Luận văn: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Lắp Máy & Xây Dựng số 10 - Pdf 12


1
Luận văn

Thực trạng công tác kế toán
tại Công ty Lắp Máy & Xây
Dựng số 10

2
Lời mở đầu
Xây dựng cơ bản là một ngành kinh tế, kỹ thuật tổng hợp có vị trí hết sức
quan trọng trong xây dựng và phát triển đất nước. Là ngành sản xuất vật chất
trang bị tài sản cố định, năng lực sản xuất cho các ngành khác trong nền kinh
tế quốc dân. Trong những năm qua cùng với quá trình đổi mới cơ chế quản lý
kinh tế của nhà nước, hoạt động xây dựng cơ bản không ngừng phát triển,
khẳng định vị trí quan trọng trong nền kinh tế. Điều đó đòi hỏi các doanh
nghiệp phải đổi mới để hoàn thiện hệ thống công cụ quản lý kinh tế, trong đó
có kế toán_một công cụ quản lý kinh tế quan trọng đối với từng doanh
nghiệp.
Công ty Lắp máy và Xây dựng số 10 là một doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng và lắp đặt các công trình công nghiệp. Do đó với đặc
trưng ngành nghề là vốn đầu tư lớn, thời gian thi công dài, gồm nhiều hạnh
mục nên công việc tổ chức và quản lý hoạt động trong doanh nghiêp là khá
phức tạp. Để hoạt động của doanh nghiệp được tốt, công ty có một hệ thống
quản lý khoa học, phù hợp với đặc điểm ngành nghề tạo sự thuận tiện trong
công việc của từng bộ phận đồng thời khắc phục tình trạng lãng phí , thất
thoát vốn trong quá trình sản xuất.
Trong thời gian thực tập, được sự chỉ bảo tận tình của Công ty, đặc biệt

Điện thoại : (04)8649584_8649585.
Fax : 04.8649581
Email : LILAMA.EEC.10 @ NETNAM. VN
Với quá trình trưởng thành, Công ty Lắp máy& Xây Dựng số 10 đã đạt được
những bước tiến đáng kể. Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã không ngừng
đổi mới, hoàn thiện và nâng cao chất lượng, số lượng đội ngũ công nhân,
phương tiện trang thiết bị kỹ thuật phục vụ thi công. Hiện nay, Công ty đã có
đội ngũ cán bộ kỹ sư, kỹ thuật viên, công nhân đa ngành nghề vói trình độ
khoa học tiên tiến, tay nghề giỏi đã từng làm việc với các nước tiên tiến trên
thế giới, hoạt động trong mọi lĩnh vực chế tạo thiết bị, gia công kết cấu thép,

4
lắp đặt các công trình công nghiệp và dân dụng trên mọi miền đất nước. Bên
cạnh đó, Công ty không ngừng cải tiến, nâng cấp trang bị thêm nhiều phương
tiện máy móc thiết bị thi công hiện đại đủ sức phục vụ các công trình có yêu
cầu thi công kỹ thuât cao.

2. Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của Công ty Lắp Máy& Xây Dựng số 10

Công ty Lắp Máy& Xây Dựng số 10 trực thuộc Tổng Công ty Lắp Máy Việt
Nam có những chức năng và nhiệm vụ sau:
*Các công việc xây dựng gồm :
 Đào đất đắp đá: thi công các loại móng công trình
 Xây lắp các kết cấu công trình
 Lắp đặt thiết bị điện, nứoc công trình, thiết bị công nghệ đường dây và
trạm biến áp, hệ thống thiết bị và đường ống truyền dẫn khí và chất lỏng.
 Gia công,chế tao, lắp đặt: các kết cấu phụ kiện phi tiêu chuẩn bằng kim
loại, các loại đường ống áp lực, bồn bể.
 Tháo dỡ, vận chuyển các thiết bị kết cấu siêu tường, siêu trọng.
 Đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản.
3. Quy trình công nghệ sản xuất
Công nghệ thi công xây lắp của Công ty kết hợp giữa thủ công và cơ giới,
được khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: 1.1 Quá trình tổ chức chế tạo lắp đặt

6

1.2 Quy trình thi công

u thu thng tho và ký
kt hp ng
Phân giao nhim v thành
lp công trng
Mua
vt t
iu
ng
thit b
nhân
Thi
công

Lực lượng lao động không ổn định do tính chất ngành nghề nhưng cũng có
những mặt tích cực nhất định như: công ty sẽ tiết kiệm được nhân lực khi
thiếu việc làm. Vì thế vịêc sử dụng và sắp xếp lao động của công ty để đội
ngũ công nhân thường xuyên có việc làm ổn định là một biểu hiển tốt của
công ty trong việc bố trí bộ máy quản lý và cơ cấu tổ chức lao động. Phn móng

