Luận văn: Phân tích hiệu quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty khai thác và cấp nước sinh hoạt nông thôn Tiền Giang - Pdf 12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA CÔNG TY KHAI THÁC VÀ CẤP
NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN
TIỀN GIANG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện
Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA NGUYỄN THỊ NGỌC NGÂN
MSSV: 4054181
Lớp: Kinh Tế Nông Nghiệp 1 K31
Cần Thơ - 2009
-i-
LỜI CẢM ƠN
Qua 4 năm học tập và rèn luyện dưới giảng đường Trường Đại học Cần
Thơ, kết hợp với thời gian thực tập tại Công ty Khai Thác và Cấp Nước Sinh
Hoạt Nông Thôn Tiền Giang, tôi đã tích lũy được nhiều kiến thức quý báu cho
bản thân. Để hoàn thiện luận văn tốt nghiệp của mình, ngoài sự nỗ lực tự học hỏi
còn có sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô và các anh chị trong Công ty.
Với những sự giúp đỡ đó, tôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo của Công
ty và anh Đinh Hùng Thắng trưởng phòng Kế toán – tài vụ đã tạo điều kiện cho
tôi được tiếp xúc với môi trường làm việc, nghiên cứu thực tiễn tại đơn vị. Tôi vô
cùng biết ơn quý thầy cô của Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh trường Đại
học Cần Thơ đã tận tình truyền đạt những kiến thức cơ bản cho tôi trong 4 năm
vừa qua, đặc biệt là cô Đàm Thị Phong Ba đã giúp tôi hoàn thành Luận văn tốt
nghiệp cuối khóa này.
Cuối lời, kính chúc quý thầy cô và các anh chị trong Công ty Khai Thác và
Cấp Nước Sinh Hoạt Nông Thôn Tiền Giang luôn dồi dào sức khỏe và hoàn
thành tốt công tác.

Ngày…….tháng…….năm 2009
Giám đốc Công ty
-iv-
NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên người hướng dẫn: ĐÀM THỊ PHONG BA.
Học vị: Thạc sĩ.
Chuyên ngành: Kế toán kiểm toán.
Cơ quan công tác: Bộ môn Kế toán kiểm toán, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ NGỌC NGÂN
Mã số sinh viên: 4054181.
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Tên đề tài: Phân tích hiệu quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả
kinh doanh của Công ty Khai Thác và Cấp Nước Sinh Hoạt Nông Thôn Tiền
Giang
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo

2. Về hình thức
3. Ý nghĩa khoa học thực tiễn

-vi-
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4.1. Về không gian 2
1.4.2. Về thời gian 2
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu 2
1.5. LƯỢT KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4
2.1.PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. 4
2.1.1.1. Khái niệm 4
2.1.1.2. Nội dung 4
2.1.1.3. Mục đích 5
2.1.1.4. Vai trò 5

3.3. QUY TRÌNH SẢN XUẤT; TỔ CHỨC SẢN XUẤT, TỔ CHỨC QUẢN LÝ
Ở CÔNG TY 20
3.3.1. Quy trình sản xuất 20
3.3.1.1. Quy trình khoan giếng 20
3.3.1.2. Hệ thống dẫn nước tập trung (Trạm cấp nước) 21
3.3.2. Tổ chức sản xuất 22
3.3.2.1. Hệ thống giếng khoan 22
3.3.2.2. Hệ thống dẫn nước tập trung 23
3.3.3. Tổ chức quản lý 24
3.3.3.1. Ban giám đốc 24
3.3.3.2. Phòng tổ chức hành chính 24
3.3.3.3. Phòng kế hoạch kỹ thuật 25
3.3.3.4. Phòng kế toán tài vụ 25
-viii-
3.3.3.5. Đội quản lý trạm 25
3.3.3.6. Đội thi công 26
3.4. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG
TY 27
3.4.1. Thuận lợi 27
3.4.2. Khó khăn 28
3.4.3. Phương hướng phát triển 28
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 30
4.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
TỪ 2006-2008 30
4.1.1. Phân tích chung hoạt động kinh doanh thông qua bảng báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2006 - 2008) 30
4.1.2. Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán
qua 3 năm (2006 - 2008) 33
4.1.2.1. Phần tài sản 34
4.1.2.2. Phần nguồn vốn 36

