Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Yamaha Motor Electronics VN - Pdf 12

Đề tài: PHƯƠNG áN Quy hoạch sử dụng đất đai phờng Tân
Hoà- Thị Xã Hoà Bình- Tỉnh Hoà Bình đến 2015
Lời nói đầu
1. Sự cần thiết của quy hoạch sử dụng đất đai tại phờng Tân Hoà, thị xã
Hoà Bình- tỉnh Hoà Bình
Đất đai là nguồn tài nguyên của mỗi cuốc gia, là nguồn lực quan trọng
cho các ngành sản xuất để tại sản phẩm nhằm nuôi sống con ngời. Trong sản
xuất Nông nghiệp, đất đai là t liệu sản xuất không gì có thể thay thế đợc, còn
đối với các ngành sản xuất khác đất đai cũng không kém phần quan trọng nh
làm cơ sở để xây dựng các công trình sản xuất kinh doanh, văn hoá xã hội, an
ninh quốc phòng, là địa bàn phân bố các khu dân c, các cơ sở kinh tế Chính
vì vậy việc sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai để mang lại lợi
ých cho con ngời là hết sức cần thiết.
Thật vậy, đất đai là một trong những thành tố đầu tiên hình thành trên trái
đất ngay từ buổi sơ khai. Cùng với nớc, đất và nớc đã trở thành tiền đề cho sự
sống. Vì vậy không phải ngẫu nhiên mà ngời ta gọi tên của một dân tộc gắn với
chủ quyền lãnh thổ quốc gia là Đất nớc.
Đất đai là thành phần quan trọng nhất của môi trờng sống. Mọi hoạt
động của sinh vật nói chung và con ngời nói riêng đều diễn ra trên một đơn vị
đất đai nào đó.Trong quá trình sản xuất con ngời tác động vào đất đai tạo ra của
cải vật chất nên có thể nói đất đai là một t liều sản xuất. Nhng không giống với
bất kỳ một t liệu sản xuất nào, đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về không gian
và diện tích, có vị trí cố định trong không gian, không thể di dời treo ý muốn
chủ quan của con ngời. Do đó đã tạo ra sự khác biệt về giá rẹi kinh tế và phi
kinh tế giữa các mảnh đất nằm ở các vị trí khác nhau. Đất đai đã trở thành t liệu
không thể thay thế đợc.
Hiến pháp nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam 1992 đã quy định
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân Nhà nớc thống nhất quản lý theo quy hoạch và
pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả
Điều 7 luật đất đai 2003 quy định Nhà nớc thực hiện quyền đại diện
chủ sở hữu toàn dân về đất đai

tế xã hội của phờng, phờng đã đa ra những định hớng và mục tiêu cần đạt từ nay
cho đến 2015. Dựa trên cơ sở đó em đã đề xuất ra phơng án Quy hoạch sử dụng
đất đai phù hợp với thực trạng của phờng. Phơng án quy hoạch đất đai cấp xã là
phơng án quy hoạch chi tiết cụ thể hoá từng hạng mục đất giúp cho các nhà
quản lý có cơ sở vững chắc để quản lý đất đai chặt chẽ hơn.
2. Mục tiêu, phơng pháp nghiên cứu
2.1. Mục tiêu :
Thông qua việc vận dụng những kiến thức đã học để ứng dụng vào việc
lập phơng án quy hoạch sử dụng đất phờng Tân Hoà, thị xã Hoà Bình, Tỉnh Hoà
Bình.
2.3. Phơng pháp nghiên cứu:
Chuyên đề này em đã sử dụng một số phơng pháp nghiên cứu cơ bản nh:
* Phơng pháp điều tra khảo sát: Bao gồm điều tra, thu thập các số liệu, các
thông tin cần thiết phục vụ cho mục đích quy hoạch sử dụng đất. Trên cơ sở số
liệu thu thập đợc, tiến hành phân tích đánh giá, tìm ra các quy luật biến động và
nguyên nhân của nó, từ đó tìm ra xu hớng biến động trong tơng lai.
* Phơng pháp nh mc:
Nhm d oỏn v a ra cỏc hỡnh thc t chc lónh th mi da vo
nh mc tớnh toỏn v thi gian, chi phớ vt cht v lao ng
* Phơng pháp thống kê: Đó là việc phân nhóm đối tợng điều tra có cùng một
mục tiêu, xác định các giá trị của chỉ tieu, phân tích tơng quan giữa các yếu tố
có liên quan đến việc sử dụng đất. Các vấn đề đợc đề cập đến trong phơng pháp
này bao gồm:
- Nghiên cứu tình hình sử dụng đất đai, cơ cấu và các đặc tính về chất và
lợng đất.
- Phân tích đánh giá về diện tích, vị trí.
- Đánh giá mối tơng quan giữa các chỉ tiêu.
3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
Phơng án quy hoạch c lựa chọn sẽ làm cơ sở cho việc sử dụng đất
hợp lý, hiệu quả, khoa học, khai thác triệt để tiềm năng đất đai phục vụ cho sự