 Chun b mt bng xây dng
 Tp kt nguyên vt liu
 X lý phn móng và thi công
móng

Phn thân

 Gia công, ct thép
 Xây dng c s
 Lp t thit b
Phn hoàn thin

 H thng in nc ph tr sn
 Tin hành bàn giao nghim thu công
trình8

Biểu số 1:



100

15

80

25

10

0

CB chuyên môn 24

12

12

8

10

6

0

CB nghiệp vụ 57

23


0

1

0

0

CN sản xuất 1669

1432

0

0

806

262

161Biểu số 2:

B
ảng kết quả SXKD một số năm gần đây của LILAMA 10

TT

1.025.442

4.Nộp Ngân Sách Nghìn đồng

520.000

490.000

569.908

5.S
ố l
ư
ợng CBCNV

Ngư
ời

1.888

1.9 23

1.964

II. Đặc điểm công tác tại công ty
1. Cơ cấu bộ máy quản lý

Công ty Lắp Máy& Xây Dựng số 10 trực thuộc Tổng Công ty Lắp máy
Việt Nam có bộ máy tổ chức và kinh doanh theo quy mô vừa tập trung, vừa
phân tán, có nhiều đội trực thuộc cấp 2. Trong các xí nghiệp thành viên có tổ
chức bộ máy quản lý điều hành sản xuất như các phòng ban của công ty
nhưng số lượng công nhân ít hơn. Riêng các công trình được tổ chức thành
các tiểu ban có chức năng nhiệm vụ như các phòng ban thu nhỏ của Công ty.
Để tổ chức tốt công tác quản l ý và sản xuất, mối quan hệ giữa các
phòng ban được khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý của Doanh Nghiệp
10
Giám c

PG Kinh t
k thut

PG iu
hành sn xut


máy
10.1
XN
lp
máy
10.2
XN
lp
máy
10.4
XN ch
to
thit b
và kt
cu
thép

i
lp
in
Xng
sa
cha
c gii

11
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán khoa học, phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý
kinh doanh của doanh nghiệp là một khâu quan trọng đối với Phó Giám Đốc

K toán
tin gi,
tin vay,
tin dôi
công
trình

K
toán
Tài Sn
C
nh
K
toán
thu
GTGT
u
vào,
K toán
tng hp
tính và
xác
nh kt
qu

K
toán
doanh
thu
Th


S Cái

Bng tng hp
chi tiêt

Báo cáo k toán

14
Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 kết thúc vào ngay 31
tháng 12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ :đơn vị tiền tệ sử dụng là VNĐ( Việt Nam Đồng ).
Chuyển đổi các đồng tiền khác sang VNĐ tại thời điểm phát sinh theo tỷ giá
quy đổi của Ngân Hàng Nhà Nước công bố.


tạp kéo dài nên ảnh hưởng tới việc thanh toán, thu hồi vốn chậm. Nhu cầu vốn
kinh doanh ngày một lớn trong khi vốn tự có chưa đáp ứng được nên công ty
phải vay ngân hàng, chi phí lãi vay lớn , chiếm tỷ trọng cao trong chi phí sản
xuất kinh doanh của đơn vị.
Để thuận tiện cho công tác hach toán, Công ty đã đặt từng ký hiệu riêng
cho từng công trình và hạng mục công trình là :
Công trình lưới điện Vinh : 09
Công trình Xi Măng Bắc Kạn : 32
Công trình SESAN : 34

16
Phần II : Thực trạng công tác hạch toán
kế toán tại Doanh Nghiệp.

A. Kế toán lao động tiền lương

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động. Các Doanh
Nghiệp sử dụng tiền lương làmđòn bẩy kinh tế, khuyến khích tinh thần tích
cực lao động, là nhân tố thúc đẩy tăng năng suất lao động. Đối với các doanh
nghiệp, tiền lương phải trả cho người lao động là một bộ phận chi phí cấu
thành nên giá trị của sản phẩm mà doanh nghiệp sáng tạo ra.

Quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong công
tac quản lý sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp. Nó là nhân tố giúp cho
Doanh Nghiệp hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất.
Để hạch toán tốt về lao động, tiền lương, mỗi Doanh Nghiệp phải có
quy trình hạch toán riêng phù hợp với Doanh Nghiệp của mình.

