QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY – CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA BỘ PHẬN ĐIỀU HÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG TRUNG ƯƠNG potx - Pdf 12


1

QUY CHẾ
VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY – CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA
BỘ PHẬN ĐIỀU HÀNH
CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY
TRỒNG TRUNG ƯƠNG

2
QUY CHẾ
VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY – CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA
BỘ PHẬN ĐIỀU HÀNH
CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG TRUNG ƯƠNG
( Kèm theo Quyết định : 06/ QĐ - CTG - HĐQT ngày 18/03/2004 của hội đồng quản trị )

I - TỔ CHỨC BỘ MÁY
1/ Quy định chung :
Công ty cổ phần giống cây trồng Trung ương là đơn vị chuyển đổi sở hữu
từ Công ty giống cây trồng trung ương I – Bộ nông nghiệp & PTNT Việt Nam
theo quyết định số 5029 /BNN/TCCB ngày 10/11/2003, chức năng nhiệm vụ
chính là sản xuất, kinh doanh và chọn tạo các loại giống cây trồng nông lâm
nghiệp . Công ty có hệ thống các chi nhánh, xí nghiệp sản xuất kinh doanh ở các
vùng sinh thái đặc trưng với đội ngũ chuyên gia, kỹ sư được đào tạo trong và
ngoài nước , đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, giàu kinh nghiệm
trong việc chọn tạo và tổ chức kinh doanh giống cây trồng . Công ty có hệ thống
các đại lý giống cây trồng các loại như lúa thuần , lúa lai , ngô lai , đậu đỗ , lạc ,

5. Xí nghiệp Giống cây trồng Trung ương Ba Vì
Ba Vi Branch Office
Địa chỉ : Xã Đồng Quang – Huyện Ba Vì - Hà Tây
Điện thoại : 034.863091 Fax : 034.864185
6. Trại thực nghiệm Giống cây trồng Trung ương Khoái Châu
Khoai Chau Experimental Farm
Địa chỉ : Xã Tân Dân – Khoái Châu – Hưng Yên
Điện thoại : 0321.910348 Fax : 0321.910348
7. Nhà máy chế biến Giống Thường Tín
Thuong Tin Seed Prosescing Plant
Điện thoại : 034.853239 Fax : 034.853239

2/ sơ đồ tổ chức bộ máy : ( Như sơ đồ )

4
Bộ máy điều hành của công ty gồm 3 người :
+ Tổng giám đốc : Là người đại diện theo pháp luật của công ty . Trực
tiếp phụ trách tài chính , kế toán , tổ chức nhân sự , hoạt động đầu tư và các dự
án .
+ Phó Tổng giám đốc phụ trách khoa học kỹ thuật , sản xuất và quản lý
chất lượng .
+ Phó Tổng giám đốc phụ trách công tác thị trường , kinh doanh và xúc
tiến thương mại
* Các phòng nghiệp vụ :
1. Phòng thị trường kinh doanh
2. Phòng kỹ thuật sản xuất
3. Phòng Quản lý tổng hợp
4. Phòng tài chính kế toán
5. Phòng kiểm tra chất lượng
3/ Chức năng nhiệm vụ chính của các phòng :

- Giúp Tổng giám đốc quản lý tài chính kế toán tại văn phòng và toàn công ty .
Kiểm tra giám sát về tài chính kế toán của công ty . Nhiệm vụ chủ yếu :
- Thu thập , xử lý thông tin , số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công
việc kế toán đúng chuẩn mực và chế độ kế toán ;
- Kiểm tra , giám sát các khoản thu , chi tài chính , các nghĩa vụ thu nộp , thanh
toán nợ , kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản ;
- Phân tích thông tin , số liệu kế toán , tham mưu đề xuất các giải pháp , phục vụ
yêu cầu quản trị , các quyết định kinh tế , tài chính của công ty ;
- Cung cấp thông tin , số liệu kế toán phục vụ yêu cầu SXKD;
- Xây dựng kế hoạch tài chính của công ty;
- Quản lý cổ phần , chi trả cổ tức cho cổ đông ;
- Phân tích hoạt động kinh tế của công ty .
d. Phòng quản lý Tổng hợp :

