Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ
tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam
_________________________________________________________________________
Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng
Đầu t và Phát triển Việt Nam
3.1. Định hớng phát triển hoạt động phát hành và thanh toán thẻ
tại BIDV trong những năm tới.
Để có thể đa ra những giải pháp cho quá trình phát triển hoạt động thẻ của BIDV,
trớc hết cần xem xét đến những thuận lợi, khó khăn về mặt khách quan cũng nh chủ
quan bản thân ngân hàng đang phải đối mặt và xem xét các động thái ngân hàng đang
chuẩn bị cho giai đoạn kế tiếp. Từ đó mới có thể có các biện pháp thích hợp với tình
hình thực tế. Do vậy, trớc khi đề ra các giải pháp, dới đây xin đề cập đến các yếu tố đó.
3.1.1. Tiềm năng và thách thức tại thị trờng thẻ Việt Nam
3.1.1.1 Tiềm năng:
Là một thị trờng ra đời muộn, mới chỉ ở mức độ sơ khai, song những kết quả mà
thị trờng thẻ Việt Nam đạt đợc trong những năm qua là hết sức khả quan, báo hiệu một
xu thế tất yếu trong việc phát triển thẻ thanh toán. Thực tế năm 2003 có thể chứng minh
điều này. Năm 2003 là một năm có nhiều biến động quốc tế ảnh hởng đến tình hình hoạt
động thẻ của các thị trờng quốc tế và đặc biệt là thị trờng khu vực. Thị trờng thẻ khu vực
Châu á- Thái Bình Dơng (A/P) có đặc tính là thị trờng điểm đến ( destination market),
nơi chủ thẻ từ Châu Âu, Mỹ đến chi tiêu thông qua các kênh du khách, thơng nhân quốc
tế nên những sự kiện nh chiến tranh Iraq, rồi đến nạn dịch viêm đờng hô hấp cấp
SARS có nhiều tác động tiêu cực đến ngành thẻ ngân hàng. Trong sáu thàng đầu năm
2003, các tổ chức thẻ quốc tế đều thông báo doanh số tụt giảm mạnh tại khu vực A/P và
kéo theo đó là những chính sách cắt giảm chi phí , hạn chế đi lại, tập trung vào việc
khắc phục các hậu quả. Trong bối cảnh quốc tế và khu vực không thuận lợi nh vây, nhng
thị trờng thẻ Việt Nam trong năm 2003 vẫn là một thị trờng hết sức sôi động. Nếu năm
2002 đợc ví nh năm bản lề của ngành thẻ ngân hàng Việt Nam với những chuyển
biến mạnh mẽ về t tởng và chiến lợc kinh doanh của một loạt các ngân hàng từ
NHTMQD đến NHTMCP thì 2003 có thể coi nh một năm khởi sắc của thị trờng thẻ
phân tán, dẫn đến việc mở rộng tài khoản cá nhân của dân c phát triển chậm.
Ngời dân cha có thói quen sử dụng tài khoản mà chủ yếu thích sử dụng tiền mặt và
tích lũy tiền mặt.
_________________________________________________________________________
Phạm Thu Ngân 3032 HVNH -2004
22
Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân
hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam
_________________________________________________________________________
Chi phí đầu t cho hệ thống thanh toán thẻ tơng đối lớn trong khi khả năng tài chính
của đa số các ngân hàng Việt Nam còn hạn hẹp. Vì vậy số lợng ngân hàng mở dịch vụ
này còn ít. Cũng chính từ yếu tố đơn lẻ và phân tán này, thị trờngthẻ rất khó phát triển.
Tính tiện lợi của dịch vụ ngân hàng ở Việt Nam cha cao, cha trở thành động lực thu
hút tiền gửi thanh toán của dân c để thay thế giải pháp lãi suất đang có nhiều tồn tại.
Thời gian gần đây thị trờng khai thác vốn trong dân c của các ngân hàng xuất hiện
nhiều khó khăn do tácđộng của biếnđộng tỉ giá và khủng hoảng tài chính. Thống kê của
NHNN cho thấy tốc độ và tir trọng tiền gửi của dân c tăng không đáng kể, kì phiếu trái
phiếu có xu hớng giảm so với mấy năm trớc đây, trong khi đó tiền gửi bằng ngoại tệ có
xu hớng tăng, giải pháp chống tình trạng đô la hóa còn có nhiều bất cập.
Cha có môi trờng pháp lý hoàn chỉnh. Cơ sở pháp lý thiếu hoặc cha đầy đủ làm cho
dịch vụ phát triển rất khó khăn.
Đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ trong quá trình hội nhập và phát triển. Nh đã
nói ở trên, quá trình này tạo ra cho thị trờng thẻ một tiềm năng ngầm trong hoạt động
kinh doanh nhng đồng thời cũng đặt thị trờng thẻ vào những thách thức. Một thách thức
lớn đặt ra cho VCB hiện nay là số lợng các chi nhánh ngân hàng nớcngoài, NHCP tham
gia vào thị trờng thẻ ngày càng nhiều. Các NHTMQD thì cũng đang có nhiều nỗ lực
phát triển nghiệp vụ thẻ.Trong khi đó họat động thẻ của BIDV thì còn đang rất yếu, liệu
có thể phát triển và cạnh tranh ra sao trong tình hình hiện nay?
3.1.2 Điểm mạnh và điểm yếu của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam
3.1.2.1 Điểm mạnh của BIDV
vực quản lý rủi ro, marketing, nghiên cứu và phát triển thị trờng. Hầu hết các hoạt động
trên cho tới nay mới đợc quan tâm, tuy nhiên vẫn phải kiêm nhiệm nên thiếu ngời đảm
nhận chuyên trách. Tình trạng này đối với các chi nhánh cơ sở càng trở nên bức bách
hơn. Trong khi đó, trong công tác hoạt động kinh doanh thẻ tại BIDV, BIDV đã xác định
con ngời là nhân tố quyết định đến sự thành công của hoạt động kinh doanh này. Vì vậy,
trong hớng phát triển của mình trong những năm tới BIDV phải không ngừng đào tạo
các lớp cán bộ chuyên saau về mọi mặt của hoạt động kinh doanh thẻ, nhằm nâng cao
chất lợng và tiêu chí phục vụkinh doanh thẻ của BIDV.
Cơ cấu tổ chức: Hiện nay, dịch vụ thẻ đợc triển khai theo hệ thống, từ trung ơng đén chi
nhánh , điều này có thuận lợi cho việc chỉ đạo đến cơ sở. Nhng trên thực tế, do bộ phận
thẻ của BIDV vẫn đang trong quá trình nghiên cứu để tách ra trở thành trung tâm thẻ
nên cơ cấu tổ chức đến nay vẫn còn cồng kềnh, sự phối hợp giữa các phòng ban cha thực
sự hiệu quả, triển khai các đề án còn khó khăn.
Nguồn vốn còn hạn chế, do vậy trong vấn đề đầu t vào công nghệ cũng nh các vấn đề
nói chung của hoạt động kinh doanh thẻ còn bị hạn chế. Mặc dù trong thời gian qua vốn
_________________________________________________________________________
Phạm Thu Ngân 3032 HVNH -2004
44
Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân
hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam
_________________________________________________________________________
tự có của BIDV đã đợc bổ sung củng cố thêm về mặt tài chínhcủa BIDV, nhng xét trên
tổng thể cũng nh đối với dịch vụ thẻ thì sự tăng lên đó cha đáng kể là bao trong vấn đề
đầu t kinh doanh ngân hàng, mà trong khi đó dịch vụ thẻ là một dịch vụ mà đòi hỏi
nhiều vốn đầu tu rất lớn. Do vậy, nó đã phần nào gây ảnh hởng không nhỏ đến các chiến
lợc kinh doanh của bộ phận thẻ.
Ngoài ra, một khó khăn nữa của BIDV trong công tác phát hành và thanh toán thẻ đó là
sự quan tâm của Ban lãnh đạo còn nhiều hạn chế. Chính vì vậy, các chiến lợc kinh
doanh trong thời gian qua cha đợc nghiên cứu quan tâm đúng mức.
Trớc những thách thức trên, có thể khẳng định rằng cán bộ trong hệ thống phải đặt
hiện các giao dịch ngân hàng hữu hiệu đáp ứng môi trờng kinh doanh đang chuyển đổi
và tăng trởng.
- Mở rộng phạm vi hoạt động, phát triển thị phần, tăng khách hàng, đa dạng hoá
môi trờng cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
- Tăng nguồn thu mới cho ngân hàng, thay đổi cơ cấu nguồn thu trong tổng thu
nhập.
- Hệ thống có khả năng đáp ứng tất cả các nghiệp vụ phát triển hoạt động thẻ của
BIDV
* Kế hoạch triển khai cụ thể
1/ Xác định sản phẩm , thời gian và địa điểm
- Đến cuối năm 2004 sẽ triển khai các cấu sản phẩm thẻ theo dự án WB trên gồm
thẻ ATM, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ.
