THệẽC HAỉNH NUOI CAY MO THệẽC VAT Trang
1
Bi ging
Nuụi cy mụ thc vt THỰC HÀNH NUÔI CẤY MÔ THỰC VẬT Trang
2BÀI I
PHƯƠNG PHÁP PHA CHẾ MƠI TRƯỜNG
- Agar
- NH
4
NO
3
- KNO
3
- MgSO
4
.7H
2
O
- KH
2
PO
4
THệẽC HAỉNH NUOI CAY MO THệẽC VAT Trang
3
- CaCl
2
.5H
2
O
- KI
- Na
2
- Thiamine HCl
- Myo-inositol
- Glycine
- NAA
- BA (6-Benzyl aminopurin)
- Na
2
-Ethylen diamin tetraacetat (Na
2
EDTA
-Fe
2
(SO
4
)
3
2.2 - Dng c Thit b cn cho 1 nhúm (30 sinh viờn) thc hnh
STT Tờn dng c, thit b
n v
tớnh
S
lng
Ghi chỳ
1 - Bỡnh nh mc: 100 ml cỏi 10
2 - Bỡnh nh mc: 500 ml cỏi 3
3 - ng ong: 100 ml cỏi 12
4 - ng ong 500 ml cỏi 3
5 - a khuy cỏi 15
6 - Bỡnh mu 200 ml cỏi 5
7 - Qu búp cao su cỏi 15
stock (x20) (mg/lít)
- MgSO
4
.7H
2
O 370 7.400
- KH
2
PO
4
170 3.400
- KNO
3
1.900 38.000
- NH
4
NO
3
1.650 33.000
- CaCl
2
.2H
2
O 440 8.800
Mỗi lần cho một loại khống vào phải khuấy tan hồn tồn và bổ sung thêm
100 ml nước cất hai lần trước khi bổ sung các khống khác vào (phương pháp pha thể
tích tăng dần). Do CaCl
2
.2H
Sau khi pha song các dung dịch “bà ngoại”, tiến hành pha 100 ml stock
khống vi lượng X1000 tương tự như ở phần trên. Thành phần các khống như sau:
Tên hố chất
Nồng độ mơi
trường ni cấy
(mg/lít)
Nồng độ dung dịch
stock (x1000)
(mg/lít)
Nồng độ dung dịch
“bà ngoại “(x100)
(mg/lít)
H
3
PO
3
6,2 6200
MnSO
4
.4H
2
O 22,3 22300
ZnSO
4
.4H
2
O 8,6 8600
THỰC HÀNH NUÔI CẤY MÔ THỰC VẬT Trang
5
(x200) (mg/lít)
FeSO
4
.7H
2
O 27,8 5560
Na
2
EDTA 37,3 7460
Chuẩn bị hai becher 500 và 1000 ml. Cho vào mỗi becher 400 ml nước cất
hai lần. Đun nóng hai becher trong bể ổn nhiệt khoảng 80
oC
. Cân chính xác 5,56 g
FeSO
4
.7H
2
O cho vào becher 500 ml có 400 ml nước trên, khuấy tan hồn tồn. Cân chính
xác 7,46 g Na
2
EDTA cho vào becher 1000 ml trên, khuấy tan hồn tồn.
Cho từ từ dung dịch FeSO
4
.7H
2
O vào dung dịch Na
2
EDTA, vừa đổ vừa
khuấy đều. Cuối cùng bổ sung nước cho đủ 1000 ml. Như vậy, ta có 1000 ml dung dịch
stock Fe-EDTA đậm đặc 200 lần có màu vàng nhạt, trong suốt. Dung dịch này được bảo
Dùng ống đong, đong 50 ml nước cất hai lần vào một becher 100 ml. Bổ
sung các vitamin vào theo trình tự sau:
Tên hố chất Nồng độ mơi trường Nồng độ dung dịch stock
THỰC HÀNH NUÔI CẤY MÔ THỰC VẬT Trang
6
ni cấy (mg/lít) (x500) (mg/lít)
Acid nicotinic 0,5 250
Thiamin HCl 0,1 50
Pyridoxin HCl 0,5 250
Myo-inositol 100 50.000
Glycine 2 1.000
Cho tất cả dung dịch vào bình định mức, dùng nước cất bổ sung cho đủ 100 ml.
Như vậy, ta có 100 ml stock vitamin MS x500. Dung dịch này được bảo quả để dùng dần
trong chai màu ở nhiệt độ dưới 0
oC
, dùng 2ml cho một 1000 ml mơi trường ni cấy.
