TIỂU LUẬN:
Quy chế Về tổ chức bộ máy – chức năng,
nhiệm vụ chủ yếu của bộ phận điều hành
Công ty cổ phần giống cây trồng trung ương ( Kèm theo Quyết định : 06/ QĐ - CTG - HĐQT ngày 18/03/2004 của hội đồng
quản trị )
I - Tổ chức bộ máy
1/ Quy định chung :
Điện thoại : 038.844937 Fax : 038.844937
2. Chi nhánh Giống cây trồng Trung ương Thái Bình
Thái Bình Branch Office
Địa chỉ : Đông Hưng – Thái Bình
Điện thoại : 036.851256 Fax : 036550684
3. Xí nghiệp Giống cây trồng Trung ương Định Tường
Dinh Tuong Branch Office
Địa chỉ : Xã Định Tường – HuyệnYên Định – Thanh Hoá
Điện thoại : 037.869251 Fax : 037.869251
4. Xí nghiệp Giống cây trồng Trung ương Đồng Văn
Dong Van Branch Office
Địa chỉ : Thị trấn Đồng Văn – Duy Tiên – Hà Nam
Điện thoại : 0351.835061 Fax : 0351.853463
5. Xí nghiệp Giống cây trồng Trung ương Ba Vì
Ba Vi Branch Office
Địa chỉ : Xã Đồng Quang – Huyện Ba Vì - Hà Tây
Điện thoại : 034.863091 Fax : 034.864185
6. Trại thực nghiệm Giống cây trồng Trung ương Khoái Châu
Khoai Chau Experimental Farm
Địa chỉ : Xã Tân Dân – Khoái Châu – Hưng Yên
Điện thoại : 0321.910348 Fax : 0321.910348
7. Nhà máy chế biến Giống Thường Tín
Thuong Tin Seed Prosescing Plant
Điện thoại : 034.853239 Fax : 034.853239
2/ sơ đồ tổ chức bộ máy : ( Như sơ đồ )
Bộ máy điều hành của công ty gồm 3 người : + Tổng giám đốc : Là người đại diện theo pháp luật của công ty . Trực tiếp
- Xây dựng quy trình kỹ thuật , công nghệ , hướng dẫn kỹ thuật sản xuất;
- Xây dựng kế hoạch sản xuất phục tráng , chọn lọc giống SNC , giống bố mẹ , cây
đầu dòng , …
- Tổ chức khảo nghiệm , trình diễn , đánh giá các bộ giống mói có tiềm năng năng
suất và chất lượng cao . Tổng kết kết quả khảo nghiệm giống mới và công nghệ sản
xuất mới hàng vụ , hàng năm ;
- Nghiên cứu , chọn tạo giống mới ;
-Quản lý và điều hành sản xuất tại trại thực nghiệm Giống cây trồng TW Khoái
Châu .
c. Phòng Tài chính Kế toán :
- Giúp Tổng giám đốc quản lý tài chính kế toán tại văn phòng và toàn công ty .
Kiểm tra giám sát về tài chính kế toán của công ty . Nhiệm vụ chủ yếu :
- Thu thập , xử lý thông tin , số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế
toán đúng chuẩn mực và chế độ kế toán ;
- Kiểm tra , giám sát các khoản thu , chi tài chính , các nghĩa vụ thu nộp , thanh
toán nợ , kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản ;
- Phân tích thông tin , số liệu kế toán , tham mưu đề xuất các giải pháp , phục vụ
yêu cầu quản trị , các quyết định kinh tế , tài chính của công ty ;
- Cung cấp thông tin , số liệu kế toán phục vụ yêu cầu SXKD;
- Xây dựng kế hoạch tài chính của công ty;
- Quản lý cổ phần , chi trả cổ tức cho cổ đông ;
- Phân tích hoạt động kinh tế của công ty .
d. Phòng quản lý Tổng hợp :
- Tham mưu , giúp việc cho lãnh đạo công ty trong lĩnh vực tổ chức cán bộ , lao
động tiền lương , chính sách chế độ và thanh tra .
- Xây dựng để Tổng giám đốc ban hành hoặc trình HĐQT phê chuẩn các quy chế về
tổ chức cán bộ , tiền lương trong công ty . Xây dựng và tổ chức thực hiện việc quy
hoạch các bộ . Tổ chức đào tạo , bồi dưỡng các bộ , cán bộ dự bị kế cận các chức
- Tổ chức trồng trình diễn các loại giống mới có tiềm năng năng suất cao , chất
lượng tốt theo kế hoạch của công ty tại địa bàn chi nhánh đang nắm giữ thị trường .
