ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2012-2013 - Pdf 12

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
YÊN BÁI
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 THPT
NĂM HỌC 2012-2013
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 10 câu, mỗi câu 2 điểm )
Môn: SINH HỌC
Ngày thi: 08/10/2012
Thời gian: 180 phút (không kể giao đề)
Câu I.
1. Loài sinh vật nào được xem là dạng trung gian giữa thực vật và động vật?
Tại sao?
- Là trùng roi. Các nhà động vật gọi Euglena sp là trùng roi và xếp trùng roi vào
vào nguyên sinh động vật. Các nhà thực vật gọi Euglena sp là tảo mắt và xếp
chúng vào nguyên sinh thực vật.
Vì trùng roi là một loài sinh vật đơn bào có nhân hoàn chỉnh, trong tế bào chất
có nhiều hạt lục lạp; khi sống ở môi trường dồi dào ánh sáng nó quang hợp và tạo
chất hữu cơ như các loài tảo lục đơn bào.
Trong môi trường thiếu ánh sáng kéo dài, lục lạp thoái hóa biến mất và bây giờ
nó bắt mồi là những protista nhỏ hơn như paramerium. Lúc này nó sống như một
động vật.
0,25
0,25
0,25
0,25
2. Interferon là gì? Nêu tính chất và đặc tính sinh học và sự hình thành
interferon.
- Interferon là những hợp chất protein chống virut được sinh ra từ nhiều loại tế
bào đáp lại sự nhiễm virut hoặc các hợp chất khác.
- Tính chất: Là những protein hoặc dẫn xuất của protein miễn dịch có ít gluxit

chung. Em hãy cho biết điều đó có đúng không? Dựa vào cấu trúc của chúng hãy
1
chứng minh điều đó.
- Đúng
- Cả hai nhóm sinh vật đều có các thành phần hóa học chính của tế bào là axit
nucleic, protein, hidratcacbon và lipit
- Đều có màng sinh chất rất giống nhau có cấu trúc của một màng đơn vị cơ sở.
Đều là axit nucleic ARN và ADN chứa thông tin di truyền; protein đều được
tổng hợp từ khuôn mARN kết hợp với các ribôxôm.
- Ti thể và lục lạp của các sinh vật nhân chuẩn đều chứa ADN vòng giống ADN
nhân sơ và ARN, chứa nhiều loại prôtêin và các ribôxôm 70 S giống như ribôxôm
của các sinh vật nhân nguyên thủy. Hai bào quan này hoạt động không phụ thuộc
vào tế bào trong việc tạo thành ATP nhờ các quá trình (hô hấp hiếu khí và quang
hợp) cũng gặp trong các sinh vật nhân nguyên thủy. Ti thể có kích thước giống với
các sinh vật nhân nguyên thủy.
0,25
0,25
0,5
Câu III.
Có 10 tế bào của một loài đều nguyên phân 2 lần và trong quá trình này môi
trường đã cung cấp nguyên liệu tương đương 1380 NST.
1. Xác định: Tên của loài; Tổng số tâm động có ở kỳ giữa và số nhiễm sắc thể ở
kỳ sau của lần nguyên phân thứ II trong tất cả tế bào con.
2. Trong số các tế bào con sinh ra, một số tế bào bước vào quá trình giảm phân
để tạo giao tử cần môi trường nội bào cung cấp 230 NST. Hãy cho biết số nhiễm
sắc thể ở kỳ sau của lần giảm phân I trong tất cả các tế bào đó.
1. Số tế bào con được tạo ra từ 10 tế bào qua 2 lần nguyên phân là 10 x 4= 40
Số tế bào con do môi trường nội bào cung cấp là 40-10 = 30
Bộ NST 2n của loài là 1380 : 30 = 46 NST -> đó là loài người.
Ở lần nguyên phân thứ II: Số tâm động ở kỳ giữa của tất cả TB con là 20x46= 920

