Báo cáo thực tế: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ (CN CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TUYÊN QUANG) - Pdf 19

Báo cáo thực tế
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
TRANG 1
PHẦN 1 – KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ 1
(CN CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TUYÊN QUANG) 1
PHẦN 1 – KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ
(CN CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TUYÊN QUANG)
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1. Giới thiệu chung về nhà máy gỗ
Tên Doanh nghiệp: Nhà máy chế biến gỗ(Chi nhánh công ty cổ phần xi măng Tuyên
Quang)
Giấy phép kinh Doanh số: 1.101.000.037
Địa chỉ : Xã Thái Bình, Huyện Yên Sơn, Tỉnh Tuyên Quang
Giám đốc : Phạm Xuân Hưởng
Điện thoại : 0273 891 891
Fax : 0273 891 891
Tài khoản giao dịch: ……, tại Ngân Hàng …
Tài khoản giao dịch: … tại Ngân Hàng ….
Vốn đầu tư: ….
1.1.2. Quá trình hình thành phát triển.
CN Công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang – Nhà máy chế biến gỗ thành lập theo
Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 1.101.000.037. Do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Tuyên
Quang cấp ngày 12/05/2007
CN Công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang- Nhà máy gỗ là một đơn vị sản xuất, kinh
doanh các nhóm sản phẩm từ gỗ tự nhiên, gỗ vườn rừng và gỗ nhân tạo như cửa, sàn, trần,
ốp lát; sản phẩm trang trí nội thất và sản phẩm gỗ xuất khẩu. Vùng nguyên liệu của nhà
máy này nằm ở 3 xã là Thái Bình, Tiến Bộ và Tú Thịnh (Yên Sơn). Tuy ra đời sau, nhưng
phương châm kinh doanh của doanh nghiệp này là lấy chất lượng làm hàng đầu để tạo
dựng thương hiệu, tìm chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Vì vậy doanh nghiệp đã sử

Nhà máy gỗ là một đơn vị sản xuất, kinh doanh các nhóm sản phẩm từ gỗ tự nhiên,
gỗ vườn rừng và gỗ nhân tạo.
Là đơn vị đầu tiên tham gia vào lĩnh vực sản xuất gỗ xuất trên địa bàn, bước vào thời
kỳ hội nhập, doanh nghiệp cũng có sự đổi mới như đa dạng hóa sản phẩm với các dòng
sản phẩm chính:
- Đồ nội thất: Bàn, ghế, giường, tủ, kệ, giá sách…
- Ván, sàn gỗ
SV: Lớp:
Báo cáo thực tế
- Gỗ khối sấy khô xuất khẩu
1.2.2. Thị trường tiêu thụ
- Thị trường tiêu dùng trong nước: chủ yếu là các mặt hàng đồ gỗ nội thất: giường,
tủ, bàn ghế, kệ, giá sách… Với nhiều kiểu dáng, mẫu mã và nguyên liệu gỗ khác
nhau. Bên cạnh đó ván sàn do công ty sản xuất cũng được người tiêu dùng trong
nước ưa chuộng và tin dùng.
- Xuất khẩu nước ngoài: Công ty chú trọng vào hai nhóm hàng chính đó là ván sàn
và gỗ khối xuất khẩu. Hai thị trường lớn đó là Thụy Điển và Singgapo
Là một trong những đơn vị đầu tiên tham gia vào lĩnh vực sản xuất gỗ xuất trên địa
bàn, bước vào thời kỳ hội nhập, doanh nghiệp cũng có sự đổi mới như đa dạng hóa sản
phẩm, doanh nghiệp đã sử dụng toàn bộ hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại, tự động
hóa cao, hầu hết các thiết bị được nhập từ Đức, Nhật và Đài Loan nhằm tạo ra sản phẩm
đạt thông số kỹ thuật cao, đáp ứng chất lượng theo tiêu chuẩn Châu Âu. Đồng thời giảm
tối đa lượng phế phẩm và đảm bảo an toàn lao động và thân thiện với môi trường.
1.2.3. Quy trình sản xuất sản phẩm.
Quy trình sản phẩm bao gồm 2 giai đoạn chính là:
- Tạo phôi nguyên liệu
- Gia công chi tiết, hoàn thiện sản phẩm
a) Giai đoạn tạo phôi nguyên liệu:
b) Giai đoạn gia công chi tiết, hoàn thiện sản phẩm
1.3. Tổ chức quản lý.