là đối tợng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng đất đai ( gọi là
các mối quan hệ đất đai ) và việc tổ chức sử dụng đất (coi đất đai nh là t liệu
sản xuất đặc biệt ) gắn chặt với phát triển kinh tế- xã hội. Mọi hoạt động sản
xuất sinh hoạt của con ngời đều gắn với một đơn vị lãnh thổ nhất định. Điều
này cũng đồng nghĩa với quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện tợng kinh tế xã
hội thể hiện đồng thời ba tính chất kinh tế, kỹ thuật và pháp chế.
-Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất.
-Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật trong điều tra
khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định xử lý số liệu ...
-Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất
theo quy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo đúng pháp luật.
-Từ đó có thể đa ra định nghĩa: Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống
các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của nhà nớc về tổ chức sử dụng
và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả caonhất thông
qua việc phân bổ quỹ đất đai ( khoanh định cho các mục đích và các ngành )
và tổ chức sử dụng đất nh t liệu sản xuất ( các giải pháp sử dụng cụ thể )
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và
môi trờng...
Nh vậy, thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành các
quyết định để đa đất đai vào sở dụng bền vững mang lại lợi ích cao nhất, thực
hiện đồng thời hai chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử
dụng đất nh t liệu sản xuất đặc biệt.
Quản lý quy hoạch sử dụng đất đai hợp lý sẽ ngăn chặn đợc các hiện tợng
tiêu cực, tranh chấp lấn chiếm, huỷ hoại đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô
nhiễm môi trờng dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sức sản xuất, phát triển
kinh tế-xã hội và các hậu quả khó lờng về tình hình bất ổn định về chính trị, an
ninh quốc phòng ở từng địa phơng, đặc biệt là trong giai đoạn kinh tế vận hành
theo chính sách nền kinh tế thị trờng hiện nay.
1.1.2. Các loại hình quy hoạch sử dụng đất.
ở nớc ta, luật đất đai 1993 ( điều 16, 17,18) quy định có hai loại hình là:

hoạch sử dụng đất đai theo ngành.
Quy hoạch sử dụng đất đai có nhiệm vụ xác định cơ cấu sử dụng đất đai
và vị trí những khoanh đất dùng cho các mục đích khác nhau và là một trong
những yếu tố chủ yếu xác định bố cục không gian của khu vực đô thị.
1.1.3. Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai.
- Quy hoạch sử dụng đất đai là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế
hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân. Thể hiện ở các điểm sau:
(1). Tính lịch sử- xã hội.
Xã hội loài ngời từ trớc tới nay, Mỗi hình thái kinh tế-xã hội đều có một ph-
ơng thức sản xuất nhất định, đặc trng bởi mối quan hệ giữa ngời với sức tự
nhiên và quan hệ giữa ngời với ngời trong quá trình sản xuất. Trong quy hoạch
sử dụng đất đai luôn nảy sinh mối quan hệ giữa ngời với đất đai- là sức tự nhiên
thông qua việc đo đạc khoanh định, thiết kế ... và mối quan hệ giữa ngời với ng-
ời ( xác nhận bằng văn bản- giấy CNQSDĐ ). Quy hoạch sử dụng đất đai vừa
thúc đẩy phát triển lực lợng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy phát triển các mối
quan hệ sản xuất. Do đó nó luôn là một bộ phận quan trọng của phơng thức sản
xuất xã hội.
Nội dung của quy hoạch sử dụng đất đai luôn phát triển, biến đổi và hoàn
thiện phù hợp với từng giai đoạn phát triển lịch sử-xã hội đáp ứng cho các
nhiệm vụ kinh tế xã hội và chính trị khác nhau. Trong xã hội có phân chia giai
cấp, quy hoạch sử dụng đất mang tính tự phát, hớng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối
đa, nặng về mặt pháp lý là phơng tiện mở rộng củng cố, bảo vệ quyền t hữu đất
đai... ở nớc ta đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do đó quy hoạch sử dụng đất đai
đảm bảo lợi ích cho ngời sử dụng đất và phục vụ quyền lợi của toàn xã hội. Đặc
biệt là góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất ở nông thôn ( nếu nh trong
sản xuất nông nghiệp ngời nông dân gắn chặt với ruộng đồng, với đất đai thì khi
có sự chuyển cơ cấu sử dụng đát sẽ làm thay đổi hình thức quan hệ sử dụng đất
từ bị động sang chủ động.
Hiện nay trong nền kinh tế thị trờng quy hoạch sử dụng đất đai góp phần
giải quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội, môi trờng nảy