6
- Tham mưu , giúp việc cho lãnh đạo công ty trong lĩnh vực tổ chức cán bộ , lao
động tiền lương , chính sách chế độ và thanh tra .
- Xây dựng để Tổng giám đốc ban hành hoặc trình HĐQT phê chuẩn các quy
chế về tổ chức cán bộ , tiền lương trong công ty . Xây dựng và tổ chức thực hiện
việc quy hoạch các bộ . Tổ chức đào tạo , bồi dưỡng các bộ , cán bộ dự bị kế cận
các chức danh lãnh đạo công ty .
- Đề xuất hình thức trả lương , tổ chức và làm các thủ tục cho đoàn đi công tác
nước ngoài ;
- Tổ chức công tác thanh tra và giả quyết khiếu nại , tố cáo ;
- Quản lý đầu tư XDCB và đất đai ;
- Tổng hợp kế hoạch SXKD, tài chính hàng quý , năm . Công tác thống kê tiến
độ SXKD ;
- Quản lý hành chính , văn thư , lưu trữ , trật tự trị an , hội họp , lễ tết ;
- Quản lý cổ đông và chuyển nhượng cổ phần .
e. Phòng Kiểm tra chất lượng

bố mẹ cho sản xuất hạt lai theo kế hoạch công ty giao.
- Tổ chức tiêu thụ sản phẩm , tổng hợp thông tin thị trường tại địa phương về cơ
cấu sản xuất ,mùa vụ .
- Tập hợp chi phí SXKD tại đơn vị trên cơ sở quy chế quản lý của công ty theo
quy định.
- Công tác trật tự trị an , bảo vệ nội bộ đơn vị . Trực tiếp giải quyết các chế độ
hưu trí , mất sức cho người lao động tại đơn vị .
- Các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc uỷ quyền bằng văn bản khi cần thiết .
c. Nhà máy chế biến giống Thường Tín :
- Quản lý , sử dụng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tại khu vực nhà máy ;
- Tổ chức chế biến , bảo quản và đóng gói hàng hoá theo quy định của công ty ;
- Quản lý hệ thống kho hàng hoá theo quy định ;
- Công tác boả vệ trật tự trị an và an toàn cho hàng hoá ;
- Tập hợp thanh toán chi phí phát sinh trong quá trình chế biến , đóng gói và bảo
quản hàng hoá .

8
d. Trại Thực nghiệm giống cây trồng trung ương Khoái Châu :
- Khảo nghiệm , trình diễn các hộ giống mới có tiềm năng theo kế hoạch của
công ty .
- Tổ chức lọc dòng và nhân giống SNC , sản xuất giống NC, giống bố mẹ cho
sản xuất hạt lai của công ty .
II- CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
1.Tổng giám đốc là người điều hành mọi hoạt động SXKD hàng ngày của công
ty , tổ chức thực hiện các quyết định , các nghị quyết của HĐQT, chịu trách
nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ , quyền
hạn được giao . Quyền hạn của Tổng Giám đốc theo quy định tại Chương III –
Quy chế làm việc , quan hệ công tác của Tổng giám đốc ban hành kèm theo
Quyết định số : 05/QĐ-HĐQT ngày 16/02/2004 của Hội đồng quản trị công ty
cổ phần Giống cây trồng trung ương .

- Chủ trì bình bầu thi đua , xét nâng lương , phê bình và xét kỷ luật đối với các
bộ trong phòng .
- Hướng dẫn , quản lý chuyên môn nghiệp vụ trong toàn công ty .
5. Phó Trưởng phòng : Là người giúp trưởng phòng trong từng lĩnh vực công
việc do Trưởng phòng phân công . chiụu trách nhiệm trước Trưởng phòng về
lĩnh vực công việc được phân công .
6. Giám đốc các xí nghiệp , chi nhánh có trách nhiệm :
- Hàng năm phải chủ động xây dựng kế hoạch SXKD , các giải pháp đảm bảo
hoàn thành các mục tiêu SXKD đề ra trong năm .
- Tổ chức chỉ đạo đơn vị thực hiện nghiêm túc các quy chế quản lý của công ty (
Quy chế quản lý tài chính , quy chế kinh doanh , quy chế hành chính , quy chế
kỹ thuật , ….)
- Tổ chức thực hiện phương án SXKD theo kế hoạch đã giao , kịp thời đề xuất
và giải quyết những vấn đề phát sinh trong SXKD của đơn vị .
- Tổng hợp thông tin về sản xuất , thị trường , dự báo nhu cầu thị trường và tổ
chức trình diễn các giống có tiềm năng tại vùng đơn vị quản lý .
10
- Quản lý toàn bộ tài sản , vật tư . vốn của cộng ty có tại đơn vị .
- Bảo đảm trật tự trị an và giữ mối quan hệ tốt với điạn phương sở tịa . Thực
hiện quản lý xã hội tại đơn vị .
- Thực hiện ký hợp đồng thời vụ theo yêu cầu SXKD tại đơn vị .
- Lập kế hoạch SDCB , sửa chữa , mua sắm , thanh lý TSCĐ trình Tổng giám
đốc giải quyết .
- Theo dõi , đề xuất , khen thưởng , kỷ luật , nâng lương cho CBCNV trong đơn
vị theo chế độ trình Tổng giám đốc ra quyết định .
- Lập hồ sơ và xử lý kỷ luật ở mức cảnh cáo trở xuống . Lập biên bản phạt bồi
thường vật chất đối với CBCNV vô trách nhiệm gây tổn thất về kinh tế ở mức
tương đương 3 tháng lương .
- Thực hiện uỷ quyền của Tổng giám đốc ký các hợp đồng mua bán sản phẩm
theo Quy chế tài chính cảu công ty .