1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Công ty đã xây dựng bộ máy quản lý theo chế độ một Giám đốc và cũng là người
điều hành duy nhất. Giữa các bộ phận chức năng không ra lệnh cho nhau, chỉ liên hệ với
SV: Lớp:
Giám đốc
Phòng kế toán –
tài chính
Phòng vật tư - kế
hoạch
Phòng tổ chức
hành chính
Đội sản xuất
Phó giám đốc
Bảo vệ
Báo cáo thực tế
nhau để nắm bắt thông tin một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời hỗ trợ lẫn nhau để nhằm
làm tốt chức năng của mình.
* Giám đốc: Giám đốc Công ty là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Công
ty thông qua bộ máy lãnh đạo trong Công ty. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Công ty
trong quan hệ đối nội, đối ngoại và kết quả hoạt động của Công ty.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc:
- Quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh, đảm bảo có hiệu quả theo chủ trương,
đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, thực hiện các điều lệ, quy chế, nội quy của
Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty. Chịu sự kiểm
tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện nhiệm vụ
quản lý, điều hành Công ty.
* Phó giám đốc: Là người giúp việc và thực hiện quyền lãnh đạo trước Giám đốc
Công ty theo nhiệm vụ được phân công.
- Chủ trì, xây dựng phương hướng hoặc đề án phát triển Công ty thuộc lĩnh vực phân
công, chỉ đạo các phòng ban phân xưởng thuộc lĩnh vực phụ trách. Tham mưu cho Giám đốc

việc tổ chức công tác kế toán tại Công ty tiến hành theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Do đó
các thành viên trong bộ máy kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh nên Công ty tổ chức bộ máy kế toán đơn
giản, không có sự chồng chéo, cồng kềnh, với trình độ chuyên môn và hiểu biết sâu rộng
đó làm tốt công tác của mình và tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Công ty
đang sử dụng phần mềm kế toán máy cho công tác hạch toán kế toán. Áp dụng khoa học
kỹ thuật thay thế lao động thủ công bằng máy tính. Vì vậy đa số các phần hành kế toán, sổ
sách kế toán đều được thực hiện trên máy tính nên độ chính xác cao.
SV: Lớp:
Báo cáo thực tế
Sơ đồ: Bộ máy kế toán
Nguồn: Phòng kế toán
* Chức năng của bộ máy kế toán trong Công ty
Phòng kế toán có trách nhiệm hạch toán, quản lý tài sản và tiền vốn của Công
ty. Đảm bảo tài chính và vốn cho sản xuất kinh doanh. Thực hiện chức năng giám
sát và chịu trách nhiệm về công tác quản lý tài chính trước giám đốc và cơ quan
quản lý nhà nước. Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác kịp thời về các hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty theo yêu cầu của cơ quan chức năng.
* Nhiệm vụ của bộ máy kế toán.
Thực hiện các chế độ kế toán theo đúng quy định, ghi chép theo dưới sự biến động
của các loại tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp, lập kế hoạch quản lý vốn, nắm bắt tình
hình tài chính của Công ty
Phát hiện ngăn ngừa kịp thời những sai phạm trong công tác quản lý tài chính thực
hiện nghiêm chỉnh đầy đủ chức năng giám đốc về công tác kế toán và thống kê tài chính
của Công ty.
1.4.2. Nhân sự kế toán
- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán của Công ty, tham mưu giúp
Giám đốc và chịutrách nhiệm trước Giám đốc Công ty và chịu sự kiểm tra về mặt nghiệp
vụ của kế toán trưởng đơn vị cấp trên và cơ quan quản lý tài chính. Bên cạnh đó kế toán
SV: Lớp:

