Huy Động Vốn Ở Xí Nghiệp Xây Lắp Điên - Pdf 12

Chuyên đÒ
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình nghiên cứu cử nhân kinhh tế, chuyên ngành
Quản trị kinh doanh, bên cạnh sự cố gắng của bản thân tôi đã nhận được sự động
viên giúp đỡ nhiệt tình, những ý kiến đóng góp quý giá trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân của các
thầy, cô, gia đình và đồng nghiệp. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc và chân
thành của mình tới:
- Thầy giáo hướng dẫn, Phó Giáo sư , Tiến sỹ Lê Văn Tâm – Đại Học
Kinh tế quốc dân
- Lãnh đạo Phòng Tài chính Kế toán Xí nghiệp xây lắp Điện.
- Gia đình và đồng nghiệp của tôi tại Xí nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn./.
Đinh ThÞ Thu Trang
1
Chuyên đÒ
LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bất kỳ một đất nước nào, dù cho là theo chế độ XHCN hay TBCN thì việc
phát triển kinh tế cũng là một mục tiêu quan trọng nhất. Vì kinh tế có phát triển
thì thu nhập của người lao động mới được nâng cao. Từ đó, đáp ứng được nhu
cầu vật chất và đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu tinh thần. Đó là cơ sở cho
việc giữ ổn định chính trị, giữ vững độc lập chủ quyền quốc gia tạo đà cho xã hội
ngày càng tiến bộ.
Đất nước chúng ta cũng không nằm ngoài quy luật đó. Trong cơ chế hiện
nay, cơ chế thị trường theo định hướng XHCN có sự điều tiết của nhà nước, thì
mục tiêu phát triển kinh tế, giữ ổn định chính trị xã hội từng bước tạo ra sự công
bằng giữa các tầng lớp, là những vấn đề quan trọng nhất. Về mặt vĩ mô thì phát
triển kinh tế có nghĩa là tăng GDP, GNP,… Đóng góp vào sự phát triển của xã
hội là các thành viên của xã hội đó. Xét về mặt kinh tế, thì đó là các thành phần

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Ngoài phương pháp chung của khoa học kinh tế, luận văn còn sử dụng
phương pháp so sánh, phân tích kinh tế- xã hội, điều tra tổng kết thực tiễn,
phương pháp chuyên gia.
5. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
- Luận văn hệ thống hoá những vấn đề lý luận về vốn và công tác huy
động vốn.
Đinh ThÞ Thu Trang
3
Chuyên đÒ
- Phân tích đánh giá thực trạng, chỉ rõ những thuận lợi, khó khăn, những
ưu điểm, khuyết điểm tồn tại cần khắc phục của Xí nghiệp Xây lắp điện - Công
ty Điện lực I.
- Đưa ra các giải pháp góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh của Xí nghiệp Xây lắp điện.
6. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn được chia làm 2 phần:
Phần I: Thực trạng huy động vốn ở Xí nghiệp xây lắp Điện.
Phần II: Một số kiến nghị nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của Xí nghiệp xây lắp
Điện.
Đinh ThÞ Thu Trang
4
Chuyên đÒ
PHẦN II
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN Ở XÍ NGHIỆP
XÂY LẮP ĐIỆN
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP XÂY LẮP ĐIỆN
1.1.1 Quá trình hình thành, xây dựng và phát triển của xí nghiệp
a. Quá trình thành lập xí nghiệp:

của Bộ Xây dựng và quyết định số 2163 EVN/ĐLI-3 ngày 3/5/1999 của Công ty
Điện lực I, Xí nghiệp có nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể như sau:
- Xây lắp các kết cấu công trình, thi công móng công trình.
- Gia công, lắp đặt các kết cấu kim loại hòm tủ, bảng điện, cấu kiện bê tông đúc
sẵn cho đường dây và trạm điện đến 35kV.
- Xây dựng đường dây và trạm điện đến 110kV và một số hạng mục (gói thấu)
đường dây có điện áp đến 220kV.
- Xây dựng các công trình dân dụng và phần bao che các công trình công nghiệp
nhóm C.
*Phạm vi hoạt động trên toàn quốc.
1.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh
doanh của Xí nghiệp
a. Đặc điểm tổ chức quản lý:
Đinh ThÞ Thu Trang
6
Chuyên đÒ
Đặc điểm loại hình sản xuất của Xí nghiệp là xây lắp các công trình điện
có quy mô nhỏ phổ biến ở mức (100 triệu đến 600 triệu đồng), phân tán hầu hết
các tỉnh phía Bắc từ Nghệ Tĩnh trở ra. Để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn hoá
cũng như đảm bảo thực hiện tốt phương án sản xuất kinh doanh, Xí nghiệp thực
hiện mô hình tổ chức quản lý như sau:
Đinh ThÞ Thu Trang
7
Chuyên đÒ
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của Xí nghiệp xây lắp điện
Đinh ThÞ Thu Trang
Giám đốc
Phã Giám đốc
Phòng
Tài

Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức ở các đội xây lắp
* Các đơn vị phụ trợ: Do tính chất và nhu cầu của sản phẩm xây lắp,
ngoài các đội điện còn có các đơn vị phụ trợ phục vụ cho việc thi công các
công trình điện gồm các đội: đội xe, xưởng cơ khí và đội xây dựng.
c. Các bước tác nghiệp để hoàn thành một công trình xây lắp:
Để thực hiện và hoàn thành một công trình xây lắp cần trải qua các bước
sau:
Đinh ThÞ Thu Trang
9
Đội trưởng
Công nhân
Nhãm trưởng
Nhân viên kinh

Kỹ thuật viên
Chuyên đÒ
* Bước 1: Chuẩn bị tiền, vật tư, nhân công.
* Bước 2: Thực hiện thi công
* Bước 3: Kết thúc bàn giao công trình cho chủ đầu tư.
d. Đặc điểm công tác lao động tiền lương
Lực lượng lao động được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.1: Lao động của Xí nghiệp
Đơn vị: người
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Tổng số CBCNV 431 456 505
Đảng viên 48 51 55
Nữ 85 97 108
Dưới 30 tuổi 186 219 227
Trên 50 tuổi 35 32 31
Trên đại học 0 0 2

e. Đặc điểm về tình hình tài chính - kinh doanh của Xí nghiệp
Để có thể hiểu rõ hơn về Xí nghiệp xây lắp điện, chúng ta sẽ xem xét
tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2003-2004-2005.
Đinh ThÞ Thu Trang
11
Chuyên đÒ
Bảng 1.3: Báo cáo tài chính trong 3 năm
ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêu 2003 2004 2005
1. Tổng tài sản 88.297 91.741 84.779
- Tài sản lưu động 84.476 87.364 79.583
- Tài sản cố định 3.821 4.377 5.713
2. Tổng nguồn vốn 88.297 91741 84.779
- Nợ phải trả 82.593 86.281 75.069
- Nguồn vốn chủ sở hữu 5.705 5.460 9.710
3. Tổng doanh thu 51.061 77.844 56.856
4. Doanh thu thuần 51.061 77.844 56.856
5. Giá vốn hàng bán 48.603 77.582 53.748
6. Lãi gộp 2.548 4.261 3.107
7.Thuế thu nhập phải nộp 66,5 17 11
7. Lãi ròng 141 98 28
8. Thu nhập bình quân 0,644 0,78 0,801
9. Lợi nhuận ròng / vốn chủ 2.47% 1.80% 0.29%
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán – XNXLĐ- 03-05)
Theo như bảng 1, ta thấy trong 3 năm vừa qua, tình hình kinh doanh
của Xí nghiệp có những dấu hiệu không tốt, lãi sau thuế ngày càng thấp đi,
năm 2005 chỉ còn 28 triệu đồng, việc biến động này chủ yếu do những lý do
khách quan mang lại, năm 2005 công tác xây dựng cơ bản chịu sự tác động
trực tiếp về việc áp dụng luật thuế VAT, nhất là các công trình trúng thầu

