Báo cáo " Điều kiện đảm bảo hiệu quả hoạt động thi hành án hình sự " - Pdf 12



nghiên cứu - trao đổi tạp
chí luật học số 6/2007
13

TS. Bùi Kiên Điện *
1. Thi hnh ỏn hỡnh s l vic cỏc ch
th cú thm quyn t chc a cỏc bn ỏn
hoc quyt nh ó cú hiu lc phỏp lut
ca to ỏn ra thi hnh trong thc t theo
trỡnh t, th tc do lut nh. Dự coi õy l
giai on cui cựng ca t tng hỡnh s hay
l hot ng hnh chớnh - t phỏp thỡ cng
khụng th ph nhn tớnh h trng v tớnh
phc tp ca hot ng ny. Do ú, hot
ng ny t hiu qu cao, gúp phn tớch
cc trong cụng tỏc u tranh phũng, chng
ti phm cng nh cụng tỏc i ni, i

BLTTHS nm 1988 ó dnh Phn th
nm vi 8 chng, 15 iu lut quy nh
v trỡnh t, th tc thi hnh bn ỏn, quyt
nh ca to ỏn v vn xoỏ ỏn. Ngy
08/3/1993, U ban thng v Quc hi ban
hnh Phỏp lnh thi hnh ỏn pht tự.
thc thi Phỏp lnh trờn, Chớnh ph v cỏc
b, ngnh liờn quan ó ban hnh nhiu vn
bn hng dn thc hin mt s quy nh
ca Phỏp lnh thi hnh ỏn pht tự hoc quy
nh c th cỏc ch nh n, , mc, hc
tp, lao ng, dy ngh i vi phm
nhõn. Sau khi BLHS nm 1999 v
BLTTHS nm 2003 cú hiu lc phỏp lut,
cỏc quy nh v thi hnh ỏn hỡnh s ngy
cng c hon thin. Cú th núi, h thng
phỏp lut v hot ng thi hnh ỏn hỡnh s
ó quy nh khỏ c th chc nng, nhim
v, t chc b mỏy, trỡnh t, th tc thi
* Ging viờn chớnh Khoa lut hỡnh s
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
14

tạp chí luật học số 6/2007

nhau, nhng im chung khụng ỏng k. Do
ú, vic xõy dng mt b lut thi hnh ỏn
iu chnh tt c cỏc lnh vc nờu trờn nh
D tho l bt hp lớ nu xột di gúc k
thut lp phỏp cng nh truyn thng lp
phỏp Vit Nam. Trờn th gii, t trc ti
nay cha cú tin l tng t nờn rt cn c
xem xột li mt cỏch khoa hc.
Trc õy, vic b trớ phm nhõn thi
hnh ỏn pht tự vo cỏc tri giam loi I, II,
III theo quy nh ca Phỏp lnh thi hnh ỏn
pht tự ch yu cn c vo tớnh cht ca
hnh vi phm ti v thi hn pht tự ca
phm nhõn. So vi BLHS nm 1985, BLHS
nm 1999 ó cú thay i v cỏch phõn loi
ti phm, v mc cao nht ca hỡnh pht tự
trong trng hp tng hp hỡnh pht, v
cỏc loi ti danh. ng thi, cỏc quy nh
ca BLTTHS nm 2003 v thi hn ti
thiu phi chp hnh ỏn, th tc, thm
quyn xột gim ỏn, hoón, tm ỡnh ch thi
hnh ỏn pht tự cng ó cú nhiu thay i.
Nhng thay i ú hin cha c iu
chnh kp thi trong phỏp lut thi hnh ỏn
nờn gõy khú khn cho hot ng ỏp dng
phỏp lut trong thc t.
Trong BLTTHS nm 2003, nhng quy
nh v vic thi hnh cỏc hỡnh pht khỏc
ngoi hỡnh pht tự ó c hon thin hn
trc nh thi hnh hỡnh pht tc mt s

ti trờn lónh th Vit Nam cng gia tng
(chim khong 2% tng s cỏc v ỏn hỡnh
s xy ra hng nm). cỏc tri giam ca
B cụng an hin cú 197 phm nhõn l ngi
nc ngoi thuc 15 quc gia ang thi hnh
ỏn pht tự. Nhng phm nhõn ny cú ngụn
ng, li sng, phong tc tp quỏn khụng
ging ngi Vit Nam, cỏc c quan i din
nc ngoi cng nh thõn nhõn ca h
thng xuyờn n thm. Theo quy nh ca
Phỏp lnh thi hnh ỏn pht tự v Quy ch
tri giam, phm nhõn l ngi nc ngoi
c giam khu vc riờng trong tri giam,
cũn cỏc tiờu chun v ch khỏc u
tng t nh phm nhõn Vit Nam, tr
trng hp iu c quc t m Vit Nam
kớ kt v tham gia cú quy nh khỏc. Nhng
cho n nay, ngay c trong D tho B lut
thi hnh ỏn vn cha cú quy nh c th v
t chc giam gi, giỏo dc, lao ng, sinh
hot, ch thm gp, nhn qu i vi
cỏc phm nhõn nờu trờn. ú l khim
khuyt cn sm c khc phc bi iu
ny cú th nh hng tiờu cc n cụng tỏc
i ngoi ca t nc.
- Th hai, phi xõy dng b mỏy qun lớ v
t chc thi hnh ỏn hỡnh s hp lớ, khoa hc.
Xõy dng c b mỏy qun lớ v t
chc thi hnh ỏn hỡnh s thng nht v u
mi; gn, nh v t chc; rch rũi, c th v