- Hàng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh qua các
chứng từ có liên quan, kế toán tổ chức kiểm tra tổng hợp, chi tiết đáp ứng yêu cầu của
quản lý.Cụ thể trình tự kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
SV: Lớp:
Báo cáo thực tế
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kì
Đối chiếu số liệu cuối tháng
Nguồn: Phòng kế toán
- Căn cứ vào chứng từ gốc và các bảng phân bổ để ghi vào CTGS
Đối với những đối tượng cần theo dõi chi tiết thì chứng từ gốc ghi vào các bảng kê.
+ Nếu chứng từ gốc liên quan đến sổ kế toán chi tiết thì ghi vào thẻ
SV: Lớp:
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ cái
Chứng từ ghi sổ
Báo cáo kế toán
toán
Bảng cân đối
tài khoản
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Báo cáo thực tế

tiết.
-Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày mùng 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31
tháng 12.
-Đồng tiền sử dụng trong hạch toán: Đồng VIệt Nam.
-Kỳ hạch toán: Báo cáo theo quý.
-Phương pháp tính thuế GTGT:Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
-Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc.
-Phương pháp tính giá trị HTK cuối kì: Giá bình quân cả kì dự trữ.
-Phương pháp hạch toán HTK: Theo phương pháp kê khai thường xuyên.
-Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Ghi nhận theo nguyên giá.
-Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng.
1.4.5.Các phương tiện phục vụ kế toán
Về hệ thống các bản chứng từ, gồm:
-Chứng từ gốc (Kế toán có nhiệm vụ thu thập, kiểm tra, phân loại)
-Chứng từ ghi sổ (Kế toán có nhiệm vụ lập)
Về hệ thống các loại sổ kế toán, gồm:
-Sổ kế toán chi tiết.
-Sổ kế toán tổng hợp sử dụng mẫu sổ là: Sổ Nhật ký – Sổ Cái.
Về hệ thống báo biểu kế toán: Báo cáo kế toán tài chính, như Bảng cân đối kế toán,
bảng cân đối tài khoản, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo tình hình tăng
giảm vốn chủ sở hữu, bản Thuyết minh Báo cáo tài chính.
Báo cáo kế toán quản trị: Hệ thống mẫu biểu báo cáo kế toán quản trị đề nghị
cho các phân hệ quản lý kho, mua hàng, sản xuất, quản lý chi phí
SV: Lớp:
Báo cáo thực tế
PHẦN 2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY
CHẾ BIẾN GỖ (CN CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TUYÊN QUANG).
Hoạt động kinh doanh của công ty có quan hệ trực tiếp với hoạt động sản
xuất kinh doanh. Tình hình cung ứng VNVL không thực hiện tốt, năng suất lao
động thấp, chất lượng sản phẩm giảm,…sẽ làm tình hình tài chính của công ty gặp

1.DTBH và c/c DV 01
15.486.750.78
1
9.640.560.46
8
18.155.403.46
9
(5.846.190.312
)
(37,7) 8.514.842.992 88,3
2.Các khoản giảm
trừ
02 23.489.229 142.499.596 562.346.173 119.010.367 506,7 419.846.577 294,6
3.DTT về BH và c/c
DV
( 10=01–02)
10 15.463.261.552 9.498.060.872 17.593.057.296 (5.965.200.678)
(38,6
)
8.094.996.418 85,2
4.GVHB 11
12.129.489.37
7
7.735.848.089
12.111.931.31
6
(4.393.641.281
)
(36,2) 4.376.083.221 56,6
5.LNG về BH và c/c

Bảng cân đối kế toán năm 2011-2013
ĐVT: Đồng
CHỈ TIÊU
SỐ CUỐI KỲ SỐ ĐẦU NĂM
NĂN 2011 NĂM 2012 NĂM 2013 NĂM 2011 NĂM 2012 NĂM 2013
A TSNH 9.902.323.453 18.699.403.618 14.854.976.249
16.540.20
0.672
20.645.001.000 22.564.221.340
1
Tiền và
CKTĐT
23.983.344 10.223.133 75.226.815 19.093.893 982.128.132 103.349.490
2
Các
KPTNH
5.397.133.133 2.390.400.380 2.944.932.859 4.094.283.293 5.331.332.123 3.049.209.484
3
Phải thu
của KH
2.243.508.344 1.302.372.302 2.132.880.225 7.899.233.222 2.038.394.093 5.023.498.902
4
Trảtrước
cho NB
454.798.420 606.840.022 812.052.634 3.279.468.274 3.333.856.844 6.039.209.049
5 HTK 1.657.453.811 13.499.233.875 11.691.568.565 1.383.220.343 8.392.402.341 6.039.293.230
6
TSNH
khác
125.455.398 890.333.903 143.248.010 135.078.355 566.887.467 2.309.661.185

