DỰA VÀO PHẢN ỨNG HÓA HỌC
- Tìm 2 kim loại A, B kế tiếp nhau trong cùng phân nhóm chính.
Tìm
hhKL
hhKL
n
m
A
M
A
<
A
< M
B
dựa vào BTH suy ra 2 nguyên tố A, B.
Câu 94: Cho 4,4 g hỗn hợp 2 kim loại kiềm thổ kề cận nhau td với dd HCl dư cho 3,36 lít khí H
2
(đktc). Hai
kim loại là:
A. Ca, Sr B. Be, Mg C. Mg, Ca D. Sr, Ba
Câu 95: Cho 34,25 gam một kim loại M( hóa trị II) tác dụng với dd HCl dư thu được 6,16 lít H
2
(ở 27,3
o
C,
1atm). M là: A. Be B. Ca C. Mg
D. Ba
Câu 96: Hoà tan hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm kế tiếp nhau vào nước được dd X và 336 ml khí H
D. SrCO
3
và BaCO
3
Câu 99: Cho 10 (g) một kim loại A hóa trị II tác dụng hết với nước thu được 5,6 (l) khí H
2
(đkc). Tìm tên
kim loại đó.
Câu 100: Cho 17 g một oxit kim loại A ( nhóm III) vào dd H
2
SO
4
vừa đủ, thu được 57 g muối. Xác định
kim loại A? Tính khối lượng dd H
2
SO
4
10% đã dùng ?
Câu 101: Cho 0,72 (g) một kim loại M hóa trị II tác dụng hết với dung dịch HCl dư thì thu được 672 (ml)
khí H
2
(đkc). Xác định tên kim loại đó.
Câu 102: Hòa tan hoàn toàn 6,85 (g) một kim loại kiềm thổ R bằng 200 (ml) dung dịch HCl 2 (M). Nếu
trung hòa lượng axit đó cần 100 (ml) dung dịch NaOH 3 (M). Xác định tên kim loại trên.
Câu 103: Cho 0,88 g hỗn hợp 2 kim loại X, Y ( nhóm IIA ), ở 2 chu kì liên tiếp tác dụng với dd H
2
SO
4
loãng thu được 672 ml khí (đktc) và m gam muối khan.
Mọi sự sao chép và sử dụng tài liệu của hoahoc.org cần ghi rõ nguồn trích dẫn (Trích theo: www.hoahoc.org)
DẠNG 5: SO SÁNH TÍNH CHẤT CỦA 1 NGUYÊN TỐ VỚI CÁC NGTỐ LÂN CẬN
Các đại lƣợng và tính
chất so sánh
Quy luật biến đổi
trong 1 chu kì
Quy luật biến đổi
trong 1 nhóm A
Bán kính nguyên tử
Giảm dần
Tăng dần
Năng lượng ion hoá ( I
1
)
Tăng dần
Giảm dần
Độ âm điện
Tăng dần
Giảm dần
Tính kim loại
Giảm dần
Tăng dần
Tính phi kim
Tăng dần
Giảm dần
Hoá trị của 1 ngtố trong
Oxit cao nhất
Tăng từ I → VII
= chính số thứ tự nhóm = số e
lớp ngoài cùng
A. Ca, K, Al, Mg B. Al, Mg, Ca, K C. K, Mg, Al, Ca D. Al, Mg, K, Ca
Câu 116: Tính phi kim giảm dần trong dãy :
A. C, O, Si, N B. Si, C, O, N C. O, N, C, Si D. C, Si, N, O
Câu 117: Tính bazơ tăng dần trong dãy :
A. Al(OH)
3
; Ba(OH)
2
; Mg(OH)
2
B. Ba(OH)
2
; Mg(OH)
2
; Al(OH)
3
C. Mg(OH)
2
; Ba(OH)
2
; Al(OH)
3
D. Al(OH)
3
; Mg(OH)
2
; Ba(OH)
2
; H
3
AsO
4
; H
2
SO
4
D. H
3
AsO
4
; H
3
PO
4
;H
2
SO
4
Câu 119: Tính bazơ tăng dần trong dãy :
A. K
2
O; Al
2
O
3
; MgO; CaO B. Al
2
2-
B. Cl
-
C. K
+
D. Ca
2+
Câu 122: Các ion có bán kính giảm dần là :
A. Na
+
; Mg
2+
; F
-
; O
2-
B. F
-
; O
2-
; Mg
2+
; Na
+
C. Mg
2+
; Na
+
; O
2-
; K
+
; Cl
-
; S
2-
D. K
+
; Ca
2+
; S
2-
;Cl
-
LỚP BỒI DƢỠNG VĂN HÓA NGÀY MỚI 18A/88 – ĐINH VĂN TẢ - TP.HẢI DƢƠNG
TẠP CHÍ HÓA HỌC & TUỔI TRẺ © HOAHOC.ORG
Ngô Xuân Quỳnh - 0979.817.885 – 0936.717.885 – Ym: netthubuon – [email protected]
Tạp Chí Hóa Học & Tuổi Trẻ
www.hoahoc.org
Mọi sự sao chép và sử dụng tài liệu của hoahoc.org cần ghi rõ nguồn trích dẫn (Trích theo: www.hoahoc.org)
BÀI TẬP TỔNG HỢP TRONG CÁC ĐỀ THI ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
Câu 124: (ĐH A 2007) Dãy gồm các ion X
+
, Y
-
và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s
2
2s
trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4,
nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
B. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4,
nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
C. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4,
nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
D. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3,
nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
Câu 126: (ĐH B 2007) Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm
VIII), theo
chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
A. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần. B. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
C. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần. D. tính kim loại tăng dần, bán kính ngtử giảm dần.
Câu 127: (CĐ 2007) Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là
63
29
Cuvà
65
29
Cu. Nguyên tử khối
trung bình của đồng là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị
63
29
Cu là
A. 27%. B. 50%. C. 54%. D. 73%.
Câu 128: (CĐ 2007) Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm điện
của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
A. M < X < Y < R. B. R < M < X < Y. C. Y < M < X < R. D. M < X < R < Y.
Câu 129: (CĐ 2008) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt
trong oxit cao nhất là
A. 50,00%. B. 27,27%. C. 60,00%. D. 40,00%.
Câu 135: (ĐH A 2009) Cấu hình electron của ion X
2+
là 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
. Trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc
A. chu kì 4, nhóm VIIIA. B. chu kì 4, nhóm IIA.
C. chu kì 3, nhóm VIB. D. chu kì 4, nhóm VIIIB.
Câu 136: (ĐH B 2009) Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các
nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
A. N, Si, Mg, K. B. K, Mg, Si, N. C. K, Mg, N, Si. D. Mg, K, Si, N.
LỚP BỒI DƢỠNG VĂN HÓA NGÀY MỚI 18A/88 – ĐINH VĂN TẢ - TP.HẢI DƢƠNG
TẠP CHÍ HÓA HỌC & TUỔI TRẺ © HOAHOC.ORG
Ngô Xuân Quỳnh - 0979.817.885 – 0936.717.885 – Ym: netthubuon – [email protected]
Tạp Chí Hóa Học & Tuổi Trẻ
www.hoahoc.org
Mọi sự sao chép và sử dụng tài liệu của hoahoc.org cần ghi rõ nguồn trích dẫn (Trích theo: www.hoahoc.org)
Câu 137: (CĐ 2010) Cho 9,125 gam muối hiđrocacbonat phản ứng hết với dung dịch H
26
12
Z?
A. X và Z có cùng số khối. B. X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học.
C. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học. D. X và Y có cùng số nơtron.
Câu 140: (ĐH B 2010)Một ion M
3+
có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là
A. [Ar]3d
5
4s
1
. B. [Ar]3d
6
4s
2
. C. [Ar]3d
6
4s
1
. D. [Ar]3d
3
4s
2
.
Câu 141: (CĐ 2011) Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hóa trị II) và oxit của
nó cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại R là
A. Ba. B. Be. C. Mg. D. Ca.
A. Zn. B. Cu. C. Mg. D. Fe.
Câu 147: (CĐ 2013) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ
hai). Số proton có trong nguyên tử X là
A. 7. B. 6. C. 8. D. 5.
Câu 148: (ĐH A 2013) Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là
A. 1s
2
2s
2
2p
5
3s
2
. B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
. C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
. D. 1s