4.6. Pha mơi trường làm việc (mơi trường ni cấy)
Pha 1 lít mơi trường MS cơ bản:
- Dùng ống đong, đong 500 ml nước cất hai lần vào becher.
- Bổ sung 30 g đường sucrose vào, khuấy tan hồn tồn
- Bổ sung 50 ml dung dịch stock đa lượng x20, khuấy đều.
- Bổ sung 1 ml dung dịch stock vi lượng x1000, khuấy đều.
- Bổ sung 5 ml dung dịch stock Fe-EDTA x200, khuấy đều.
- Bổ sung 2 ml dung dịch stock vitamin x500.
- Bổ sung stock hormon với lượng tùy mục đích ni cấy.
- Chuyển tất cả dung dịch vào bình định mức, dùng nước cất chuẩn lại cho đủ
1000 ml
- Chỉnh pH của dung dịch bằng NaOH 1N hay HCl 1N về pH=5,8.
nỗn, đế hoa, lá, đầu rễ, thân củ… tùy theo sự tiếp xúc với mơi trường bên ngồi, các bộ
phận này chứa nhiều hay ít vi khuẩn và nấm. Để chuyển mơ thực vật từ mơi trường tự
nhiên vào mơi trường ni cấy in vitro, mơ thực vật phải trải qua giai đoạn khử trùng để
loại bỏ hết các mầm vi sinh vật. Tuy nhiên q trình này phải đảm bảo là mơ thực vật còn
sống, có khả năng tăng trưởng, phát triển tốt.
Phương pháp vơ trùng mơ cấy thơng dụng nhất hiện nay là dùng các chất hóa học
có hoạt tính diệt nấm khuẩn. Hiệu lực diệt nấm khuẩn của các chất này phụ thuộc vào
thời gian xử lý, nồng độ và khả năng xâm nhập của chúng vào các kẽ ngách lồi lõm trên
bề mặt mơ cấy, khả năng đẩy hết các bọt khí bám trên bề mặt mơ cấy. Để tăng tính linh
động và khả năng xâm nhập của chất diệt khuẩn, thơng thường người ta lắc mơ cấy với
cồn 70%, sau đó mới xử lý dung dịch diệt khuẩn.
Bảng 1. Một số tác nhân khử trùng dùng cho thực vật
Tác nhân vơ trùng Nồng độ (%) Thời gian xử lý (phút) Hiệu quả
Canxi hypoclorid 9 – 10 5 – 30 Rất tốt
Natri hypoclorid 2 5 – 30 Rất tốt
Hydro peroxid 10 – 12 5 – 15 Tốt
Nước Brom 1 – 2 2 – 10 Rất tốt
HgCl
2
0,1 – 1 2 – 10 Trung bình
Chất kháng sinh 4 – 50 30 – 60 Khá tốt
Trong thời gian xử lý, mơ cấy phải ngập hồn tồn trong dung dịch diệt khuẩn. Đối
với các bộ phận có nhiều bụi cát, trước khi xử lý nên rửa kỹ bằng xà phòng bột và rửa
sạch lại bằng nước máy. Khi xử lý song, mơ cấy được rửa nhiều lần bằng nước cất vơ
trùng (tối thiểu là 3 lần). Những phần trên mơ cấy bị tác nhân vơ trùng làm cho trắng ra
cần phải cắt bỏ trứơc khi đặt mơ cấy lên mơ trường. Để tránh ảnh hưởng trực tiếp của các
tác nhân vơ trùng lên mơ cấy, nên chú ý để lại một lớp bọc ngồi khi ngâm mơ vào dung
dịch diệt khuẩn. Lớp cuối cùng này sẽ được cắt bỏ hoặc bóc đi trước khi đặt mơ cấy lên
mơi trường.
Số
lượng
Ghi chú
1 - Dao mổ cái 15
2 - Lưỡi dao mổ cái 15 Dùng lưỡi dao mổ nhọn
3 - Ống đong: 100 ml cái 12
4 - Ống đong 500 ml cái 3
5 - Đũa khuấy cái 15
6 - Cốc 500 ml cái 15
7 - Quả bóp cao su cái 15
8 - Cốc 1000 ml cái 5
9 - Cốc 100 ml cái 30
10 - Cốc 200 ml cái 15
11 - Pipett: 1 ml cái 5
12 - Pipett: 5 ml cái 5
13 - Pipett: 10 ml cái 5
14 - Erlen 250ml cái 60
THỰC HÀNH NUÔI CẤY MÔ THỰC VẬT Trang
9
STT Tên dụng cụ, thiết bị
Đơn vị
tính
Số
lượng
Ghi chú
15 - Kẹp dài 25 cm Cái 15
16 - Bơng mỡ g 200
17 - Ống nghiệm Þ25 cái 15
18 - Tủ cấy vơ trùng cái 1
- Chiết bỏ cồn, ngâm hạt trong dung dịch Caxi hypoclorid 10% trong 5 phút.