Thực hiện hướng dẫn , chuyển giao kỹ thuật cho nông dân .
- Công tác tuyên truyền quản cáo tại địa phương .
- Tập hợp chi phí SXKD và Quyết toán thu chi theo quy chế quản lý tài chính của
công ty . b. Chức năng , nhiệm vụ của các xí nghiệp sản xuất :
- Trực tiếp quản lý và sử dụng tài sản , lao động tại đơn vị đúng mục đích và đảm
bảo hiệu quả kinh tế cao .
- Tổ chức chọn lọc dòng và nhân giống SNC , sản xuất giống NC , TBKT, giống bố
mẹ cho sản xuất hạt lai theo kế hoạch công ty giao.
- Tổ chức tiêu thụ sản phẩm , tổng hợp thông tin thị trường tại địa phương về cơ cấu
sản xuất ,mùa vụ .
- Tập hợp chi phí SXKD tại đơn vị trên cơ sở quy chế quản lý của công ty theo quy
định.
- Công tác trật tự trị an , bảo vệ nội bộ đơn vị . Trực tiếp giải quyết các chế độ hưu
trí , mất sức cho người lao động tại đơn vị .
- Các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc uỷ quyền bằng văn bản khi cần thiết .
c. Nhà máy chế biến giống Thường Tín :
- Quản lý , sử dụng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tại khu vực nhà máy ;
- Tổ chức chế biến , bảo quản và đóng gói hàng hoá theo quy định của công ty ;
- Quản lý hệ thống kho hàng hoá theo quy định ;
- Công tác boả vệ trật tự trị an và an toàn cho hàng hoá ;
- Tập hợp thanh toán chi phí phát sinh trong quá trình chế biến , đóng gói và bảo
quản hàng hoá .
d. Trại Thực nghiệm giống cây trồng trung ương Khoái Châu :
- Khảo nghiệm , trình diễn các hộ giống mới có tiềm năng theo kế hoạch của công
ty .
mình . Trưởng phòng có nhiệm vụ :
- Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ mọi hoạt động trong phòng theo chức năng ,
nhiệm vụ quy định của tổ chức bộ máy . Ngoài ra ,trưởng phòng phải đảm nhiệm
một công việc về chuyên môn cụ thể của phòng .
- Xây dựng phương án công tác và điều hành cán bộ trong phòng thông qua giao
việc , kiểm tra kết quả thực hiện công việc được giao .
- Tổng hợp , báo cáo kết quả công việc của phòng với lãnh đạo phụ trách , phổ biến
chủ trương , chính sách của lãnh đạo công ty cho CBCNV trong phòng .
- Tham dự các hội nghị giao ban , tổng kết , thảo luạn và biểu quyết nội quy , quy
chế , các phương án SXKD , … - Chủ trì bình bầu thi đua , xét nâng lương , phê bình và xét kỷ luật đối với các bộ
trong phòng .
- Hướng dẫn , quản lý chuyên môn nghiệp vụ trong toàn công ty .
5. Phó Trưởng phòng : Là người giúp trưởng phòng trong từng lĩnh vực công việc
do Trưởng phòng phân công . chiụu trách nhiệm trước Trưởng phòng về lĩnh vực
công việc được phân công .
6. Giám đốc các xí nghiệp , chi nhánh có trách nhiệm :
- Hàng năm phải chủ động xây dựng kế hoạch SXKD , các giải pháp đảm bảo hoàn
thành các mục tiêu SXKD đề ra trong năm .
- Tổ chức chỉ đạo đơn vị thực hiện nghiêm túc các quy chế quản lý của công ty (
Quy chế quản lý tài chính , quy chế kinh doanh , quy chế hành chính , quy chế kỹ
thuật , ….)
- Tổ chức thực hiện phương án SXKD theo kế hoạch đã giao , kịp thời đề xuất và
giải quyết những vấn đề phát sinh trong SXKD của đơn vị .
- Tổng hợp thông tin về sản xuất , thị trường , dự báo nhu cầu thị trường và tổ chức
trình diễn các giống có tiềm năng tại vùng đơn vị quản lý .
- Quản lý toàn bộ tài sản , vật tư . vốn của cộng ty có tại đơn vị .
- Bảo đảm trật tự trị an và giữ mối quan hệ tốt với điạn phương sở tịa . Thực hiện
này sẽ có thể được bổ sung , sửa đổi cho phù hợp với sự phát triển của công ty .