Nội dung

ĐVT

Năm
2004

Năm
2005

KH 2005

So sánh ( %)
2003
So sánh (%)TH/KH

2005/2004

2005/2003

2004/2003

(1)


ấn

6,138.00

6,897.00

9,265.00

74.44

112.
37

5,889.00
1 Văn phòng Tấn 2,414.00

3.089.00

2,623.00

117.76

127.96

2,132.00

144,88.00


1,252.00

1,914.50

65.40

101.95

1,091.00

114,75.00

112,33.00

4 Ba vì Tấn 961.00

613.00

1,111.70

55.14

63.79

871.00

142,08.00

90,63.00

T
ấn

624.00

726.00

1,225.00

59.27

116.35

617.00

117,66.00

98,87.00

II Quy mô Cơ cấu Tấn 6,138.00

6,897.00

9,265.00

74.44

112.37

5,889.00

30.02

289.81

111.54

61.00

142,62.00

78,20.00

3 Ngô Tấn 264

392

804.14

48.75

148.48

251.00

64,28.00

104,76.00

4 Đậu tương Tấn


ấn

11.4

125

220

56.82

1096.49

137.00

912,40

120,17.00

III Doanh số mua vào 1000đ 22719.18

31395.50

0138.19



3574.82
139.40

2,476.00
3 Thái Bình 1000đ 3810.47

4183.98
109.80

4,017.00
4 Ba Vì 1000đ 3121.30

2245.91
71.95


1742.83

2066.30
118.56

1,891.00

Nguồn: Phòng Quản lý tập hợp của Công ty

1
* Quy mô sản xuất giống hàng hoá tăng cả về số lượng và cơ cấu . Tỷ trọng sản
xuất hạt lai tăng đặt biệt là ngô lai tăng 200%.
Năm 2005 : Tổng diện tích sản xuất giống hàng hoá là 2.920 ha , bằng 138%
so với năm 2004 , với cơ cấu cụ thể như sau :
+ Lúa thuần : 2.129 ha với 23 giống
+ Lúa lai : 48 ha
+ Ngô lai : 173 ha ( không kể sản xuất gia công tại Ninh Thuận và Đồng Nai )
+ Doanh số mua vào : 31.395.501.000đ = 138% so với cùng kỳ 2004.
* Đã đa dạng được sản phẩm tạo điều kiện cho kinh doanh , mở rộng thị trường ,
tổ chức tốt việc sản xuất giống chuyển phục vụ kịp thời cho công tác kinh doanh
.
2.Kết quả kinh doanh : Biểu 02.
Biểu 02. Kết quả kinh doanh năm 2005


STT

ỉ chỉ ti
êu

ĐVT

Th
ực hiện
2004 KH 2005

TH 2005
So sánh ( %)

So KH So 2004
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
(7)=(6)/(5)*100

thuế
1000đ

4,360.65 5,037,000

6,525.73 0.13 149.65
6 Tỉ suất lợi nhuận - Trên diện tích 1000đ

7.26 6.80 93.66
- Trên vốn chủ sở hữu % 31.00 46.00 148.39
7 TN bình quân
CBCNV
đ/thán
g
2,500,000