Đây là đặc điểm do đặc tính trung và dài hạn của giai đoạn quy hoạch quy
định. Quy hoạch sử dụng đất đai chỉ dự kiến trớc các xu thế thay đổi phơng h-
ớng, cơ cấu và phân bố sử dụng đất đai chỉ dự kiến trớc các xu thế thay đổi ph-
ơng hớng, cơ cấu và phân bố sử dụng đất ở mức độ khái quát. Vì vậy quy hoạch
sử dụng đất đai là quy hoạch mang tính chiến lợc, các chỉ tiêu quy hoạch mang
tính vĩ mô. Do khoảng thời gian dự báo dài, khó xác định các yếu tố ảnh hởng
nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái quát thì quy hoạch sẽ càng ổn định và có tính
thực tiễn cao.
(5). Tính chính sách.
Khi xây dựng phơng án quy hoạch phải quán triệt các chính sách và quy
định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nớc. Tuân thủ các quy định, các
chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trờng sinh thái.
(6). Tính khả thi.
Quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng
đất sang trạng thái mơí thích hợp hơn trong một thời kỳ nhất định. Sự biến động
của các nhân tố trong quy hoạch sử dụng đất theo nhiều phơng diện khác nhau
ta không dự báo trớc đợc và khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật tiến bộ,
những dự báo trớc đây không còn phù hợp thì phơng án quy hoạch sẽ đợc chỉnh
sửa, bổ sung và hoàn thiện. Quy hoạch sử dụng đất đai luôn là một quy hoạch
động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc: quy hoạch-thực hiện-quy hoạch
lại-tiếp tục thực hiện với tính khả thi ngày càng cao.
Từ các đặc điểm trên cho thấy quy hoạch sử dụng đất đai có sự kế thừa và
có sự tham gia của nhiều nghành đợc hoạt động dới sự chỉ đạo của cơ quan
quản lý nhà nớc về đất đai thông qua các chính sách cụ thể. Mức độ phù hợp
của chính sách đất đai có tác động lớn đến tính khả thi của một phơng án quy
hoạch.
Đối tợng của quy hoạch sử dụng đất đai là đất đai, vì vậy để đạt đợc tính
đầy đủ, hợp lý, khoa học, và có hiệu quả đòi hỏi công tác quy hoạch sử dụng
đất đai phải đợc nghiên cứu một cách nghiêm túc, xem xét chi tiết các yếu tố
tác động đến sử dụng đất, nhằm mục đích cuối cùng là nâng cao hiệu quả sản