13
Chuyên đÒ
việc nghiên cứu cụ thể tình trạng tài chính của Xí nghiệp, trước tiên ta
nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn.
Bảng 1.4 Bảng hiệu quả sử dụng vốn
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2003 2004 2005
1. Tổng doanh thu 51.061 77.844 56.856
- Mức tăng - 26.783 -20.988
- Tỷ lệ - 52,5% -36,91%
2. Lợi nhuận trước thuế 208 115 39
- Mức tăng - -91 850
- Tỷ lệ - -43,8% -200%
3. Tổng vốn 88.298 91.741 84.779
- Mức tăng - 8.443 -6.962
- Tỷ lệ - 3,90% -8,21%
5. Hệ số đảm nhiệm vốn =
DT/TV
0,58 0,85 0,67
- Mức tăng 0,27 -0,18
- Tỷ lệ 46,7% -26,5%
6. Lợi nhuận trên vốn 0,24% 0,13% 0,05%
- Mức tăng - -0,11 -0,08
- Tỷ lệ - -45,8% -117%
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán – XNXLĐ)
Nhìn vào bảng trên, ta có thể nói, tình hình hoạt động của Xí nghiệp
đang có những dấu hiệu xấu, tỷ lệ lợi nhuận trên vốn giảm dần củng như tỉ lệ
Đinh ThÞ Thu Trang
14
Chuyên đÒ

II. Các khoản đầu t tài chính dài hạn
III. Chi phí XDCB dở dang
IV. Các khoản ký cợc, ký quĩ dài hạn
V.Chi phí trả trớc dài hạn
Tổng cộng tài sản 88.298 91.741 84.779

A. Nợ phải trả 82.593 86.281 75.069
I. Nợ ngắn hạn 79.205 86.281 75.069
II. Nợ dài hạn
III. Nợ khác 3.388
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 5.705 5.460 9.710
I. Nguồn vốn – quĩ 5.372 5.795 9.821
II. Nguồn kinh phí - quĩ khác 333 (335) (111)
Tổng cộng nguồn vốn 88.298 91.741 84.779
* Về tài sản
Năm 2003, tổng tài sản là 88.298 triệu đồng, trong đó, tài sản lưu
động và đầu tư ngắn hạn chiếm phần lớn với tỉ lệ 96%, tương đương với số
Đinh ThÞ Thu Trang
16
Chuyên đÒ
tiền là 84.476 triệu đồng. Còn TSCĐ và ĐTDH chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ là 4%
tương ứng với 3.821 triệu đồng..
Trong TSLĐ và ĐTNH, năm 2004 có giảm một chút ít về tỉ trọng còn
về mặt lượng, cũng là một số không nhỏ 3.443 triệu đồng, phần giảm này tập
trung chủ yếu vào giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Có thể nói tài
sản năm 2004 tuy tăng hơn năm 2003 nhưng tính hiệu quả của việc tăng này
thì đi ngược lại vì tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (trong hàng tồn
kho) đều là Xí nghiệp đang bị chiếm dụng vốn, điều này sẽ gây ảnh hưởng
đến khả năng thanh toán, đến giá thành, lợi nhuận….
Đến năm 2005, lượng tài sản giảm xuống 84.779 tập trung chủ yếu