- Rửa sạch dung dịch khử trùng bằng nước cất vơ trùng 5-6 lần.
- Gạn bỏ nước.
4.3 - Cách cấy mẫu
a. Mẫu cây Trầu bà
THỰC HÀNH NUÔI CẤY MÔ THỰC VẬT Trang
10
- Trong tủ cấy vơ trùng, những đốt cây Trầu bà đã khử trùng, được đặt trên giấy cấy
vơ trùng. Dùng dao mổ và kẹp tách các lá.
- Ở mỗi nách lá có mang một mầm ngủ. Dùng dao mổ cắt một đoạn mẫu có kích
thước khoảng 1x1 cm cấy vào mơi trường MS đã hấp khử trùng trong các ống nghiệm.
- Khi cấy mẫu cần chú ý cấy đúng chiều của thân. Các ống nghiệm được đặt trong
phòng lạnh nhiệt độ 25
oC
, cường độ ánh sáng 2500-3000 lux.
b. Mẫu hạt thuốc lá
- Hạt thuốc lá sau khi khử trùng, dùng kẹp đặt đều trên bề mặt mơi trường MS trong
các erlen. Khoảng cách giữa các hạt là 1cm.
- Các erlen được đặt ở nơi tối hồn tồn.
5 - BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH
1. Trình bày phương pháp khử trùng đốt thân Trầu bà, hạt thuốc lá.
2. Vai trò và tác dụng của tác nhân khử trùng cồn, canxi hypoclorid.
3. Ghi nhận kết quả ni cấy.
THỰC HÀNH NUÔI CẤY MÔ THỰC VẬT Trang
11
BÀI 3
KHỬ TRÙNG, NI CẤY CHỒI NGỦ CÚC
- Cây hoa cúc
- Hạt cam
2.2 - Hố chất
- Cồn 70
o
, 90
o
- Mơi trường MS bổ sung 2,4 – D
- Xà phòng bột
- Cồn 70
o
, 90
o
- Javel
THệẽC HAỉNH NUOI CAY MO THệẽC VAT Trang
12
- NAA
- BA
2.3 - Dng c Thit b cn cho 1 nhúm (30 sinh viờn) thc hnh
STT Tờn dng c, thit b
n v
tớnh
S
lng
Ghi chỳ
1 - Dao m cỏi 15
2 - Li dao m cỏi 15 Dựng li dao m nhn
3 - ng ong: 100 ml cỏi 12
4 - ng ong 500 ml cỏi 3
đoạn cách gốc 1015 cm.
- Rửa sạch đoạn thân cúc dưới vòi nước máy.
- Cắt thành những đoạn nhỏ. Cắt ở giữa hai chồi ngủ. Mỗi đoạn có một chồi ngủ.
- Lắc các đoạn trong nước xà phòng từ 1015 phút.
- Rửa sạch xà phòng dưới vòi nước máy.
- Lắc với cồn 70
o
trong 1 phút.
- Lắc với dung dịch javel/nước ở các tỷ lệ 1/9, 2/8, 3/7, 4/6, 1/1.
- Rửa sạch javel bằng nước cất vơ trùng 56 lần.
b. Ni cấy
- Thân cúc sau khi khử trùng được ni cấy trên mơi trường MS bổ sung BA và
NAA với tỷ lệ NAA/BA <1.
- Cắm thân cúc vào mơi trường sao cho chồi ngủ vẫn nằm trên bề mặt mơi trường .
4.2 - Khử trùng và ni cấy hạt cam
a. Khử trùng hạt
- Rửa hạt cam dưới vòi nước máy.
- Lắc hạt với nước xà phòng 1015 phút.
- Rửa sạch xà phòng bằng nước máy.
- Lắc với cồn 70
o
trong 30 giây.
- Rửa sạch cồn bằng nước cất vơ trùng 56 lần.
b. Tách vỏ hạt
- Đặt hạt cam lên trên giấy cấy. Dùng kẹp giữ hạt.