đối với giai đoạn 10 năm trớc theo cỏc mc ớch s dng gm t trng lỳa
nc, t trng cõy hng nm khỏc, t trng cõy lõu nm; t rng sn xut,
t rng phũng h, t rng c dng; t nuụi trng thu sn; t lm mui;
t nụng nghip khỏc; t ti nụng thụn, t ti ụ th; t xõy dng tr s
c quan v cụng trỡnh s nghip; t s dng vo mc ớch quc phũng, an
ninh; t sn xut, kinh doanh phi nụng nghip; t s dng vo mc ớch
cụng cng; t sụng, ngũi, kờnh, rch, sui v mt nc chuyờn dựng; t tụn
giỏo, tớn ngng; t ngha trang, ngha a; t bng cha s dng, t i
nỳi cha s dng, nỳi ỏ khụng cú rng cõy.
Bớc 3: ỏnh giỏ tim nng t ai v s phự hp ca hin trng s dng
t so vi tim nng t ai, so vi xu hng phỏt trin kinh t - xó hi,
khoa hc - cụng ngh theo quy nh sau:
3.1.i vi t ang s dng thỡ ỏnh giỏ s phự hp v khụng phự
hp ca hin trng s dng t so vi tim nng t ai, so vi chin lc,
quy hoch tng th, k hoch phỏt trin kinh t - xó hi, kh nng ỏp dng
tin b khoa hc - cụng ngh trong s dng t;
3.2.i vi t cha s dng thỡ ỏnh giỏ kh nng a vo s dng
cho cỏc mc ớch.
Bớc 4: ỏnh giỏ kt qu thc hin cỏc ch tiờu quy hoch s dng t ó c
quyt nh, xột duyt ca k quy hoch trc.
Bíc 5: Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch và
định hướng cho kỳ tiếp theo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội của cả nước, của các ngành và các địa phương.
Bíc 6: Xây dựng các phương án phân bổ diện tích các loại đất cho nhu cầu
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch được thực
hiện như sau:
6.1.Khoanh định trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các khu vực sử
dụng đất nông nghiệp theo mục đích sử dụng đất, loại đất mà khi chuyển mục
đích sử dụng phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các khu
vực sử dụng đất phi nông nghiệp theo chức năng làm khu dân cư đô thị, khu

trng cn phi ỏp dng i vi tng loi t, phự hp vi a bn quy hoch.
Bớc 13: Xỏc nh gii phỏp t chc thc hin quy hoch s dng t phự hp
vi c im ca a bn quy hoch.
1.1.5. Các căn cứ pháp lý của việc lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai.
Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta, sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp- công nghiệp- dịch vụ sang công nghiệp- dịch vụ-
nông nghiệp đã và đang ngày càng gây áp lực lớn đối với quá trình sử dụng đất
đai.
Chính vì thế việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai là vô cùng
quan trọng, nó liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt động của từng ngành, từng lĩnh
vực cụ thể, nó quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của nền kinh tế
cũng nh vạn mệnh của quốc gia. Chính vì lẽ đó mà Đảng và Nhà nớc ta luôn coi
đây là vấn đề bức xúc cần đợc quan tâm hàng đầu.
a. Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập quy hoạch sử dụng đất đai.
(1). Căn cứ pháp lí để lập quy hoạch, kế hoạch:
-Điều 18, chơng II, luật đất đai 1993 nêu rõ đất đai thuộc sở hữu toàn dân
do nhà nớc thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng
đúng mục đích và có hiệu quả.
-Điều 19 luật đất đai 1993 khẳng định: Căn cứ để giao đất, cho thuê đất là
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền xét
duyệt.
-Luật đất đai 2003 quy định cụ thể các chi tiết có liên quan đến việc lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai. Trong đó:
- Điều 22 quy định căn cứ lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất bao gồm
các căn cứ sau:
+) Cn c vo chin lc, quy hoch tng th phỏt trin kinh t - xó hi, quc
phũng, an ninh ca c nc; quy hoch phỏt trin ca cỏc ngnh v cỏc a
phng;
+) Cn c vo k hoch phỏt trin kinh t - xó hi ca Nh nc;
+) Cn c vo iu kin t nhiờn, kinh t, xó hi v nhu cu ca th trng;