Giá vốn 12.129.489.377 7.735.848.08
9
12.111.931.316
Tốc độ tăng % 100 63,8 99,9
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011-2013
Từ bảng trên ta lấy số liệu năm 2011 làm gốc ta thấy sự biến động của doanh
thu và giá vốn. Cụ thể năm 2012 doanh thu giảm 37,7% và giá vốn giảm 36,2%
nhưng sang năm 2012 doanh thu tăng 17,2% và giá vốn giảm 0,1%. Mặc dù giá
vốn tăng 36,1% vào năm 2013 do sự tăng giá của xăng, dầu, nguyên liệu vật liệu
để sản xuất gỗ nhưng so với năm 2011 thì năm 2012 và năm 2013 giá vốn của
công ty vẫn giảm cho thấy việc quản lý chi phí và hạ giá thành sản phẩm rất tốt của
công ty. Doanh thu năm 2013 đã tăng lên 18.155.403.469 đồng cũng đồng nghĩa
với hàng hóa của công ty đã được tiêu thụ nhiều hơn trên thị trường. Hoạt động
kinh doanh của công ty không chỉ gói gọn trong phạm vi thị trường Việt Nam mà
còn xuất khẩu ra thị trường quốc tế như xuất khẩu ván ép
Qua phân tích báo cáo kết của hoạt động kinh doanh của công ty thì tổng doanh
thu của công ty còn nhiều biến động song lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn tăng
qua các năm.
Tuy nhiên để đánh giá chính xác hơn về hiệu quả kinh doanh của công ty, ta tiến
hành so sánh từng chỉ tiêu với doanh thu thuần, thể hiện qua bảng phân tích sau:

17
Báo cáo thực tế
Bảng 2.2: Bảng phân tích sự biến động của các khoản mục so với tổng doanh thu thuần năm 2011-2013.
ĐVT: Đồng
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011-2012)

CHỈ TIÊU Mã
số
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh với tổng doanh thu %

tăng nhẹ vào năm 2013 trong 100 đồng doanh thu có 31,2 đồng LNG. Tuy nhiên
ta thấy LNG công ty bỏ ra không đủ bù đắp chi phí mà công ty đã bỏ ra phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh. Cụ thể chi phí bỏ ra năm 2011 là 30,4 đồng
(trong đó chi phí lãi vay 6,5 đồng, chi phí bán hàng 15,5 đồng, chi phí quản lý
công ty 8,4 đồng). Năm 2012 chi phí bỏ ra là 16,7 đồng ( Trong đó chi phí lãi
vay 3,6 đồng, chi phí bán hàng 6,3 đồng, chi phí quản lý công ty 6,8 đồng). Năm
2013 chi phí bỏ ra là 18,2 đồng
( Trong đó chi phí lãi vay 3,8 đồng, chi phí bán hàng 9,1 đồng, chi phí
quản lý công ty 5,3 đồng). Mặc dù năm 2012 tiết kiệm được 1,9 đồng chi phí,
năm 2013 tiết kiệm được 13 đồng nhưng vẫn không đủ để bù đắp chi phí.
Cùng với sự giảm xuống của giá vốn và chi phí QLDN trong giai đoạn 2011-
2013 đã làm cho lợi nhuận thuần của công ty thay đổi nhanh chóng từ 13,8% lên
tới 28,6%. Đây là sự cố gắng nỗ lực của công ty, tình hình công ty đang thay đổi
theo chiều hướng tích cực hy vọng công ty cố gắng phát huy và duy trì sự phát
triển này trong những năm tiếp theo.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng nhưng lợi nhuận các nguồn lợi
nhuận khác lại giảm 0,5%-(5,1%). Nhưng sự suy giảm này không làm ảnh