TM.hội đồng quản trị
Chủ tịch HĐQT
iii.thành tích năm 2005.
1. Kết quả sản xuất giống hàng hoá : Biểu 01.
Biểu 01. Kết quả sản xuất giống hàng hoá năm 2005
STT
Nội dung
ĐVT
Năm
2004
Năm
2005
KH
2005
So sánh ( %) 2003
So sánh (%)
TH/KH 2005/2004 2005/200
3.089.0
0
2,623.0
0
117.76
127.96
2,132.0
0
144,88.0
0
88,31.00
2 Định tường Tờn 732.00
1,130.0
0
1,517.0
0
74.49
154.37
4 Ba vì Tấn 961.00
613.00
1,111.7
0
55.14
63.79
871.00
142,08.0
0
90,63.00
5 Đồng văn Tấn 574.00
252.00
472.38
53.35
43.90
561.00
0
9,265.0
0
74.44
112.37
5,889.0
0
1 Lúa Thuần Tấn 5638
6267
7616.25
82.28
111.16
5,576.0
0
88,97.00
98,90.00
64,28.00
104,76.0
0
4 Đậu tương Tấn
191
5 Lạc Tấn
45
6 Khoai Tây Tấn 11.4
125
220
1 Văn phòng 1000
đ
9517.18
18166.
27
190.88
9,517.0
0
2 Định tường 1000
đ
2564.49
3574.8
2
139.40
71.95
2,912.0
0
5 Đồng văn 1000
đ
1962.90
1158.2
2
59.01
2,170.0
0
6 Miền trung 1000
đ
1742.83
2066.3
0
Nguồn: Phòng Quản lý tổng hợp của Công ty
ST
T
Chỉ chỉ tiêu
ĐVT
0
68,950.0
0
96,552.00 140.03 159.21
3 Lợi nhuận gộp Triệu
13,913.7
9
19,021.2
5
25,507.05 134.10 183.32
4 Tổng thu nhập Triệu
5,235.65 7,350.60
5
Lợi nhuận trước
thuế
1000
đ
4,360.65 5,037,00
0
6,525.73 0.13 149.65
6 Tỉ suất lợi nhuận
- Trên diện tích 1000
đ
7.26 6.80 93.66
- Trên vốn chủ sở hữu
% 31.00 46.00 148.39
200% đạt xấp xỉ tấn. Đánh dấu một bước trưởng thành vượt bậc của Công ty trong lĩnh
vực sản xuất giống.
Công ty được mở rộng kinh doanh cả lúa thuần, lúa lai, ngô lai và đậu đỗ. Đây chính
là điểm nổi bật trong năm 2005 của công ty. Tất cả chỉ tiêu hoạt động của công ty đều
tăng trưởng cao.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : 96.552 triệu/ 68.950 = 140% so với kế
hoạch và 159% so với năm 2004. Nếu so với năm 2003, sau hai năm cổ phần hoá thì
quy mô SXKD của công ty đã tăng gấp trên hai lần.
- Tổng thu nhập (bao gồm lợi nhuận trước thuế và khấu hao TSCĐ) đạt 7.350,602 triệu
đồng bằng 140% so với 2005.
- Lợi nhuận trước thuế 6.525,727 triệu đồng bằng 129% so với kế hoạch và 149% so
với cùng kỳ 2004.
- Tỷ suất lợi nhuận/ vốn chủ sở hữu đạt 46% bằng 148% so với cùng kỳ 2004. - Thu nhập bình quân CBCNV tăng 113% so với kế hoạch .
Thị trường của công ty được tiếp tục mở rộng vào Miền trung ( Bình Định , Khánh
Hoà , Quảng Nam , Quảng Ngãi ) , Tây Nguyên , Phía bắc ( Lai Châu , Cao Bằng …) ,
uy tín Công ty được tăng cường .
- Điểm nổi bật là tấ cả các đơn vị trong công ty đều có tốc độ tăng trưởng cao , dặc
biẹt là Chi nhánh Miền trung và Văn phòng . Riêng Văn phòng tăng cả về quy mô , tốc
độ bằng 106% so với toàn Công ty năm 2004 ( 60,4 tỷ ) và chênh lệch giá bằng 115%
toàn Công ty năm 2004.