5.2.2. Tăng doanh thu lợi nhuận 62
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
6.1. KẾT LUẬN 64
6.1. KIẾN NGHỊ 64
6.1.1. Đối với lãnh đạo tỉnh 64
6.1.2. Đối với Công ty 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
-x-
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 01: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong (2006 – 2008) 31
Bảng 02: Bảng cân đối kế toán 33
Bảng 03: Tỷ suất đầu tư tài sản cố định và tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định 35
Bảng 04: Tình hình doanh thu theo mặt hàng 37
Bảng 05: Tình hình doanh thu theo khu vực 41
Bảng 06: Tình hình chi phí của công ty 42
Bảng 07: Tình hình lợi nhuận của công ty 47
Bảng 08: Doanh thu và giá vốn (2006-2007) 48
Bảng 09: Tổng doanh thu và tổng giá vốn (2007-2008) 51
Bảng 10: Các chỉ tiêu thanh toán 53
Bảng 11: Chỉ tiêu sinh lời 54
Bảng 12: Số ngày của vòng luân chuyển 57
Bảng 13: Hiệu quả sử dụng vốn 58
-xi-
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 01: Sơ đồ tổ chức 23
Hình 02: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý 27
Hình 03: Cơ cấu tài sản (2006-2008) 34
Hình 04: Tình hình doanh thu 3 năm (2006-2008) 39

nghiệp thì trong những năm qua tại Tiền Giang ở nhiều vùng nông thôn chưa có
trạm cấp nước tập trung, vẫn phải sử dụng nguồn nước từ các sông rạch, ao hồ tự
nhiên là chính, một số ít giếng nước do người dân tự làm không đảm bảo vệ sinh
do giếng khoan ở tầng nông, nước mặt chưa qua xử lý, chất lượng nước chưa đạt
tiêu chuẩn gây ảnh hưởng không ít đến tình trạng sức khỏe của người dân trên
địa bàn. Mặt khác tình trạng vệ sinh môi trường ở khu vực nông thôn còn nhiều
vùng bị ô nhiễm do chất thải sinh hoạt bừa bãi, người dân ở đây chưa có ý thức
về vệ sinh môi trường nên việc xây dựng chuồng trại chăn nuôi, hố xí chưa đảm
bảo tiêu chuẩn hợp vệ sinh gây ô nhiễm môi trường là nguy cơ cho các dịch bệnh
phát sinh gây nguy hại đến sức khỏe của người dân.
Đứng trước tình hình thực tế hiện nay bên cạnh những thực trạng chung của
ngành thì công ty Khai Thác và Cấp Nước Sinh Hoạt Nông Thôn Tiền Giang có
những khó khăn và lợi thế của riêng mình để hiểu rõ hơn về tình hình của công ty
tôi chọn đề tài “Phân tích tình hình kinh doanh cấp nước và giải pháp nâng
cao hiệu quả kinh doanh của công ty Khai Thác và Cấp Nước Sinh Hoạt
Nông Thôn Tiền Giang” làm luận văn tốt nghiệp cho mình.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đàm Thị Phong Ba -2- SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ngân
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Khai Thác
và Cấp Nước Sinh Hoạt Nông Thôn Tiền Giang qua 3 năm 2006 đến 2008 thông
qua đó đề ra một số giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của
công ty trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty ta cần phân tích các
mục tiêu cụ thể sau:
- Phân tích thực trạng doanh thu, chi phí, lợi nhuận và cơ cấu tài sản, nguồn
vốn của đơn vị.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ số tài chính.

+ Phân tích doanh thu, lợi nhuận năm 2003 – 2005.
+ Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công
ty.
Đề tài sử dụng phương pháp so sánh: số tương đối và tuyệt đối để phân tích.
Dựa vào nhưng cơ sở nghiên cứu đã có, kết hợp phương pháp phân tích và
những số liệu thông tin mới từ công ty em thực tập, em tiến hành thực hiện đề tài
của riêng mình.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đàm Thị Phong Ba -4- SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ngân
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.1. Khái niệm
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung
của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn
lực đó trong quá trình tái sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Đó là
thước đo quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá
việc thực hiện mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là nghiên cứu tất cả các hiện
tượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp với kết quả hoạt động
kinh doanh của con người, quá trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát
thực tế đến tư duy trừu tượng tức là sự việc quan sát thực tế, thu thập thông tin số
liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, đến việc đề ra các định hướng hoạt
động tiếp theo.
2.1.1.2. Nội dung
Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là phân tích các hiện
tượng kinh tế, quá trình kinh tế đã hoặc sẽ xảy ra trong một đơn vị hạch toán kinh
tế độc lập dưới sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau.
Các hiện tượng quá trình này được thể hiện dưới một kết quả sản xuất kinh doanh