5. Sai, thuật ngữ " bào tử nghỉ " và "tiền bào tử" diễn tả hai quá trình khác nhau.
"Tiền bào tử" diễn tả giai đoạn mới hình thành vách ngăn dẫn đến hình thành
bào tử độc lập tương lai ở trong tế bào sinh dưỡng.
0,5
0,25
0,25
0,5
0,5
2
"Bào tử nghỉ" giai đoạn kết thúc hình thành bào tử, ở đây quá trình trao đổi chất
chậm lại gần như bằng không.
Câu V.
1. Một học sinh đã viết hai quá trình lên men của vi sinh vật ở trạng thái kị khí
như sau:
C
12
H
22
O
11
CH
3
CHOHCOOH
CH
3
CH
2
OH + O
2
CH

b. Đã tạo chủng đột biến có khả năng tự tổng hợp được tryptophan.
c. Không nên sử dụng chủng 2 mà phải dùng chủng 1 là chủng khuyết dưỡng
với tryptophan.
0,5
0,25
0,25
Câu VI.
1. Thí nghiệm của Frits Went đã chứng minh auxin có vai trò làm thân cây
cong về phía có ánh sáng như thế nào?
2. Ánh sáng nào có hiệu quả nhất đối với sự vận động theo ánh sáng của thực vật?
3. Một bạn học sinh phát biểu "hướng động xảy ra chậm và ứng động xảy ra
nhanh hơn". Hãy cho biết điều đó đúng hay sai? Giải thích.
4. Vận động của các bẫy bắt mồi của các cây ăn thịt thuộc loại vận động gì?
Giải thích.
1. Năm 1962 Went đã chứng minh có một hóa chất sản sinh ra từ chóp thân của
cây (auxin) gây nên hiện tượng cây cong về phía ánh sáng. Chất này được sản sinh ra
nhiều ở đỉnh bao lá mầm của các loài thân cỏ. Cắt đỉnh bao lá mầm sau 3-4 ngày mọc
mầm rồi lại đặt lên miếng thạch trong 1 giờ để cho auxin chuyển vào miếng thạch.
TN1: Đặt miếng thạch có auxin đó lệch về 1 phía trụ lá mầm rồi để ở trong tối,
phía đó sinh trưởng nhanh làm cong bao lá mầm về phía không có auxin như sinh
trưởng hướng đến ánh sáng.
TN2: Đặt miếng thạch có auxin đó cân đều trên trụ lá mầm rồi để ở trong tối.
Kết quả cây sinh trưởng thẳng đứng.
0,25
0,25
3
Ánh sáng đã tạo nên hiện tượng di chuyển auxin về phía đối diện như trường
hợp đặt miếng thạch lệch về một phía. Như vậy auxin có tác động tới tính hướng
sáng của chồi thân.
2. Ánh sáng xanh tím có hiệu quả nhất đối với vận động theo ánh sáng của thực

NO
3
loại trung bình chứa 27,5% N.
Biết rằng để thu 100kg thóc cần 1,5 kg N. Hệ số sử dụng trung bình N ở cây lúa
chỉ đạt 75%. Trong đất trồng lúa vẫn tồn tại trên mỗi ha 20kg N/ha.Đầu bài cho biết 100kg thóc cần 1,5 kg N, với hệ số sử dụng N đạt 75% vậy để
lúa đạt năng suất 60 ta/ha cần cung cấp số N là 60 x 1,5 x 100 : 75 = 120 kg
Trong đất còn một lượng N là 20kg/ha vậy cần cung cấp thêm lượng N là
120 - 20 = 100 kg
Nếu bón urê với tỉ lệ N là 46% thì cần 100 x 100/46 = 217,4 kg
Nếu bón KNO
3
với tỉ lệ N là 13% thì cần 100 x 100/13 = 769,2 kg
Nếu bón NH
4
NO
3
với tỉ lệ N là 27,5% thì cần 100 x 100/27,5 = 363,6 kg
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu VIII
1. Sự thoát hơi nước của cây chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố nào ?
- Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước. Thoát hơi nước cực
đại khi nhiệt độ cao 30-40
0
c

0,25
0,25
0,5
Câu IX
1. Vì sao thận lại phản ứng với tình trạng huyết áp hạ bằng cách tiết ra rênin là
một enzim góp phần vào cơ chế điều hòa tăng huyết áp?
- Thận có chức năng lọc thải từ máu các sản phẩm của quá trình dị hóa cùng các
chất dư thừa độc hại, bảo đảm duy trì tính ổn định của môi trường trong (góp phần
quan trọng vào đảm bảo nội cân bằng).
- Quá trình lọc thải đó đòi hỏi phải có áp suất lọc nghĩa là huyết áp ở quản cầu
thận phải đủ lớn để thắng được áp suất keo của máu và sức cản của dịch lọc cầu
thận trong nang Bowman thì thận mới lọc được máu.
Khi huyết áp giảm, thận không lọc được nên các tế bào ở bộ phận gần quản cầu
tiết ra renin, một enzim tham gia vào quá trình làm tăng huyết áp, đủ để thận có thể
thực hiện được chức năng mà nó phải đảm trách.
0,5
0,5
0,5
2. Khi thở nhanh và khi nhịn thở sẽ có ảnh hưởng gì lên pH của máu?
Thở nhanh sẽ làm nồng độ CO
2
trong máu bị thải nhanh ra khỏi cơ thể làm
nồng độ H
+
hạ, pH sẽ tăng. Ngược lại khi nhịn thở pH sẽ giảm xuống vì CO
2
tích
lũy trong máu làm tăng nồng độ H
+
0,5

