Kết cấu đề án
+ Lời nói đầu
Chơng I: Những lý luận cơ bản về cạnh tranh và nâng cao sức cạnh tranh
của các doanh nghiệp
Chơng II: Thực trạng sức cạnh tranh của các doanh nghiệp nớc ta
Chơng III: Một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp Việt Nam.
Sinh viên
Lời nói đầu
Từ trớc đến nay, cạnh tranh là một yếu tố không thể thiếu giữa các doanh
nghiệp hay là giữa các quốc gia trong nền kinh tế thị trờng. Bởi cạnh tranh là
nguồn gốc thúc đẩy sự phát triển của cả một nền kinh tế.
Cạnh tranh làm cho các doanh nghiệp phải có sự sáng tạo trong việc tìm
ra môi trờng kinh doanh, hay là sản phẩm để mình đầu t.
ở nớc ta, các doanh nghiệp càng phải có sự chọn lựa sáng tạo, bởi vì nền
kinh tế nớc ta so với nền kinh tế các nớc trong khu vực là tơng đối thấp, và đời
sống của nhân dân còn thấp, vì vậy việc chọn sản phẩm cạnh tranh với nhau là
yếu tố rất quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trong tơng lai.
- Việc chỉ rõ các hạn chế, và những yếu kém của các doanh nghiệp nớc ta
từ đó nêu ra các biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp trong nớc, với các doanh nghiệp ở các quốc gia khác đẩy nền kinh tế n-
ớc ta sớm hội nhập với nền kinh tế thị trờng quốc tế, là vấn đề đang đợc quan
tâm và là sự bức xúc của các doanh nghiệp.
- Do sự cần thiết của vấn đề, với sự hiểu biết của mình em làm đề tài này
mong muốn đợc ghép phần tìm ra các giải pháp, nhằm nâng cao khả năng
cạnh tranh của các doanh nghiệp nớc ta ở trong nớc, cũng nh ở quốc tế để nớc
ta sớm hội nhập với nền kinh tế thế giới. Vì thời gian có hạn, đề án của em
chắc còn nhiều khiếm khuyết, em mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của thầy
cô và các bạn. Em cũng xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S. Nguyễn Thu
Thủy ngời đã giúp em hoàn thành đề án này.
2
ởng trực tiếp đối với doanh nghiệp. Thị trờng đòi hỏi một doanh nghiệp khi
tồn tại phải cố gắng phát huy hết hiệu quả kinh doanh và khả năng sáng tạo
của doanh nghiệp đó. Cụ thể là: việc tếp cận công nghệ nâng cao khả năng
phục vụ khách hàng cũng nh chất lợng sản phẩm.
2. Cạnh tranh
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất 1 loại hàng hoá nhằm tiêu
thụ hàng hoá có lợi hơn.
2.1 Các loại hình cạnh tranh
a) Căn cứ vào tính chất cạnh tranh.
Chia làm 3 loại:
* Loại có khả năng cạnh tranh .
* Loại cần hỗ trợ cạnh tranh trên thị trờng.
* Loại không có khả năng cạnh tranh.
3
Mặt khác, các doanh nghiệp còn cạnh tranh về các mặt hàng, giá ......
* Cạnh tranh về giá bán sản phẩm tức là giá sản phẩm của doanh nghiệp phải
thấp hơn giá bán của sản phẩm cùng loại của các doanh nghiệp khác trên thị
trờng là 1 yếu tố quan trọng trong cạnh tranh .
* Cùng giá bán, chất lợng mặt hàng cũng là yếu tố để nâng cao sức cạnh tranh
của hàng hoá trên thị trờng . Chất lợng sản phẩm của các doanh nghiệp liên
quan trực tiếp đến chất lợng của nguyên liệu sử dụng chế tạo sản phẩm đến
công nghệ sản xuất và trình độ tay nghề của ngời lao động.
* Mộu mã của mặt hàng phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng sẽ tạo thành lợi
thế cạnh tranh trên thị trờng. Mộu mã đẹp sẽ thu hút đợc sự a chuộng của ngời
tiêu dùng .
b) Căn cứ vào thị trờng cạnh tranh.
*Thị trờng trong nớc: Do lực lợng doanh nghiệp Việt Nam hiện nay không
phải là nhỏ . Tính tới cuối năm 2000, chúng ta có khoảng hơn 61.000 doanh
nghiệp hoạt động trên thị trờng, trong đó có hơn 5.700 doanh nghiệp quốc
doanh và gần 56.000 doanh nghiệp dân doanh cùng hoạt động và bổ sung cho
- Lợi thế về nền kinh tế, chính trị: nớc ta có nền kinh tế chính trị ổn định và
phát triển nên tạo sự an tâm cho các doanh nghiệp .