không hoàn thành các chỉ tiêu đó trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng, từ đó có
thể đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp.
Mặt khác qua phân tích hoạt động kinh doanh giúp cho các nhà quản trị tìm ra
các biện pháp để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp
nhằm huy động mọi khả năng tìm tàng về vốn, lao động, đất đai… vào quá trình
sản xuất kinh doanh. Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh còn là căn cứ phục
vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh còn giúp cho các nhà đầu
tư ra quyết định hướng đầu tư, giúp cho các nhà cho vay quyết định cho vay
vốn…
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đàm Thị Phong Ba -6- SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ngân
2.1.1.5. Nhiệm vụ
- Đánh giá giữa kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình
thực hiện kỳ trước, các doanh nghiệp tiêu thụ cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân
nội ngành và các thông số thị trường.
- Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến tình hình
thực hiện kế hoạch.
- Phân tích hiệu quả phương án đầu tư hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn.
- Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích.
- Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt
hoạt động của doanh nghiệp.
- Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quản trị
các báo cáo được thể hiện thành lời văn, biểu bảng và bằng các loại đồ thị hình
tượng thuyết phục.
2.1.1.6. Ý nghĩa
- Giúp doanh nghiệp tự đánh giá mình về thế mạnh, thế yếu để củng cố phát
huy hay khắc phục, cải tiến quản lý.
- Phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa các nguồn lực của
doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh.

nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính
chất kinh doanh. Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến
cùng là lợi nhuận. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi
nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận.
Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:
- Lợi nhuận gộp: Là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh
thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là lợi nhuận thu được từ hoạt
động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán
dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã
cung cấp trong kì báo cáo.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đàm Thị Phong Ba -8- SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ngân
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Phản ánh hiệu quả của hoạt động tài
chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động
tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này. Lợi nhuận từ hoạt động tài
chính bao gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh.
+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
+ Lợi nhuận về cho thuê tài sản.
+ Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác.
+ Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng.
+ Lợi nhuận cho vay vốn.
+ Lợi nhuận do bán ngoại tệ.
- Lợi nhuận khác: Là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính
trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi nhuận
khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới.

của công ty.
2.1.3.3. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có (ROE) (%)
ROE là chỉ số đo lường hiệu quả sử dụng của một đồng vốn tự có. Nó cho
biết lợi nhuận ròng mà công ty nhận được từ đầu tư vốn của công ty. Hệ số càng
lớn khả năng sinh lời chính càng lớn. Nếu ROE quá lớn so với ROA chứng tỏ
vốn tự có của công ty nhỏ so tổng nguồn vốn.
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận trên thu nhập = (%)
Thu nhập
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản = (%)
Tài sản
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn tự có = (%)
Vốn tự có
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đàm Thị Phong Ba -10- SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ngân
2.1.3.4. Số vòng quay vốn chung
Số vòng quay vốn chung = Doanh thu thuần /Tổng tài sản.
Số vòng quay vốn chung là hệ số tổng quát về số vòng quay tổng tài sản,
tức so sánh mối quan hệ giữa tổng tài sản và doanh thu hoạt động. Hệ số này nói
lên doanh thu được tạo ra từ tổng tài sản. Hay nói cách khác, 01 đồng tài sản nói
chung mang lại bao nhiêu đồng doanh thu.
2.1.3.5. Số vòng quay vốn cố định (VCĐ)
Số vòng quay vốn cố định = Doanh thu thuần / Vốn cố định.
Chỉ tiêu này đôi khi còn được gọi là số vòng quay vốn cố định, nhằm đo
lường vốn cố định được sử dụng có hiệu quả như thế nào. Cụ thể là 01 đồng vốn
cố định đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
2.1.3.6. Số vòng quay vốn lưu động (VLĐ)
Số vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần / Vốn lưu động

Tỷ lệ thanh toán nhanh cho thấy khả năng thanh toán nhanh nợ ngắn hạn
bằng tài sản lưu động của công ty trong trường hợp kém nhất. Qua kết quả trên
bảng ta thấy tỷ lệ thanh toán nhanh tăng, nhưng không cao so với hệ số thanh
toán nợ ngắn hạn.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu và dữ liệu liên quan đến quá trình phân tích được thu thập chủ
yếu trong các báo cáo tài chính, báo cáo doanh thu của công ty, báo chí, từ nguồn
internet, và các bài viết có liên quan. Kết hợp với việc ghi nhận các nhận xét,
đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty do các phòng ban cung
cấp.
Hệ số thanh khoản
ngắn hạn
=
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh
=
Tiền + Khoản phải thu
Nợ ngắn hạn
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đàm Thị Phong Ba -12- SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ngân
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1. Phương pháp chi tiết
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong phân tích hoạt động kinh
doanh. Mọi kết quả hoạt động kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo các
hướng khác nhau. Thông thường phương pháp phân tích được thực hiện như sau:
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu.
- Chi tiết theo thời gian.
- Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh.

1

Trích đoạn Phương pháp phân tích số liệu CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY Quy trình sản xuất Phương hướng phát triển PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DOANH THU
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status