nhìn chung thì lượng này giữ vai trò chủ đạo trong nguồn vốn, và dù cho
năm 2004 có giảm đi 11.212 triệu đồng so với 2004 thì tỉ trọng của nó trong
tổng nguồn vốn vẫn chiếm gần 90%. Mà nợ phải trả, thì chỉ có nợ ngắn hạn,
chứ tuyệt nhiên không có nợ dài hạn và trong nợ ngắn hạn thì tín dụng ngân
hàng cũng chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ, còn lại hoàn toàn là tín dụng thương mại,
việc tín dụng thương mại lớn cũng có mặt tốt vì chi phí cho tín dụng thương
mại là thấp nhất so với các nguồn huy động nhưng nó cũng làm cho doanh
nghiệp mất tự chủ về tài chính, có thể nói là khá nguy hiểm trong kinh
doanh. Vì vậy, Xí nghiệp cần tìm các bố trí lại cơ cấu vốn và các nguồn huy
động phù hợp hơn.
1.2 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN
Đinh ThÞ Thu Trang
18
Chuyên đÒ
Cũng như các doanh nghiệp khác, để có đủ vốn cho kinh doanh Công ty phải
tiến hành tìm nguồn tài trợ. Các hoạt động tạo vốn kinh doanh được gọi là
hoạt động huy động vốn. Huy động vốn là khâu quan trọng trong quản lý
vốn nói riêng và trong kinh doanh nói chung. Kết quả huy động vốn ảnh
hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh. Để có cơ sở đánh giá thực trạng công
tác huy động vốn tại Xí nghiệp những năm qua, chúng ta đi phân tích cơ cấu
nguồn vốn.
Bảng 1.8 Tổng hợp nguồn vốn sơ bộ theo nguồn hình thành.
ĐVT: Triệu đồng
Năm
Vốn vay Vốn CSH Tổng nguồn vốn
Số tiền Tỉ trọng
(%)
Số tiền Tỉ trọng
(%)
Số tiền Tỉ trọng

hạn
0 0 0 0 924 1,333
2. Phải trả
người cung
cấp
27.838 3,166 23,030 24.33 35,121
3. Người
mua đặt
trước
49.802 56,648 61.387 65,22 32.383 46,73
4. Thuế và
nghĩa vụ
3.290 3,742 2.229 2,367 1.737 2,507
5. Phải trả
CNV
657 0,747 409 0,435 431 0,62
6. Phải trả
nội bộ
1.420 1,616 1.837 1,952 2.669 3,852
7. Phải trả
khác
1.133 1,289 1.033 1,098 1.142 1,648
II. Nguồn
vốn CSH
3.775 4,294 3.662 3,892 5.670 8,183
1. NSNN
1.065 1,211 1.012 1,075 1.009 1,456
2. Tự BX
2.100 2,389 2.299 2,444 3.438 4,962
3. Các quỹ

toán. Đối với khả năng thanh toán chung, chủ nợ ngắn hạn sẽ tin tưởng hơn
nếu chỉ số lớn hơn 2, còn đối với khả năng thanh toán hiện hành, nếu chỉ số
này lớn hơn hoặc bằng 1 có nghĩa là doanh nghiệp không có nguy cơ bị rơi
vào tình trạng vỡ nợ. Xét các chỉ số này ở Xí nghiệp, ta thấy chúng đều còn
rất thấp và không hấp dẫn với các đối tác kinh doanh.
Khả năng thanh toán nhanh năm 2002 là 0.38, năm 2004 là 0.55 xét về
mặt lý thuyết mà nói, thì Xí nghiệp đang gặp nguy hiểm về vốn, vì khả năng
thanh toán của Xí nghiệp đã nhỏ hơn 1, tức là có nguy cơ cao tình trạng vỡ
nợ. Mặc dù cho khả năng thanh toán thông thường của Xí nghiệp trong 3
Đinh ThÞ Thu Trang
21
Chuyên đÒ
năm đều lớn hơn 1, nhưng khả năng thanh toán đã nhỏ hơn 1 và quá thấp.
Thậm chí nếu ta xem xét đến khả năng thanh toán tức thời, thì Xí nghiệp có
nguy cơ bị phá sản! Việc này cho thấy lượng hàng tồn kho của Xí nghiệp
quá lớn. và nó sẽ làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh. Mặt khác, nó sẽ làm
mất đi một số cơ hội trong kinh doanh đặc biệt với Xí nghiệp xây lắp công
tác đấu thầu là một lĩnh vực hoạt động, mà khả năng thanh toán thấp rõ ràng
là sẽ ảnh hưởng đến tính thuyết phục đối với bên mời thầu.
Qua phân tích cơ cấu vốn trên cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu của Xí
nghiệp mặc dù tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng chậm dần và còn quá
nhỏ so với nhu cầu vốn kinh doanh. Để đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh, Xí
nghiệp đã tiến hành nhiều biện pháp , huy động từ nhiều nguồn khác nhau.
Tuy nhiên với hệ số thanh toán qua thấp như trên nhắc nhở Xí nghiệp phải
xem xét chú ý tới khả năng thanh toán bởi nó ảnh hưởng không nhỏ tới quá
trình huy động vốn, nhìn vào nó có thể đánh giá tình hình tài chính của Xí
nghiệp có lành mạnh hay không, Xí nghiệp có nắm thế chủ động hay không?
Chúng ta sẽ phân tích, đánh giá thực trạng công tác huy động vốn của Xí
nghiệp trong thời gian qua.
1.2..1 Tăng vốn chủ sở hữu:

Bảng 1.12: Bảng phân tích tình hình chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn của Xí
nghiệp
ĐV tính: tr đ
Chỉ tiêu N 2003 N 2004 N 2005 2004/2003 2005/2004
I. Chiếm dụng vốn (Nợ ngắn hạn) 82.593 86.281 75.069 1,09 0,87
1. Vay ngắn hạn 2.082 8.050 8.061 3,87 1
2. Phải trả người bán 26.409 27.328 20.829 1,03 0,76
3. Người mua ứng trước 44.360 24.824 21.543 0,56 0,87
4. Thuế và các khoản phải nộp 1.331 705 (13) 0,53 (0,02)
5. Phải trả CNVC 1.147 3.362 3.196 2,93 0,95
6. Phải trả nội bộ 2.797 7.757 3.689 2,77 0,48
7. Phải trả khác 1.079 14.255 17.764 13,21 1,25
II.Bị chiếm dụng (khoản phải thu) 17.262 35.007 26.877 2,03 0,77
1. Phải thu khách hàng
13.46
8 25.900 22.405 1,93 0,86
2.Trả trước cho người bán 973 3.353 1.435 3,45 0,43
3. Thuế GTGT được khấu trừ 2.097 560 288 0,37 0,51
4. Phải thu nội bộ 365 4.778 2.602 13,09 0,54
5. Phải thu khác 359 326 147 0,91 0,45
III. Tỷ lệ nợ ngắn hạn so với khoản
phải thu
4,59 2,46 2,79
0,54 1,13
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Xí nghiệp xây lắp Điện qua 3 năm 2003-2004-2005)
Tín dụng thương mại hay khả năng chiếm dụng vốn lẫn nhau thể hiện
qua các khoản nợ ngắn hạn và các khoản phải thu.
Tín dụng thương mại bao gồm hai mục là phải trả cho người cung cấp
và người mua trả trước.
Là một doanh nghiệp nhà nước, hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, Xí

công nhân viên, ta thấy thực tế thì công nhân viên còn nợ lại Xí nghiệp vì
phần tạm ứng quá lớn. Tuy nhiên, tạm ứng lại năm trong tài sản, còn phải trả
công nhân viên thì nằm trong nguồn vốn và Xí nghiệp vẫn được sử dụng
khoản này như một nguồn vốn tài trợ cho hoạt động kinh doanh với thời gian
theo quy định của cấp quản lý.
Đinh ThÞ Thu Trang
25

Trích đoạn ĐẶC ĐIỂM VỀ CÁC NGUỒN HUY ĐỘNG Tìm được nguồn đáp ứng cho nhu cầu vốn của Xí nghiệp Kỳ thu tiền bình quân=Các KPT/DT *360 ngày 122 162 PHẦN II GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status