3. Nhóm nhân tố tác động đến khả năng cạnh tranh
3.1 Nhóm nhân tố thuộc môi trờng vi mô .
Thực tế cho thấy: doanh nghiệp kinh doanh thành công phải thực hiện kỹ
năng cạnh tranh rất thuần thục, có tạo giải pháp cạnh tranh cho từng doanh
nghiệp . Các kĩ năng này tập trung vào:
- Tạo lập và phát triển uy tín doanh nghiệp .
- Coi trọng chiến lợc thu hẹp mặt hàng mở rộng thị trờng .
- Xây dựng và đổi mới sản phẩm liên tục .
- Luôn tìm cách giảm chi phí sản xuất (tiền đọng vốn, chi phí trung gian, sáng
kiến cải tiến kỹ thuật ......)
- Sách lợc tiêu thụ sản phẩm khôn khéo .
Qua việc phân tích của một doanh nghiệp kinh doanh hiện nay, ta thấy các
nhân tố thuộc môi trờng vi mô ảnh hởng lớn đến một doanh nghiệp là:
- Các nhân tố về mặt kinh tế .
- Các nhân tố về mặt chính trị, pháp luật .
- Các nhân tố về mặt khoa học, công nghệ .
- Các nhân tố về mặt văn hoá xã hội.
- Các yếu tố tự nhiên .
3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp .
Do tính chất lịch sử truyền thống và hệ thống giá trị xã hội của Việt Nam trớc
đây cha bao giờ coi trọng kinh doanh . Trong các nghề của xã hội thì kinh
doanh đứng hàng cuối cùng . Sau cách mạng tháng 8, kinh doanh cá thể bị hạn
chế chỉ có thành phần kinh tế quốc doanh và tập thể đợc phát triển nhng trong
cơ chế kế hoạch hoá tập trung chứ không thực sự kinh doanh . Về các lĩnh vực
kinh tế chỉ có sản xuất vật chất đợc coi trọng còn kinh doanh thơng mại dịch
vụ đều coi là phi sản xuất không tạo nên giá trị, do đó không đợc khuyến
khích . Chỉ từ khi đổi mới chúng ta mới phát triển lực lợng doanh nghiệp và
chú trọng kinh doanh . Năm 1990, luật công ty và doanh nghiệp t nhân mới đ-
doanh nghiệp . Nó ảnh hởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp đó . Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải cải tiến mẫu mã,
chất lợng cũng nh giá cả để thu hut khách hàng .
3.4 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp .
Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp có ảnh hởng lớn đến doanh nghiệp, đó
là:
- Nguồn nhân lực: Nhân tố này có ảnh hởng trực tiếp đến sự thành đạt của
doanh nghiệp hay không ? Bởi trình độ quản lý của các nhà lãnh đạo và năng
lực thực hành của các nhân viên sẽ tạo ra những sản phẩm mới có sức hút với
ngời tiêu dùng hay không .
- Quy mô về vốn của doanh nghiệp: ảnh hởng trực tiếp đến loại hình sản
phẩm mà doanh nghiệp sẽ quyết định trong thị trờng cũng nh giá cả của nó
trên thị trờng . Nếu doanh nghiệp có số vốn lớn sẽ có khả năng cạnh tranh với
doanh nghiệp có số vốn nhỏ hơn . Bởi vì doanh nghiệp có điều kiện để thay
đổi công nghệ, trang thiết bị sản xuất, cải tiến mẫu mã, tăng cờng chất lợng
sản phẩm . Ngoài vốn ra chúng ta không nói tới cơ sở vật chất ban đầu của
doanh nghiệp, nó có ảnh hởng to lớn đối với cả doanh nghiệp. Nó quyết định
trực tiếp đến mẫu mã sản phẩm, chất lợng sản phẩm cũng nh giá thành của sản
phẩm trên thị trờng .
4. Các nhân tố tạo nên lợi thế cạnh tranh .
- Lợi thế về tài nguyên thiên nhiên: bất cứ 1 doanh nghiệp nào khi hoạt động
trên thị trờng thì tài nguyên thiên nhiên là 1 lợi thế rất to lớn, nó ảnh hởng rất
nhiều đến doanh nghiệp bởi vì tài nguyên thiên nhiên phong phú sẽ tạo điều
kiện về nguồn nguyên vật liệu, từ đó có lợi thế cạnh tranh về giá thành sản
phẩm, đối với các đối thủ cạnh tranh khác .