- Dùng dao mổ cắt hai đường dọc theo chiều dài hạt. Hai đường này đối diện nhau.
Lưỡi dao chỉ vừa đủ cắt rách lớp vỏ, khơng chạm vào phần thịt hạt.
- Dùng dao và kẹp tách bỏ lớp vỏ cứng (vỏ trấu) và vỏ lụa bên ngồi.
- Hạt cam là hạt đa phơi, khi tách các phơi có thể tách rời nhau. Ta vẫn có thể dùng
những mảnh phơi để ni cấy, mỗi mảnh phơi sẽ phát triển thành một cây cam.
2.1 - Vật liệu
Chồi ngủ được tách từ ngọn dứa dùng làm vật liệu ni cấy.
2.2 - Hố chất
- Cồn 70
o
, 90
o
- Mơi trường MS bổ sung NAA, BA
- Javel
- Xà phòng bột
2.3 - Dụng cụ – Thiết bị cần cho 1 nhóm (30 sinh viên) thực hành
STT Tên dụng cụ, thiết bị
Đơn vị
tính
Số
lượng
Ghi chú
1 - Dao mổ cái 15
2 - Lưỡi dao mổ cái 15 Dùng lưỡi dao mổ nhọn
3 - Ống đong: 100 ml cái 12
4 - Ống đong 500 ml cái 3
5 - Đũa khuấy cái 15
6 - Cốc 500 ml cái 15
7 - Quả bóp cao su cái 15
8 - Cốc 1000 ml cái 5
9 - Cốc 100 ml cái 30
10 - Cốc 200 ml cái 15
THỰC HÀNH NUÔI CẤY MÔ THỰC VẬT Trang
15
- Lắc nhẹ nhàng các mảnh có mang chồi ngủ này trong nước xà phòng trong 10
phút.
- Rửa sạch nước xà phòng dưới vòi nước máy.
- Lắc các mảnh mơ dứa trong cồn 70
0
trong 2 phút.
- Khử trùng với nước javel (tỷ lệ 3:7) trong 7 phút.
- Rửa sạch lại bằng nước cất vơ trùng 5÷6 lần.
THỰC HÀNH NUÔI CẤY MÔ THỰC VẬT Trang
16
Hình 1. Cắt các mặt có mang chồi ngủ từ cùi dứa
4.2 - Phương pháp ni cấy
- Dùng dao mổ cắt những đường dọc, ngang tách rời từng chồi ngủ muốn lấy.
- Cắt vát 4 cạnh dưới của miếng mơ dứa có mang chồi ngủ tạo thành hình tháp.
- Cắm phần đầu hình tháp ngập vào mơi trường ni cấy.
BÀI 5
PHƯƠNG PHÁP NI CẤY TẠO MƠ SẸO THỰC VẬT
1 - NGUN TẮC
Trong đặc tính sinh lý của cơ thể thực vật, khi bị những tổn thương về mặt vật lý
(những vết cắt trên cơ thể, những tổn thương do cơn trùng tấn cơng) thực vật có khả năng
hình thành những tế bào mới để hàn kín những chỗ tổn thương đó. Những tế bào mới
được hình thành đó là tế bào mơ sẹo.
Mơ sẹo là một khối tế bào nhu mơ phát triển vơ tổ chức, hiện diện trong các giai
đoạn hố lignin khác nhau của thực vật, thường do các tế bào trong vùng tượng tầng
(vùng phân sinh) như tượng tầng liber –mộc, tượng tầng vỏ ở gốc của đoạn cắt tạo thành.
Những tế bào mơ sẹo thường có hình cầu, màu trắng hoặc nâu nhạt. Khối mơ sẹo có khả
năng tái sinh thành cây hồn chỉnh trong điều kiện mơi trường khơng có chất kích thích
sinh trưởng tạo mơ sẹo.
Ni cấy tạo mơ sẹo được thực hiện đối với các lồi thực vật khơng có khả năng
nhân giống thơng qua ni cấy đỉnh sinh trưởng. Những mơ của thực vật có thể dùng
ni cấy tạo mơ sẹo là: tượng tầng libe mộc, tượng tầng vỏ, phơi nhũ, tế bào diệp nhục,
lá, trụ bì rễ, tử diệp… Cây tái sinh từ mơ sẹo có đặc tính giống như cây mẹ. Từ một cụm
tế bào mơ sẹo có thể tái sinh cho cùng một lúc cho nhiều chồi hơn là ni cấy đỉnh sinh
trưởng.