cng nh nhiu ni khỏc, cn cú lc lng
v trang bo v nhng khụng th vỡ du
hiu cú tớnh hỡnh thc ú m khng nh
hot ng thi hnh ỏn pht tự ca tri giam
mang tớnh cht v trang hoc bỏn v
trang nh mt s ngi quan nim. Cũn
vn nhõn s - õy khụng phi l cn tr
khụng th vt qua nu chỳng ta cú c ch
hp lớ v ch i vi cỏn b tri giam v
hn na B cụng an v B t phỏp u l
nhng c quan thuc Chớnh ph. Khi nhng
vng mc trờn c gii quyt thỡ ng
thi vn chuyn giao kinh nghim qun
lớ v t chc giam gi, ci to phm nhõn nghiên cứu - trao đổi
16

tạp chí luật học số 6/2007

cng tr nờn n gin hn nhiu. Vic gii
quyt vn cú tớnh hp lớ cao chc chn s
thun li, hiu qu hn khi cỏc bờn liờn
quan nhn thc ỳng, y v trỏch
nhim ca mỡnh v cựng cú thin chớ.
Mc dự Ngh quyt s 48/NQ-TW ca

Cho n nay, B cụng an vn cha
thnh lp hoc phõn cụng cho n v c th
no m nhn cụng tỏc qun lớ nh nc v
thi hnh cỏc hỡnh pht khỏc ngoi hỡnh pht
tự. Riờng cụng tỏc thi hnh cỏc bin phỏp t
phỏp cha giao cho lc lng no qun lớ,
thi hnh v thm chớ trỡnh t, th tc thi
hnh cỏc bin phỏp ny cng cha c quy
nh ti B lut t tng hỡnh s nm 2003
(tr bin phỏp bt buc cha bnh). Nh
vy, cụng tỏc qun lớ cng nh t chc thi
hnh phn ln cỏc loi hỡnh pht cha c
giao cho cỏc c quan c th. Cú l, ch cú
hot ng thi hnh ỏn pht tự l quy c, nn
np hn c nhng ngay c trong lnh vc
ú, vic qun lớ nh nc cng cũn mang
tớnh phõn tỏn, khụng thng nht.
D tho B lut thi hnh ỏn hin hnh
phng ỏn 1 ó quy nh khỏ c th, hp lớ
cỏc c quan phi chu trỏch nhim trc
Chớnh ph v qun lớ nh nc cụng tỏc thi
hnh ỏn hỡnh s, h thng c quan thi hnh
ỏn hỡnh s cng nh nhim v, quyn hn
ca tng c quan ú. Theo chỳng tụi, phng
ỏn ú ca Ban d tho B lut thi hnh ỏn v
vn ny cú tớnh hp lớ v kh thi cao.
- Th ba, mi quan h phi kt hp gia
cỏc c quan thi hnh ỏn v cỏc ch th khỏc
liờn quan phi m bo tớnh thng xuyờn,
cht ch.

do luật định) chứ chưa mang tính chất tự
nguyện như là sự sẵn sàng chia sẻ gánh
nặng trách nhiệm với cơ quan thi hành án,
sẵn sàng giúp đỡ những người lầm lỗi
nhanh chóng tái hoà nhập cộng đồng. Trong
không ít trường hợp, nguyên nhân khiến
cho mối quan hệ phối kết hợp đó chưa được
như mong muốn thì trách nhiệm lại thuộc
về chính cơ quan thi hành án. Khi đề cập
những vấn đề đặt ra trong công tác thi hành
án phạt tù thời gian qua, trong báo cáo tại
Hội thảo khoa học về công tác thi hành án
phạt tù do Học viện cảnh sát nhân dân tổ
chức vào tháng 11/2005, ông phó tổng cục
trưởng Tổng cục cảnh sát cho rằng: “Sự
phối hợp giữa trại giam với cơ quan công
an, chính quyền, các tổ chức xã hội của địa
phương trong việc quản lí, giúp đỡ phạm
nhân tái hoà nhập cộng đồng sau khi ra trại
thiếu đồng bộ, nhiều khi mới chỉ dừng lại ở
mức độ trao đổi, thông báo trên giấy tờ dẫn
đến tình trạng tái phạm còn nhiều”.
Sự không chặt chẽ của mối quan hệ phối
kết hợp trong hoạt động thi hành án hình sự
ở một số trường hợp xuất phát từ sự thiếu
quan tâm của các cơ quan khác. Chẳng hạn,
theo thống kê của Bộ công an, hiện có gần
1/3 số người bị giam giữ trong các trại tạm
giam, nhà tạm giữ của công an các địa
phương là những người chờ xét xử phúc