tế bào thì chúng làm thế nào để sống?
Lizôzim có tác dụng phá hủy thành tế bào vi khuẩn, vì vậy trên thành tế bào không có
thụ thể nên phagơ không thể gắn vào được. Vi khuẩn không thể nhiễm phagơ.
- Màng tế bào vi khuẩn rất giàu colesteron nên không cho nước đi qua một cách tùy tiện
trong môi trường nhược trương. Khi đó, vi khuẩn biến hình dồn chất nguyên sinh vào nơi
có áp suất thẩm thấu lớn, do đó cân bằng áp suất thẩm thấu từng khu vực.
2. Bệnh đốm trắng ở tôm Sú là một dịch bệnh virut truyền nhiễm làm tôm chết hàng loạt.
Virut này có bộ gen là ADN và vật chủ là các loài tôm, cua. Hãy cho biết :
a. Đặc điểm cấu trúc và vòng đời của virut này.
b. Các con đường lan truyền bệnh của virut này
c. Khi tôm bị bệnh có thể sử dụng kháng sinh penicillin để trị bệnh không? Vì sao?
d.Khi ăn tôm bị bệnh người ăn có bị bệnh không? tại sao?
2. Những đặc điểm thích nghi nào của cây xanh giúp giảm bớt sự mất nước do quá trình
thoát hơi nước.
Trình bày sự liên quan của quá trình hấp thụ chất khoáng với hoạt động quang hợp và hô
hấp của cây.
Cây xanh hấp thụ NO
3
-
và NH
3
để sinh tổng hợp axit amin và protein cần năng lượng sản
sinh trong quá trình quang hợp và hô hấp.
Cây hấp thụ NO
3
qua quá trình phản nitrat hóa sẽ biến đổi thành NH
3
có sự tham gia của
enzim khử ( nitrat, nitrit và hidroxinalamin reductaza). Các enzim này chứa nguyên tố vi
lượng:

Ở tảo lam quá trình cố định nitơ trong điều kiện yếm khí và quang hợp sản sinh oxi như thế nào?
Tảo lam (vi khuẩn lam) Anabaenaa azollae sống trong nước và ruộng lúa có thể thực hiện cả hai
quá trính cố định nitow trong điều kiện yếm khí và quang hợp sản sinh oxi.
Tế bào khoogn thể thực hiện cả hai chức năng: quang họp và có điịnh nitow bởi vì oxi trong quá
trình quang hợp gây hư hại cho enzim nitrogennaza cố điịnh nit ơ
Các yếu tố nào có thể làm khí khổng đóng khi trời nắng nóng?
Ở cây xanh khí khổng mở thu nhận khí CO
2
cho quang hợp. Nhưng có những lúc không
thuận lợi như khi cây mất nước, khi quá trình quang hợp không diễn ra và các khí khổng đóng
lại.
- Đa số thực vật khí khổng đóng ban đêm và mở ra vào ban ngày. Cơ sơ của sự đóng mở
này là sự kiểm soát của đồng hồ bên trong cơ thể. Ánh sáng màu xanh giữ cho khí khổng mở
trong ngày bằng sự vận chuyển ion K
+
vào bên trong tế bào khí khổng. Thiếu ánh sáng vào ban
đêm làm cho K
+
và nước thoát ra ngoài tế bào khí khổng.
- Khí khổng ban ngày đóng lại khi gặp khó khăn do thiếu nước hay do nhiệt độ không khí
cao gây nên sự mất nước. Tế bào khí khổng đóng sẽ hạn chế sự mất nước khi sự thoát hơi
nước mạnh. Khi nhiệt độ cao quá 35
0
c, khí khổng đóng lại đề phòng sự mất nước quá mức.
Khi cây bắt đầu bị héo, K
+
bị bơm ra khỏi tế bào hạt đậu. Nước đi ra theo sự thẩm thấu, tế bào
hạt đậu duỗi ra và khí khổng đóng lại. Cơ chế này ngăn ngừa héo lá mà vẫn giữ CO
2
để quang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status