Số
lượng
Ghi chú
1 - Dao mổ cái 15
2 - Lưỡi dao mổ cái 15 Dùng lưỡi dao mổ nhọn
3 - Ống đong: 100 ml cái 12
4 - Ống đong 500 ml cái 3
5 - Đũa khuấy cái 15
6 - Cốc 500 ml cái 15
7 - Quả bóp cao su cái 15
8 - Cốc 1000 ml cái 5
9 - Cốc 100 ml cái 30
10 - Cốc 200 ml cái 15
11 - Pipett: 1 ml cái 5
12 - Pipett: 5 ml cái 5
13 - Pipett: 10 ml cái 5
14 - Erlen 250ml cái 60
15 - Kẹp dài 25 cm Cái 15
16 - Bơng mỡ g 200
17 - Ống nghiệm Þ25 cái 15
18 - Giá ống nghiệm lỗ lớn cái 15
19 - Đèn cồn cái 15
20 - Tủ cấy vơ trùng cái 1
Tủ cấy có quạt thổi khí vơ
trùng
THỰC HÀNH NUÔI CẤY MÔ THỰC VẬT Trang
19
3 - NỘI DUNG THỰC HÀNH
- Các mảnh lá này được ni cấy tạo mơ sẹo.
c. Cắt đoạn rễ
- Sau khi cắt các đoạn thân, lá, phần rễ còn lại được rửa sạch agar trong nước cất vơ
trùng.
- Dùng dao cắt rễ thành các đoạn nhỏ có kích thước 0,2 - 0,4 cm. Các đoạn này được
ni cấy tạo mơ sẹo.
THệẽC HAỉNH NUOI CAY MO THệẽC VAT Trang
20
Hỡnh 4. Phng phỏp ct mnh lỏ (A), t thõn (B), on r (C)
4.3 - Nuụi cy to mụ so
a. Nuụi cy thõn, lỏ
- Dựng kp gp cỏc on thõn mnh lỏ cy trờn mụi trng MS b sung 2,4-D.
- Khong cỏch gia cỏc on thõn, mnh lỏ l 1cm. Trỏnh cy quỏ dy.
- S dng mụi trng MS b sung 2,4-D cú nng l 1àmol/lớt mụi trng.
năng nhân giống bằng hạt. Bên cạnh đó có nhiều loại thực vật tạo được hạt giống nhưng
hạt giống kém chất lượng hay hạt giống rất đắt. Để giải quyết tất cả các vấn đề trên, một
phương pháp nhân giống mới được nghiên cứu và ứng dụng đó là phương pháp tạo hạt
nhân tạo.
Hạt giống nhân tạo về cơ bản giống như hạt giống tự nhiên. Chỉ có sự khác nhau
là hạt giống nhân tạo có cấu tạo là phơi được bao bọc bởi lớp áo bên ngồi thay cho nội
nhũ, vỏ và phơi ở hạt nhân tạo là phơi vơ tính (phơi soma) (hình 1). Hạt giống nhân tạo
gồm 3 phần (hình 2):
- Phơi vơ tính
- Vỏ bọc polymer như alginat
- Màng ngồi: được cấu tạo từ alginat canxi
Phơi soma ở hạt nhân tạo giống như phơi hợp tử ở hạt tự nhiên là có hai cực (đỉnh
chồi và đỉnh rễ), như thế có thể phát triển thành một cây hồn chỉnh tương tự như hạt nảy
mầm. Cấu trúc phơi soma giống như phơi hợp tử nhưng phơi soma của hạt giống nhân
tạo khơng có vỏ bao hạt cũng như mơ dự trữ. Hình 5 - So sánh cấu trúc hạt tự nhiên và hạt nhân tạo
THỰC HÀNH NUÔI CẤY MÔ THỰC VẬT Trang
22
n
+ nNa
2
CO
3
2[C
5
H
7
O
4
COONa]
n
+ nCaCO
3
Alginat Ca Alginat Na
Alginat Na là dạng tan trong nước. Khi Alginat Na tiếp xúc với dung dịch CaCl
2
,
xảy ra phản ứng trao đổi ion giữa hai dung dịch này theo phản ứng:
2[C
5
H
7
O
4
COONa]
n
+ nCaCl
2
2 Mơi trường MS ml 1000
Phôi
soma
Nội
nhũ
nhân
tạo
Vỏ
nhân
tạo
THỰC HÀNH NUÔI CẤY MÔ THỰC VẬT Trang
23
STT Tên hố chất, phụ liệu
Đơn vị
tính
Số
lượng
Ghi chú
3 CaCl
2
2,5% ml 300
4 Nước cất ml 500
5 Giấy lọc gói 1
6 Phơi vơ tính
2.2 - Dụng cụ, thiết bị cần cho một nhóm (30 sinh viên) thực hành
2
2,5%. Mỗi lần nhỏ, khi giọt dung dịch vừa ló ra ở đầu ống nhỏ giọt
của bình chiết, vặn khố lại để dừng giọt dung dịch ở đầu ống nhỏ giọt
4.2 – Chuyển phơi và tạo hạt
- Dùng pipette hút một phơi trong dung dịch MS chuyển vào trong giọt nhỏ đang
dừng ở đầu bình chiết.