không thể thiếu giúp việc vận hành của một
bộ máy diễn ra bình thường. Hơn nữa, hiệu
suất hoạt động của bộ máy, trong phần lớn nghiªn cøu - trao ®æi
18

t¹p chÝ luËt häc sè 6/2007

các trường hợp, lại phụ thuộc vào chính
chất lượng nguồn năng lượng. Trong Dự
thảo Bộ luật thi hành án, vấn đề kinh phí và
cơ sở vật chất - kĩ thuật cho hoạt động của
cơ quan thi hành án, chế độ chính sách đối
với cán bộ trại giam được quy định mang
tính nguyên tắc tại các điều 325, 326 và 328
là khá hợp lí.
Ở giai đoạn hiện nay, theo chúng tôi,
Nhà nước cần quan tâm đầu tư nâng cấp các
trại giam đã có, xây mới các trại giam mà
chủ yếu ưu tiên cho khu vực miền núi phía
Bắc, nơi mà sau chiến tranh biên giới phía
Bắc năm 1979, các trại giam ở khu vực này
đã được di chuyển vào miền Trung nhằm
tránh tình trạng quá tải như hiện nay và tạo
thuận lợi cho việc dẫn giải phạm nhân cũng

bốn phạm nhân, không nên để các phòng
lớn giam chung hàng chục phạm nhân như
hiện nay. Điều đó không chỉ tạo thuận lợi
cho việc quản lí giam giữ, giáo dục, cải tạo
phạm nhân cũng như đảm bảo quyền lợi của
phạm nhân mà còn tránh được hậu quả xấu
cho công tác đối nội, đối ngoại của đất nước.
- Thứ năm, đội ngũ cán bộ thi hành án
phải đảm bảo về số lượng và chất lượng.
Sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật;
sự sẵn sàng hợp tác chặt chẽ của các chủ thể
liên quan khác; sự đầy đủ về kinh phí, cơ sở
vật chất - kĩ thuật… cũng không thể giúp
hoạt động thi hành án đạt hiệu quả mong
muốn khi đức hoặc tài hay cả hai điều đó
của lực lượng thi hành án còn có những
mảng tối, không đáp ứng yêu cầu của hoạt
động được giao. Hàng năm, ở Việt Nam xảy
ra khoảng hơn 100 ngàn vụ phạm tội, số
phạm nhân mỗi năm tăng khoảng hơn 10
ngàn người, trong khi đó lực lượng thi hành
án hình sự mà chủ yếu là thi hành án phạt tù
còn khá mỏng. Theo thống kê, ở Bộ công an
lực lượng cảnh sát trại giam hiện có gần 20
ngàn người; ở Bộ quốc phòng lực lượng
phụ trách công tác thi hành án phạt tù chỉ có
263 người, phụ trách 8 trại giam. Theo Báo
cáo của Cục quản lí trại giam Bộ công an
(V26), hiện lực lượng cảnh sát trại giam còn
thiếu khoảng 5 ngàn người. Dự báo đến

giam trả lại cho xã hội 30 - 50 ngàn phạm
nhân đã được giáo dục, cải tạo và phần lớn
những người này đã hoàn lương. Tỉ lệ tái
phạm không cao (dưới 20%). Những số liệu
nêu trên không chỉ nói lên sự vất vả, thậm
chí nguy hiểm trong công việc hàng ngày
của lực lượng cảnh sát trại giam mà còn
chứng tỏ thành tích mà lực lượng này đạt
được trong thực tế là rất lớn, đáng ghi nhận.
Nhưng nếu đối chiếu với đòi hỏi của hoạt
động thi hành án phạt tù trong thời gian tới
thì có thể nhận thấy thực tế là trình độ, năng
lực của cán bộ, chiến sĩ lực lượng cảnh sát
trại giam đang là vấn đề đáng quan tâm.
Trong gần 20 ngàn cán bộ, chiến sĩ lực
lượng cảnh sát trại giam thuộc Cục V26 Bộ
công an, số có trình độ nghiệp vụ cao đẳng
và đại học chiếm tỉ lệ 10,17%, sau đại học
chiếm 0,91% (10 người), trung học chiếm
42,3%, sơ học chiếm 26,37%, chưa qua đào
tạo chiếm 32,48%. Và do đó, trong thực tế
việc giáo dục để tái hoà nhập hàng vạn
phạm nhân trong điều kiện nền kinh tế thị
trường hiện nay là hết sức khó khăn. Để
khắc phục tình trạng cán bộ thi hành án
hình sự mà chủ yếu là cán bộ phụ trách
công tác trại giam vừa thiếu, vừa yếu như
hiện nay, Nhà nước cần có chiến lược đào
tạo đội ngũ cán bộ thi hành án thực sự khoa
học mới có thể đáp ứng kịp thời yêu cầu của

các điều kiện khác sẽ có cơ hội lớn để hoàn
thiện thêm một bước đáng kể./.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status