Quy trình hạch toán của Công ty Lắp Máy & Xây Dựng số 10 được
minh hoạ bằng sơ đồ sau:

Bng thanh toán lng
toàn doanh nghip

Bng phân b s 1

18
26

Khoản phụ cấp của Công ty được thực hiện theo quy định tiền lương mới
về hệ số phụ cấp mới trong xây lắp. VD :
Trưởng phòng : 0.5
Phó phòng : 0.4
Nhân viên : 0.2
……………. ………………
Đối với công nhân tuỳ theo từng lượng công trình ở khu vực có quy
định hệ số phụ cấp của từng khu vực
Khu vực YALY : 0.5
Khu vực Sơn La : 0.7
Khu vực Tuyên Quang :0.4
Khu vực Vinh :0.5
………. ……….
Phụ cấp =Hệ số phụ cấp * Lương tối thiểu
 Lương thực tế trả _ Lương thời Lương lễ , Phụ
cho nhân viên gian + phép + cấp

Ngoài ra, hàng tháng công ty trích 8% khấu trừ lương
BHXH = 5 % x Lương cơ bản
BHYT = 1% x Lương cơ bản
KPCĐ = 1% x Tổng thu nhập
Quỹ từ thiện = 1% x Tổng thu nhập


+ các khoản phụ cấp.
 Các khoản khấu trừ : áp dụng công thức
 Cột thực lĩnh = Tổng thu nhập – Các khoản khấu trừ
Tác dụng : Là cơ sở để trả và thanh toán lương cho người lao động
và là cơ sở để lập bảng thanh toán lương cho toàn công ty. 20

Biểu số 3
Công ty lắp máy và xây dưng số 10 Bảng tính và thanh toán lương
Nhân viên công ty_phòng thiết kế.
Tháng 6 / 2004

STT
Họ và tên
Lcb
T
ổng tiền l
ư
Tổng cộng BHXH BHYT KPCĐ Từ thiện Cộng
1

2

3

4

5

6


43.210

8.642

20.240

20.240

9
2.332

500.000

1.431.635

2

T
ạ Khắc Quý

845.000

1.757.650

116.000

36.962

1.910.612


7.680

15.421

15.421

76.922

400.000

1.065.197

4

Đ
ặng Thá
i Lưu

742.000

1.113.000

58.000

0

1.171.000

37.000



6.587

12.305

12.305

64.132

300.000

866.354…… C

21
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

22
2. Lương sản phẩm ( lương khoán) :
Hình thức trả lương là kết hợp giữa lương khoán và hạnh toán lương sản
phẩm. Việc tính toán và hạch toán lương theo hình thức này được tiến hành
như sau : Khối lượng công việc ở mỗi công trình được bóc tách và phân
công cho mỗi tổ, đội đảm trách một phần việc. Các tổ ,đội trưởng hàng ngày
chấm công cho công nhân. Khi công việc hoàn thành hoặc đến kỳ thanh
toán sẽ tiến hành trả lương trên cơ sở quỹ tiền lương được giao khoán.
Tiền lương theo sản Đơn giá x khối lượng thi công
phẩm ( lương khoán) = khoán thực tế
Sau khi làm xong khối lượng công việc mà công trình được giao
khoán, người quản lý sẽ tính lương cho từng công nhân theo từng công thức
sau :
Lương khoán của _ Tổng tiền khoán của cả tổ Số công của từng
Từng CN trong tổ _ Tổng số công của cả tổ CN trong tổ

VD : Dựa vào bảng chấm công của công trình lưới điện Vinh ta tính
lương cho ông Vũ Trọng Phúc như sau:
13.737.000
Lương khoán = x 23 = 1.003.019 ( đồng )
315
Đối với công trường Vinh, ngoài các khoản được hưởng , công nhân
tại công trình còn được hưởng một khoản phụ cấp khu vực là 1% lương tối
thiểu , với đội trưởng công trình là 3%.


Lcb
T
ổng tiền l
ương và thu nh
ập

Các kho
ản khấu trừ

Thu nh
ập đ
ư
ợc lĩnhL khoán

P/c k/v

L .
phép
T
ổng cộng

BHXH

BHYT

CFCĐ


9

10

11

12

13

14

15

1

Ph
ạm khắc tuy
ên

04
-
6257

1.155.500

1.133.848

87.000


29.0001.075.640

33.930

6.786

10.756

10.756

62.228

3.000.000

713.412

3

V
ũ trọng phúc

23
-
4932

962.800

511

1.026.600

348.800

29.000377.800

51.330

10.266

3.778

3.778

69.1
52

200.000

108.648

5

V
ũ đ


….
C
ộng
13.737.000

493.000

207.300

14.437.300


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status