- Mở khố bình chiết để giọt có chứa phơi nhỏ vào trong erlen đựng CaCl
2
.
THỰC HÀNH NUÔI CẤY MÔ THỰC VẬT Trang
24
- Ngâm hạt này trong dung dịch CaCl
2
20 phút, có thể lắc nhẹ erlen.
4.3 – Rửa và làm khơ hạt
- Sau 20 phút, dùng kẹp gắp hạt nhân tạo sang một cốc đựng nước cất. Hạt được
ngâm nước 5 phút để làm cứng và ngăn chận phản ứng.
- Sau 5 phút, dùng kẹp chuyển hạt ra một đĩa petri có lót giấy lọc để làm khơ hạt.
- Hạt sau khi được làm khơ có thể được bảo quản hay sử dụng cho gieo trồng trực
tiếp.
BÀI 7
PHƯƠNG PHÁP TÁCH VÀ NI CẤY ĐỈNH SINH TRƯỞNG
1 - NGUN TẮC
Mơ phân sinh đỉnh chứa những tế bào đỉnh sinh trưởng, được bao bọc bởi một lớp
vỏ bề mặt có cấu tạo cutin hạn chế thấp nhất q trình mất nước và lớp cutin này bao bọc
cả chồi đỉnh.
Ở thực vật, sự hình thành mới các cơ quan bắt đầu trong các mơ phân sinh đỉnh,
các mơ này phân hố ngay từ những giai đoạn phát triển đầu của phơi và giữ lại trong
suốt đời sống của cây. Điều này xảy ra là do mơ phân sinh có sự phân hố của những tế
bào khởi sinh. Tất cả các tế bào còn lại đều xuất phát từ các tế bào khởi sinh.
Q trình sinh trưởng của cơ quan diễn ra theo 3 giai đoạn:
- Giai đoạn thứ nhất: thường được gọi là giai đoạn phơi sinh. Trong các
điểm sinh trưởng (trong các mơ phân sinh đỉnh) xảy ra sự hình thành mầm cơ quan và sự
phân chia đầu tiên của nó thành các mơ riêng biệt.
- Giai đoạn thứ hai: giai đoạn dài ra do sự sinh trưởng nhanh chóng, mầm
cơ quan đạt đến kích thước tối đa và trở nên có hình dạng nhất định.
- Giai đoạn thứ ba: giai đoạn kết thúc sự phân hóa tế bào, bắt đầu sự hố gỗ
các thành tế bào, xuất hiện ở trên đó những chỗ dầy lên có cấu tạo và kết quả là khơng
còn khả năng tiếp tục sinh trưởng.
Ở mỗi nách lá đều có chồi nách. Chồi nách thực chất có cấu tạo khơng khác đỉnh
sinh trưởng của thân. Do hiện tượng ưu thế ngọn, chồi nách khơng phát triển, nhưng khi
được đánh thức và bắt đầu sinh trưởng, chúng có cấu tạo lá đầy đủ như thân chính.
Q trình sinh tổng hợp DNA của virus thực vật khơng xảy ra trong tế bào đỉnh
sinh trưởng do một cơ chế hiện nay khơng rõ. Vì vậy mơ đỉnh sinh trưởng là mơ duy nhất
sạch virus. Do đó trong kỹ thuật ni cấy mơ tế bào, mơ đỉnh sinh trưởng được sử dụng
là vật liệu ni cấy mơ tế bào nhằm tạo các cây khơng nhiễm virus và các loại vi khuẩn
hay nấm gây bệnh.
Ni cấy đỉnh sinh trưởng là phương pháp nhân giống quan trọng vừa tạo ra