3,000,000

3,400,000 113.33 136.00 3
với 2004 là 9.835 tấn , phòng kiểm tra chất lượng đã thực hiện tốt chức năng
kiểm tra , giám sát chất lượng giống hàng hoá sản xuất và tiêu thụ phục vụ yêu
cầu kinh doanh , giám sát quá trình chế biến trong khi lực lượng lao động có tay
nghề thiếu . Đáp ứng tốt các yêu cầu SXKD , phòng có sự phối kết hợp tốt với
các bộ phận trong Công ty trong việc tổ chức thu mua sản phẩm .
+ Quản lý tài chính : Thực hiện nghiêm Quy chế quản lý tài chính của Công ty .
Giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty . Phản ánh trung thực và
kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh , giúp cho quản lý chi phí , hàng hoá ,
quản lý vốn và điều hành kịp thời , đáp ứng yêu cầu vốn cho sản xuất kinh
doanh .
+ Quản lý nguồn nhân lực trong Công ty , giải quyết đày đủ , kịp thời và đúng
chính sách cho người lao động một cách hợp tình , hợp lý , tuyển dụng lực lượng
lao động mới theo đúng quy chế tuyển dụng , công khai , dân chủ và minh bạch .
Tổ chức đào tạo đội ngũ các bộ quản lý , cán bộ kỹ thuật , trang bị kiến thức
quản lý theo Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 theo đúng tiêu chuẩn
quốc tế . Đây chính là nét rất mới của Công ty cổ phần , coi trọng yếu tố con
người , coi đó là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty .
+ Sự vận hành đồng bộ và đổi mới công tác quản lý từ tổ chức bộ máy , quản lý
tài chính , quản lý sản xuất , kinh doanh và quản lý chất lượng đã tạo động lực to
lớn thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển . Tập hợp được sức mạnh của cả tập
thể Công ty để
phát huy thế mạnh của tất cả các đơn vị vào sự phất triển của Công ty .
4.Công tác chế biến – bảo quản và đóng gói hàng hoá :
Đây là khâu làm tăng thêm giá trị hàng hoá trước khhi đưa vào thị trường, đảm
bảo tiến độ cho kinh doanh . Trong điều kiện 100% lao động thuê ngoài và tính

5
thời vụ khẩn trương , điện thiếu và lượng hàng hoá bảo quản trong kho lớn ,
song toàn bộ công tác này về cơ bản đáp ứng được yêu cầu kinh doanh . Đặc
biệt hai đơn vị Nhà máy chế biến Thường Tín và Nhà máy chế biến Đồng Văn

Công ty phát triển bền vững và nâng cao nâng cao năng lực cạnh tranh của công
ty . Bộ phận kỹ thuật mặc dù lực lượng cán bộ thiếu cả kinh nghiệm và kiến
thức song với sự giúp đỡ trực tiếp của chuyên gia đã đạt được kết quả cụ thể :
- Nghiên cứu , chọn tạo , khảo nghiệm , trình diễn và đã được Bộ Nông nghiệp
và PTNT công nhận giống lúa lai hai dòng HC1 mang Thương hiệu của Công ty
( QĐ số : 3359/BNN-KHCN ngày 01 tháng 12 năm 2005 )
- Duy trì , chọn lọc giống gốc đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh ( bao gồm
lúa thuần , ngô lai và các bố mẹ các bố mẹ các Tổ hợp lúa lai 2, 3 dòng )
- Thực hiện chương trình nghiên cứu và triển khai giống Ngô lai và Ngô thực
phẩm giai đoạn 2005 – 2006 do GS.Trần Hồng Uy xây dựng . Bắt đầu triển khai
, khảo sát , đánh giá ưu thế lai của Ngô .
- Bước đầu đánh giá có 06 Tổ hợp có triển vọng trong đó có 01 Tổ hợp L3 có
năng suất cao hơn đối chứng LVN4 có đặc điểm nông học tốt ( bắp dài , bi kín ,
màu sắc đẹp hơn hẳn ngô LVN4, có khả năng thay thế LVN4 trong thời gian tới
) . Năm 2006 sẽ tổ chức sản xuất thử hạt lai F1 để có giống sản xuất thử cho vụ
sau . Phân đấu cuối 2007 sẽ có một giống mới mang thương hiệu của Công ty .
- Đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất tại Trại Khoái Châu để phục vụ duy trì
, khảo sát và nghiên cứu chọn tạo giống .
- Tổ chức và đầu tư kinh phí trình diễn , khảo nghiệm các Tổ hợp giống mới có
triển vọng và quảng cáo như D ưu 6511 , Nhị ưu 86A , 86B , thụy Hương 308
…Tuy nhiên do cán bộ mới , số lượng giống quá nhiều nên còn chưa đáp ứng
yêu cầu sản xuất , đặc biệt là duy trì bố mẹ các tổ hợp Ngô lai và lúa lai , gây
ảnh hưởng lớn đế kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty .
c. Tham gia các dự án của Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm 2005 công ty tham gia 4 dự án , kết quả như sau :
* Dự án Danida:
- Tiếp tục được hỗ trợ thực hiện đào tạo nguồn nhân lực như kết toán , maketing.

7
- Hỗ trợ vay vốn ODA để thực hiện dự án với tổng số vốn được duyệt

- Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO
9001: 2000 tại Văn phòng Công ty và áp dụng thử từ tháng 10 năm 2005 .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status