- Đến cuối năm 2006 phát triển hệ thống thẻ BIDV với đầy đủ các sản phẩm theo
tiêu chuẩn Quốc tế, đẩy mạnh phát triển hệ thống chấp nhận thanh toán thẻ Quốc tế.
- Đến cuối 2008, hoàn thiện hệ thống thẻ với mục tiêu cạnh tranh đợc với các
ngân hàng đang có hệ thống thẻ phát triển hiện nay nh VCB, ANZ, ACB .
- Kế hoạch phát triển và mở rộng thị trờng thẻ BIDV tại các khu đô thị, thành phố
nơi tập trung đông dân c, thu nhập cao , mức tiêu dùng lớn và thu hút một lợng lớn
khách du lịch...
Ta có thể thấy chi tiết kế hoạch triển khai hoạt động phát hành và thanh toán thẻ của
BIDV những năm tới qua bảng sau:
_________________________________________________________________________
Phạm Thu Ngân 3032 HVNH -2004
66
Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân
hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam
_________________________________________________________________________
Loại thẻ 2004 2005 2006
BIDV-ATM x
Phát hành thẻ tín dụng nội địa x
Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân
hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam
_________________________________________________________________________
5/ Quảng cáo tiếp thị:
- Là hoạt động rất quan trọng để triển khai nghiệp vụ mới .
- Là hoạt động để đào tạo, phát triển khách hàng
- Là hoạt động để phát triển đại lý.
- Là hoạt động phải tiến hành thờng xuyên và ngay từ khi bắt đầu xây dựng hệ
thống thẻ.
3.2. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và
thanh toán thẻ tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam.
3.2.1 Giải pháp về kỹ thuật - đầu t công nghệ
Tầm quan trọng của công nghệ trong hoạt động kinh doanh thẻ là điều đã đợc
khẳng định, đặc biệt là trong quản lý rủi ro cho khách hàng cũng nh bản thân ngân
hàng. Vì vậy, một trong những định hớng lớn cần phải thực hiện là tăng cờng đầu t vào
công nghệ cho nghiệp vụ thanh toán thẻ về phần cứng, phần mềm cũng nh nhân lực. Có
thể nói trình độ công nghệ là một yếu tố quyết định sự tồn tại, đảm bảo tiêu chí an
toàn chất lợng dịch vụ thanh toán thẻ và thành bại trong cạnh tranh giữa bối cảnh ngày
càng nhiều NHTM đợc phép tham gia vào thị trờng thẻ tại Việt Nam. Về mặt công
nghệ, các chi nhánh ngân hàng nớc ngoài do đợc sự giúp đỡ của ngân hàng mẹ, với
những nguồn lực tài chính và công nghệ dồi dào, đang có nhiều lợi thế so với các ngân
hàng Việt Nam. Tuy vậy, trong điều kiện công nghệ thông tin phát triển nhanh, BIDV có
thể lựa chọn ngay cho mình những giải pháp công nghệ hiện đại nhất, hiệu quả nhất phù
hợp với ngân hàng của mình.
Về mặt kĩ thuật, các ngân hàng Việt Nam hiện nay có trình độ hết sức khác nhau về
hạ tâng cơ sở kĩ thuật Để tự mình triển khai thành công một hệ thống thanh toán đòi hỏi
các ngân hàng phải có một hệ thống kĩ thuật hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế với chi phí
đầu t khá lớn. Xét về mặt hiệu quả tài chính, việc tham gia vào thị tờng thẻ sẽ không khả
thi với một số ngân hàng bị hạn chế về nguồn lực. Đối với những ngân hàng đã triển
khai dịch vụ thẻ, việc sử dụng những hệ thống khác nhau, tiêu chuẩn kĩ thuật không
những yêu cầu cần thiết của chủ thẻ. Kèm theo, là những thiết bị tạo giải băng từ
trong phát hành phải đảm bảo chính xác, an toàn, nó vừa giúp cho quá trình vận hành
của máy ATM đợc tốt cũng nh sự an toàn trong vận hành. Một sản phẩm thẻ mà
BIDV trong tơng lai gần sẽ tiến hành là thẻ thông minh, đòi hỏi BIDV phải có những
giải pháp công nghệ rất cao nh các thiết bị tạo ra bộ chip bộ não của thẻ, bởi vì các
thông tin về khách hàng, tài khoản đều nằm trong đó. BIDV muốn đạt đợc hiệu quả
về sản phẩm này thì không thể không có những giải pháp trong công nghệ thẻ đợc.
_________________________________________________________________________
Phạm Thu Ngân 3032 HVNH -2004
99