iu ny.
+U ban nhõn dõn xó khụng thuc khu vc quy hoch phỏt trin ụ th
trong k quy hoch s dng t t chc thc hin vic lp quy hoch, k
hoch s dng t ca a phng.
+ Quy hoch s dng t ca xó, phng, th trn c lp chi tit gn
vi tha t (sau õy gi l quy hoch s dng t chi tit); trong quỏ trỡnh
lp quy hoch s dng t chi tit, c quan t chc thc hin vic lp quy
hoch s dng t phi ly ý kin úng gúp ca nhõn dõn.
K hoch s dng t ca xó, phng, th trn c lp chi tit gn vi tha
t (sau õy gi l k hoch s dng t chi tit).
+ U ban nhõn dõn cp cú trỏch nhim t chc thc hin vic lp quy
hoch, k hoch s dng t trỡnh Hi ng nhõn dõn cựng cp thụng qua quy
hoch, k hoch s dng t trc khi trỡnh c quan nh nc cú thm quyn
xột duyt.
d. Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai.
Tại điều 26 Luật đất đai 2003 quy định thẩm quyền xét duyệt quy hoạch
kế hoạch sử dụng đất đai:
+ Quc hi quyt nh quy hoch, k hoch s dng t ca c nc do
Chớnh ph trỡnh.
+ Quy hoch, k hoch s dng t ca c nc c trỡnh ng thi
vi k hoch phỏt trin kinh t - xó hi ca Nh nc.
+ Chớnh ph xột duyt quy hoch, k hoch s dng t ca tnh, thnh
ph trc thuc trung ng.
+ U ban nhõn dõn tnh, thnh ph trc thuc trung ng xột duyt quy
hoch, k hoch s dng t ca n v hnh chớnh cp di trc tip.
+ U ban nhõn dõn huyn, th xó, thnh ph thuc tnh xột duyt quy
hoch, k hoch s dng t ca xó quy nh ti khon 4 iu 25 ca Lut
ny.
1.1.6. Các nguyên tắc cơ bản và yêu cầu trong quy hoạch sử dụng đất đai
a. Nguyên tắc của quy hoạch sử dụng đất:

kinh tế -xã hội của việc sử dụng đất đai, mức độ thích hợp của đất đai để sử
dụng các mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chuyên dụng, khu dân c
nông thôn, phát triển đô thị..
+ Quan điểm về định hớng sử dụng đất đai nhằm đáp ứng các mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh.
+ Đề xuất các biện pháp sử dụng bảo vệ , cải tạo nguồn tài nguyên đất,
đảm bảo việc sử dụng tài nguyên nay sao cho hợp lý và hiệu quả nhất, đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế xã hội,bảo vệ môi trờng sinh thái để phát triển bền vững.
(2). Điều chỉnh việc khoach định các loại đất khi có sự thay đổi mục tiêu phất
triển kinh tế có liên quan đến việc sử dụng đất.
(3). Các giải pháp để tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
Nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ hành
chính là: Phân công hợp lý đất đai phù hợp với cơ cấu kinh tế, khai thác tiềm
năng đất đai và sử dụng đất đúng mục đích, hình thành, phân bổ hợp lý các tổ
hợp không gian sử dụng đất đai nhằm đạt hiệu quả tỏng hoà giữa 3 lợi ých là :
Kinh tế- xã hội-và môi trờng cao nhất.
1.1.7. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với các loại quy hoạch khác.
a. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội .
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là một trong những tài liệu
tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát
tiển kinh tế. Trong đó đề cập đến dự kiến sử dụng đất đai ở mức độ phơng hớng
với một số nhiệm vụ chủ yếu. Quy hoạch sử dụng đất đai là mọt quy hoạch
chuyên ngành, nó có nhiệm vụ cụ thể hoá quy hoạch tổng thể phất tiển kinh tế
xã hội, nó dựa trên quy hoạch tổng thể phát triêbr kinh tế xã hội làm căn cứ và
nội dung của nó phải đợc điều hoà thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế xã hội trong cùng thời kỳ.
b. Quy hoạch đô thị.
Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài ahạn phát triển kinh tế- xã hội và
phát triển không gian, cảnh quan đô thị, quy hoạch đô thị sẽ định ra tính chất,
quy mô, phơng châm xây dựng dô thị các bộ phận hợp thành của đô thị. Quy