19
Báo cáo thực tế
hưởng xấu tới nhuận sau thuế của công ty, lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn
tăng không bị thua thiệt. năm 2011 cứ 100 đồng doanh thu có 14,2 đồng lợi
nhuận. Năm 2012 cứ 100 đồng doanh thu có 25,5 đồng lợi nhuận. Năm 2013 cứ
100 đồng doanh thu có 16,5 đồng lợi nhuận. Tuy năm 2012 là năm mà công ty
gặp nhiều khó khăn trong quản lý, đổi mới, doanh thu của công ty thấp nhất
trong các năm nhưng đồng lợi nhuận của công ty lại đạt được cao nhất. Mức lợi
nhuận mà công ty đạt được từ năm 2011-2013 được coi là cao trong bối cảnh
nền kinh tế khó khăn này. Với sự phát triển như thế đời sống nhân dân sẽ được
cải thiện, công ty sẽ có điều kiện đổi mới trang thiết bị tiên tiến đảm bảo cho sự
phát triển vững mạnh trong tương lai.

CP
QLDN
1.293.110.203 642.801.722 933.013.103 (650.308.483) (50,3) 290.211.381 45,1
CP tài
chính
998.234.339 344.822.117 672.039.239 (653.412.222) (65,5) 327.217.122 94,9
CP
khác
0 218.061 934.231.342 218.061 _ 934.013.281 428,3
Tổng
CP
16.810.826.02
2
9.326.479.92
3
16.257.835040 (7.484.346.097
)
(44,5) 6.931.355.11
7
74,3
Nguồn: Phòng tài chính- kế toán
Qua bảng chi tiết chi phí ta thấy chi phí của năm 2011-2013 ta thấy chi phí có
nhiều sự biến động.
• Tổng chi phí của toàn bộ công ty năm 2011 là 16.810.826.022
đồng, năm 2012 là 9.326.479.923 đồng giảm 44,5% so với năm 2011 tương
đương 7.484.346.097 đồng. Nguyên nhân của sự giảm sụt này là do sự ảnh
hưởng của nền kinh tế tới công ty, thực hiện các chính sách quản lý tiết kiệm chi
tiêu nhằm tránh lãng phí mà vẫn đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, do vậy mà lợi
nhuận sau thuế của công ty vẫn tăng. Năm 2013 là 16.257.835.040 đồng tăng
74,3% so với năm 2012 tương đương 6.931.355.117 đồng. Sự tăng lên về chi

Kiểm soát được khoản mục chi phí này giúp cho việc quản lý chi phí trong công
tác quản lý hoạt động của công ty, tránh lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của từng
khoản chi phí từ đó đảm bảo việc xác định chính xác thu nhập, giảm chi phí
nâng cao sức mạnh của công ty.Chi phí quản lý công ty không theo xu hướng ổn
định. Năm 2011 là 1.293.110.203 đồng . Năm 2012 giảm xuống còn
642.801.722 đồng giảm 50,3% tức giảm 650.308.483 đồng cũng như chi phí bán
hàng sự giảm xuống này đã góp phần tăng lợi nhuận sau thuế cho công ty. Năm
2013 chi phí quản lý công ty lại tăng lên 933.013.103 đồng tăng 45,1% so với

