Bài 13B. CÁC KỸ NĂNG THAM VẤN - 042011 pot - Pdf 12

CÁC KỸ NĂNG THAM VẤN
CƠ BẢN
Khái niệm kỹ năng

Kỹ năng là năng lực hay khả năng chuyên biệt
của một cá nhân trong một hoặc nhiều lĩnh vực
được sử dụng để thực hiện hành động/ hoạt
động nào đó có kết quả.

Kỹ năng của cá nhân là phản xạ có điều kiện
được hình thành từ khi cá nhân sinh ra, trưởng
thành và tham gia các loại hình hoạt động khác
nhau.

.Sự nắm vững và vận dụng phươ ng thức
hành động vào thực tiễn trên cơ s ở tri thức
và những kinh nghiệm đã hình thành trướ c
đó.

Tiêu chí đánh giá kỹ năng: kết quả chính
xác; khả năng linh hoạt; thái độ, động cơ cá
nhân.
 Kỹ năng = KIẾN THỨC + KỸ THUẬT + GIÁ
TRỊ (thái độ, niềm tin) trong HOẠT ĐỘNG.

Thực tế cho thấy người thành đạt chỉ có 25% là
do những kiến thức chuyên môn, 75% còn lại
được quyết định bởi những kỹ năng mềm họ
được trang bị.
KỸ NĂNG



Quan tâm đ n thân chế ủ

Tôn tr ng thân chọ ủ

C i mở ở

Ch p nh nấ ậ

Quan tâm đ n nhu c u c a thân ch .ế ầ ủ ủ

Chân thành

Đ ng c m và th u hi u.ồ ả ấ ể
KỸ NĂNG THAM VẤN

Quan điểm 1: Cách thức giúp đỡ TC
khám phá vấn đề, thu thập & xử lý thông
tin, xây dựng & thực hiện kế hoạch hành
động.

Quan điểm 2: KNTV là những kỹ năng
GT tích cực giúp ĐT khám phá cảm xúc,
hành vi để thay đổi thực trạng.
 Kỹ năng GT ở đây là những KN nghề
nghiệp cơ bản rất chuyên sâu, phối hợp
với các kỹ thuật đặc thù và giá trị nghề
nghiệp, tạo nên công nghệ của quá trình
tham vấn.
Định nghĩa

CƠ SỞ HÌNH THÀNH KỸ NĂNG
Một số kỹ năng tham vấn cơ bản

KN giao tiếp không lời

KN lắng nghe

KN đặt câu hỏi

KN phản hồi

KN thấu hiểu

KN tóm lược

KN khuyến khích làm rõ ý

KN giúp TC trực diện vấn đề

KN xử lý im lặng

KN chia sẻ bản thân

KN cung cấp thông tin

KN giao nhiệm vụ về nhà

KN khai thác cảm xúc, suy nghĩ, hành vi

KN điều phối


NTV có thả lỏng để TC kể chuyện theo cách
của họ?
1. KỸ NĂNG GIAO TIẾP KHÔNG LỜI

Việc sử dụng thái độ, nét mặt, cử chỉ, hành vi
để GT với TC.

Lưu ý:
- GT bằng mắt hợp lý, luôn duy trì ánh mắt tới
TC, đôi khi có thể nhìn đi nơi khác; Nét mặt;
- Tư thế ngồi đối diện, thể hiện sự quan tâm chú
ý toàn bộ; Thái độ cởi mở, sẵn sàng giúp đỡ;
- Tư thế ngả về phía trước một chút  tâm thế
sẵn sàng quan tâm, chia sẻ, lắng nghe;
- Phong thái thoải mái, giản dị, tự nhiên, gần gũi

Khoảng cách không quá gần, không quá
xa; chiều cao giữa 2 bên nên tương đồng,
tạo tâm lý ngang bằng, bình đẳng (VD: với
trẻ em, người bệnh nặng…);

Ăn mặc: Trang phục phù hợp với tình
huống tham vấn cụ thể;

Âm giọng, tốc độ nói: Giọng ấm áp, chân
tình, biểu cảm;

Sự động chạm cơ thể: Cần chú ý khi sử
dụng, phụ thuộc tình huống và văn hóa

càng có khả năng GT một cách chân
thành, minh bạch và có tính thấu
cảm, có khả năng hiểu mình và
hiểu người khác, có thể thông tin
những hiểu biết này cho TC.
Những hành vi nên làm
Ngôn ngữ

Dùng từ dễ hiểu / Phản hồi và làm rõ lời của TC.

Diễn giải ý một cách phù hợp /Tóm tắt nội dung giúp TC.

Đáp ứng với thông điệp ban đầu.

Dùng những tác động củng cố bằng lời (à à, vâng, tôi
hiểu )

Gọi thân chủ bằng tên, xưng hô phù hợp.

Cung cấp thông tin phù hợp / Trả lời những câu hỏi về bản
thân /Thỉnh thoảng hài hước để làm giảm căng thẳng.

Không phê phán / Bổ sung những hiểu biết vào lời nói của
TC.

Dùng những đoạn câu diễn giải một cách chừng mực để
giúp thân chủ phản hồi một cách thật lòng những gì họ
cảm thấy.
Những hành vi nên làm
Phi ngôn ngữ

Những hành vi không nên
Phi ngôn ngữ

Không nhìn vào thân chủ

Ngồi cách xa TC hoặc xoay đi hướng khác

Cười khẩy, nhếch mép/ Cau mày

Vẻ mặt cau có/ Mím môi /Vung vẩy ngón tay
trỏ

Cử chỉ huyên náo / Ngáp/ Nhắm mắt

Giọng điệu nói không vui

Tốc độ nói quá chậm hoặc quá nhanh.

Trích đoạn Kỹ năng giúp thân chủ trực diện vấn đề
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status