- Thống nhất quản lý kinh doanh toàn Công ty và tiết kiệm chi phí . Các đơn vị đã có
sự chuyển đổi mạnh cơ cấu từng thị trường , không chỉ đơn điệu là lúa thuần mà thị
trường siêu thu ngô lai , lúa lai - Điển hình là Văn phòng , Chi nhánh Miền trung ,
Định Tường , Ba Vì
3. Công tác quản lý
+ Quản lý chất lượng sản phẩm : Với khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng 45% so với
2004 là 9.835 tấn , phòng kiểm tra chất lượng đã thực hiện tốt chức năng kiểm tra ,
- Lượng hàng chế biến , đóng gói : 10.500.000 kg.
- Bảo quản hàng hoá tốt, không hao hụt và phuc vụ kịp thời cho sản xuất kinh
doanh của Công ty .
* Nhà máy đồng văn :
- Tổng lượng chế biến : + Ngô : 450.000kg.
+ Lúa : 1.013.000kg.
Tuy nhiên do Nhà máy mới xây dựng , kinh nghiệm quản lý và tổ chức bảo quản chế
biến chưa có , còn chưa thật sự yên tâm trong quản lý chất lượng sản phẩm , vẫn bị
khách hàng khiếu nại .
5. Công tác đầu tư , nghiên cứu phát triển
a. Về đầu tư XDCB xây dựng hệ thống cơ sơ vật chất kỹ thuật phục vụ yêu cầu
mở rộng ngành hàng và quy mô kinh doanh .
Thực hiện xong Dự án cải tạo và nâng cao năng lực chế biến tại xí nghiệp Đồng Văn .
Tổng vốn đầu tư cho XDCB : 4.572.071.974 đồng . Bao gồm :
Dự án Đồng Văn : 3.873.753.788 đồng
Thường Tín : 271.205.000 đồng
Văn phòng : 801.611.800 đồng
Thái Bình : 54.064.000 đồng Định Tường : 54.064.000 đồng
Với hệ thống công nghiệp chế biến đã đáp ứng được yêu cầu phất triển sản xuất kinh
doanh từ nay đến 2010 .
Toàn bộ việc quản lý đầu tư XDCB đảm bảo theo đúng quy chế quản lý XDCB do
Nhà nước ban hành , tiết kiệm chi phí và chất lượng công trình đảm bảo .
b. Về công tác nghiên cứu đầu tư phát triển .
Đây là lĩnh vực mới đối với Công ty , song lại là lĩnh vực then chốt tạo cho Công ty
phát triển bền vững và nâng cao nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty . Bộ phận
kỹ thuật mặc dù lực lượng cán bộ thiếu cả kinh nghiệm và kiến thức song với sự giúp
đỡ trực tiếp của chuyên gia đã đạt được kết quả cụ thể :
02 giống Bắc thơm số 7 và nếp IR 352 với diện tích 11 ha được đánh gia tốt .
* Dự án lúa lai : Tiếp nhận nhân dòng bố mẹ với tổng kinh phí là 167.500.000 đ
d. Công tác đầu tư xây dựng và quảng bá thương hiệu
Đi đôi với phát triển sản xuất kinh doanh , Công ty chú trọng đến việc quảng bá
thương hiệu và hình ảnh của Công ty CP giống cây trồng trung ương với các hình thức
phong phú : Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng ( Báo , đài ) , tham gia
Hội trợ triển lãm của bộ , của các địa phương , cải tiến mẫu mã bao bì … Tổng kinh
phí đầu tư xấp xỉ 100.000.000 đ.
Kết quả :
- Công ty được Bộ nông nghiệp và PTNT tặng 02 cúp vàng nông nghiệp cho sản phẩm
KD và A5 của Công ty .
- Được Bộ thương mại tặng thương hiệu bạn nhà nông .
e. Đầu tư mở rộng qui mô kinh doanh của Công ty
Ngoài việc mở rộng sản xuất , kinh doanh Công ty là đơn vị đầu tiên trong ngành
giống Việt Nam đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp , mở rộng qui mô kinh doanh
của Công ty . Bằng nguồn vốn phát triển sản xuất – Công ty đã đầu tư 965.000.000 đ (
32.5% vốn cảu Công ty CP giống cây trồng nông lâm nghiệp Quảng Nam ) với việc
đầu tư này địa bàn sản xuất kinh doanh của Công ty sữ rất thuận lợi trong tương lai .
f. Về quan hệ hợp tác quốc tế
- Công ty đã trở thành thành viên của Hiệp hội Giống Châu á Thái Bình Dương từ
ngày 01 tháng 8 năm 2005 ( APSA)
- Xúc tiến các thủ tục để mở văn phòng đại diện tại Lào để xuất khẩu giống ngô
LVN10. - Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:
2000 tại Văn phòng Công ty và áp dụng thử từ tháng 10 năm 2005 .