22
Báo cáo thực tế
năm 2013. Tuy chi phí QLDN có tăng lên nhưng tỷ lệ tăng vẫn nhỏ hơn tỷ lệ
tăng của DT nên vẫn có thể coi là hợp lý bởi vì để tăng khối lượng sản phẩm sản
xuất, tăng DT thì công ty cần đầu tư thêm vào chi phí QLDN để hoạt động kinh
doanh của công ty được diễn ra một cách liên tục và hiệu quả hơn, từ đó mới
tăng được lợi nhuận cho công ty. Tuy nhiên sự tăng giảm không ổn định này cho
thấy công tác tiết kiệm chi phí quản lý quản lý công ty chưa tốt. chi phí quản lý
công ty còn chiếm khá lớn so với LNG. Do vậy công ty cần quan tâm và xem
xét đến công tác tiết kiệm chi phí để tránh ảnh hưởng tới lợi ích của công ty.
•Chi phí tài chính của công ty chủ yếu là chi phí lãi vay. Chi phí tài chính
của công ty năm 2011 đạt mức cao nhất trong giai đoạn năm 2011-2013
998.234.339 đồng và giảm mạnh vào năm 2012 là 344.822.117 đồng tức giảm
65,5% so với năm 2011 và tăng lên 672.039.239 đồng trong năm 2013 và tăng
94,9% so với năm 2012.Đây là mặt không tốt của công ty. Nguyên nhân là do
công ty đã mượn thêm vốn từ ngân hàng để hỗ trợ sản xuất.
•Trong cơ cấu chi phí phát sinh thêm khoản mục chi phí khác vào năm
2012 là 218.061 đồng, năm 2013 là 934.231.342 đồng tăng 428,3 tương đương
tăng 934.013.281 đồng. Đây là khoản mục khó theo dõi, chiếm tỷ trọng nhỏ
trong tổng chi phí. Tuy nhiên, mức chi này vẫn ảnh hưởng đến lợi nhuận của
công ty.

Qua bảng ta thấy hoạt động của công ty ngày càng tốt lên, doanh thu năm
2011, 2013 tăng nhưng năm năm 2012 lại giảm. Mặc dù vậy lợi nhuận sau thuế
qua các năm vẫn liên tục tăng qua các năm, năm 2011 là 2.201.005.323 đồng,
năm 2012 là 2.425.012.482 đồng, năm 2013 là 2.905.416.301 đồng.
•Doanh thu bán hàng và cung cấp DV qua các năm 2011-2013 không theo
xu hướng ổn định . Năm 2011doanh thu bán hàng là 15.486.750.781 đồng. Năm
2012 giảm xuống còn 9.640.560.468 đồng tức giảm 37,7% so với năm 2011 do
điều kiện khó khăn của nền kinh tế năm 2012 tăng trưởng kinh tế chậm lại, thất
nghiệp tăng cao, sức mua hạn chế và do sức ép cạnh tranh từ các công ty khác
đã tác động tới cơ hội kinh doanh của công ty nhưng sang năm 2013 dù nền kinh
tế đất nước vẫn trong tình trạng suy thoái thì công ty đã hoạt động rất tốt cùng
với sự thắng lợi của nghành sản suất gỗ trong nước khi xuất khẩu đạt 5 tỷ USD
thì xuất khẩu của công ty cũng có đạt được những thắng lợi, chủ yếu là xuất
khẩu nội thất, bàn ghế sang thị trường Thụy Điển, Xingapo và mở rộng kinh
doanh trong thị trường nội địa. Góp phần trong tổng doanh thu đạt mức
18.155.403.469 đồng tăng 83,3% so với năm 2012.

24
Báo cáo thực tế
•LNG của công ty năm 2011 là 3.333.772.180 đồng và giảm mạnh vào
năm 2012 xuống còn 1.762.212.783 đồng giảm 1.571.559.397 đồng tương ứng
47,1% do sự giảm về doanh thu của công ty. Bước sang năm 2013 LNG là
5.481.125.980 đồng tăng 3.718.913.197 đồng tương ứng 211,0% từ sự thay đổi
trong công tác quản lý điều hành công tychuyên sâu hướng đầu tư sản xuất gỗ
nhân tạo, ván ép, xây dựng kênh phân phối hiệu quả từ việc marketing sản phẩm
tới việc bảo hành sản phẩm khi khách hàng mua. tạo uy tín cho khách hàng. sự
tăng LNG năm 2013 đã cho thấy sự hiệu quả trong hoạt đông kinh doanh của
công ty.
•Lợi nhuận sau thuế có xu hướng tăng. Cụ thể năm 2011 đạt mức
2.201.005.323 đồng. Năm 2012 là 2.425.012.482 đồng tăng 24.007.159 đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status