-Sử dụng đất đô thị hợp lý hay không trực tiếp gây ra ảnh hởng to lớn đối với
sự ảnh hởng phát triển kinh tế đô thị. Ngợc lại sự phát triển không ngừng của
kinh tế xã hội đô thị nảy sinh những yêu cầu mới đối với việc sử dụng đất đô
thị. Điều đó cho thấy cần có một quy hoạch đồng bộ lâu dài, làm cho việc sử
dụng đất đô thị thích ứng với sự phát triển kinh tế xã hội đô thị.
-ở nớc ta với chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, nhà nớc với t cách là ngời
đại diện cho lợi ích của toàn thể nhân dân lao động, điều tiết ở tầm vĩ mô đối
với việc sử dụng đất, đòi hỏi nhà nớc phải tiến hành quy hoạch sử dụng đất đô
thị nhằm xác định phơng hớng cơ bản cho việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm.
-Quy hoạch sử dụng đất đô thị là một trong những công cụ cơ bản để tăng c-
ờng quản lý vĩ mô của nhà nớc đối với việc sử dụng đất đô thị.
1.2.2. Nội dung của quy hoạch sử dụng đất đô thị.
Trong nền kinh tế đô thị mức độ hợp lý của việc tổ chức sử dụng đất đô
thị có ảnh hởng tất yếu đối với mức độ của hiệu suất sử dụng đất và hiệu quả
lao động. Vì vậy nhiệm vụ hạt nhân của quy hoạch sử dụng đất đô thị là tổ chức
sử dụng hợp lý đất đô thị.
Với các nội dung:
+. Điều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp điều kiện tự nhiên kinh tế xã
hội, thực trạng sử dụng đất.
+.Nắm rõ số lợng và chất lợng đất đai làm căn cứ chuẩn xác để tiến hành
phân phối và điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất. Muốn làm tốt điều này trớc hết cần
tổ chức tốt việc đăng ký sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
cung cấp những số liệu gốc cho việc xây dựng hệ thống bản đồ sổ sách làm cơ
sở pháp lý cho việc quản lý sử dụng đất đô thị và giám sát sự biến động sử dụng
đô thị.
+.Phân phối hợp lý quỹ đất đô thị cho các nhu cầu sử dụng đất phù hợp
với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất và các t liệu sản xuất khác. Ngoài
mục đích tăng trởng kinh tế, còn phải chú ý phòng ngừa hậu quả của việc sử
dụng không tốt các loại đất, gây ra cho môi trờng sinh thái.
1.2.3. Nguyên tắc cơ bản trong quy hoạch sử dụng đất đô thị.

kinh tế của việc sử dụng đất đô thị mới đạt tới cực đại.
Giữa quy mô đất sử dụng của một đô thị nói chung và quy mô khu vực
đất sử dụng của các yếu tố cấu thành cơ bản của đô thị cũng tồn tại mối quan hệ
mật thiết.
d.Nguyên tắc hiệu quả tổng hợp của sử dụng đất đô thị:
Sự vận hành của kinh tế đô thị cần phục tùng mục đích sản xuất của nhà
nớc, điều này đòi hỏi sử dụng đất đô thị phải tuân theo nguyên tắc hiệu quả
tổng hợp của các lĩnh vực kinh tế, xã hội và sinh thái.
Vì vậy, khi xác định quy hoạch sử dụng đất đô thị cần phải tuân theo tất
cả các nguyên tắc trên. Phơng án quy hoạch sử dụng đất đô thị có tính khả thi là
một phơng án nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái, đảm bảo mục tiêu
chiến lợc phát triển của đô thị, là phơng án tối u hoá hiệu quả xã hội.
1.2.4. Những định hớng phát triển đất đô thị và tình hình quy hoạch sử
dụng đất ở nớc ta.
*Hớng phát triển đất đô thị:
Phát triển đất đô thị đợc thực hiện theo hớng hợp lý, tiết kiệm và hiệu
quả. Ngày nay tấc đất đô thị đã trỡ thành tấc vàng, do vậy đất đô thị cũng nh
nhà ở đô thị cần đợc đối xử nh hàng hoá đặc biệt. Từ đó xác lập những nguyên
tắc quản lý kinh doanh phù hợp với cơ chế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc.
Quỹ đất đô thị đợc phát triển theo các hớng:
- Tái sử dụng quỹ đất đô thị hiện có, nâng cao hệ số sử dụng đất.
- Sử dụng quỹ đất cha sử dụng ở đô thị.
- Chuyển mục đích sử dụng những khu đất đang đợc sử dụng với hiệu quả
không cao.
- Di chuyển ra khỏi nội thành các nhà máy và các cơ sở sản xuất gây ô
nhiễm môi trờng.
Cần có quy hoạch cụ thể để duy trì, bảo vệ đất trồng cây lơng thực, hạn chế
tình trạng chuyển đất nông nghiệp sang đất đô thị trong quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá.
*Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở nớc ta:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status