- Lợi thế về vốn: đây là 1 lợi thế rất quan trọng, nó ảnh hởng trực tiếp đến
cạnh tranh . Nếu một doanh nghiệp có số vốn lớn sẽ có điều kiện thay đổi
công nghệ sản xuất, từ đó sẽ thay đổi mẫu mã, chất lợng cũng nh giá thành
của sản phẩm . Việc vốn nhiều sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có lợi
thế trong việc ra quyết định về sản phẩm một cách tự tin và các hoạt động có
1. Khái quát về nền kinh tế nớc ta:
Việt Nam nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dơng gồm trung tâm Đông Nam
á với trên 1 triệu km
2
. Biển Việt Nam khá thuận lợi cho việc phát triển
nghành đánh bắt hải sản, nuôi trồng thuỷ sản, du lịch biển, khai thác các
nguồn tài nguyên ở thềm lục địa, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến, đồng thời cho phép phát triển giao thông biển với các quốc gia trên thế
giới . Với khí hậu nhiệt đới gió mùa, nắng ấm, ma nhiều phù hợp với phát
triển đa dạng các lợi cây con với năng suất cao tạo nguyên liệu cho các ngành
công nghiệp chế biến . Tuy nhiên, do khí hậu diễn biến thất thờng nhiều thiên
tai (bão lớn, lũ lụt, hạn hán ......) cho nên tác động sâu sắc tới hoạt động sản
xuất kinh doanh các nghành kinh tế nói chung và ngành công nghiệp chế biến
nói riêng .
* Tài nguyên thiên nhiên: Nguồn tài nguyên khoáng sản chủ yếu do phát triển
ngành công nghiệp nớc ta khá phong phú va đa dạng với gần 100 chủng loại .
Một số khoáng sản có trữ lợng lớn cho phép khai thác và sử dụng lâu dài nh
than đá, dầu mỏ , đá vôi, cát thuỷ tinh, bô xít ......Tuy đa dạng về loại hình với
khoảng 1500 mỏ khác nhau nhng đa số mỏ có trữ lợng nhỏ phân tán trên địa
bàn rộng, khá khó khăn trong việc khai thác và vận chuyển . Nhiều khoáng
sản có chất lợng tôt, trữ lợng lớn nhng phân bố ở địa bàn khó khai thác nh gần
trên giới trên địa hình núi cao nên cần vốn lớn, giá thành khai thác cao nên
dẫn tới khả năng cạnh tranh thấp . So cới các nớc trong khu vực, chỉ số trữ l-
ợng của Việt Nam về kim loại là thấp (Việt Nam 0,1 ; Thái Lan 0,47 ;
Philippin 0,3 ; Inđônêxia 1,54)
Mặt khác, nớc ta có 76 % dân c sống ở nông thôn, hơn 70 % làm nông
nghiệp . Nông dân là ngời chịu trách nhiệm chính trong việc đảm bảo an ninh
lơng thực của cả nớc . Ngoài ra, việc tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá
phải dựa vào sức mạnh của mình là chính, nông nghiệp còn là một trong các
nguồn cung cấp vốn đầu t cho công nghiệp . Năm 1996, việc xuất khẩu gạo và
hùng mạnh mà lại cô lập với thế giới bên ngoài . Vì vậy, tham gia thơng mại
ASEAN là bớc khởi dựng đầu tiên quyết định quá trình hội nhập kinh tế Việt
Nam nói chung và doanh nghiệp Việt nam mà riêng điều đó đợc thể hiện rõ
ràng qua các dự án mà nhà nớc bở vốn và đầu t . Theo số liệu cho thấy trong
khoảng thời gian từ 1991 - 1997 nhà nớc bỏ một lợng vốn ớc chừng 386 tỷ
đồng tơng đơng 36 tỷ đô la Mỹ . Ngoài ra, Việt Nam là nớc nguồn xuất khẩu
đứng ở vị trí cao trong khu vực . Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam
khoảng 172 USD/tấn.
Trong các nớc ASEAN, Việt Nam là một trong hai nớc xuất khẩu gạo chính.
* Xi măng: giá bán ổn định tơng đơng giá bán trong khu vực .
* Kính xây dựng: với thuế suất 20 % và đợc sự bảo hộ của nhà nớc nên có độ
cạnh tranh cao .
* Bu chính viễn thông .
* Hàng không: đợc xếp vào loại dịch vụ có khả năng cạnh tranh cao .
* Ô tô .
* Mía đờng: có khả năng cạnh tranh thấp
2. Các vấn đề ảnh hởng đến nền kinh tế nớc ta .
* Khó khăn trong việc huy động vốn đầu t trong nớc và tình trạng d thừa vốn
một cách giả tạo
* Nguồn vốn đầu t trong nớc hiện nay vẫn là vống tích luỹ của khu vực nhà n-
ơc, nguồn vốn đó luôn chiếm 50 - 58 % tổng vốn đầu t trong nớc . Ngoài ra,
nguồn vốn đầu t từ khu vực nhà nớc còn bao gồm một phần từ vốn bên ngoài
đã đợc nội sinh hoá, đó là nguồn ODA và các viện trợ phát triển khác . Nguồn
vốn trôi nổi trong dân vẫn còn rất lớn . Theo một số nhà nghiên cứu thì nguồn
vốn trong dân hiện nay có thể lên tới 10 tỷ đô la, đại đa số đợc tích luỹ dới
hình thức vàng (40%) và bất động sản (20%) .
* Sự chênh lệch về trình độ phát triển khoảng cách giàu nghèo đang lan rộng.
9