Hiệu quả hoạt động quỹ bảo lãnh tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại việt nam - Pdf 12


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
TRƯƠNG VĂN KHÁNH
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUỸ BẢO LÃNH TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯƠNG VĂN KHÁNH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phan Ngọc Minh và TS. Lâm Thị Hồng Hoa.
Luận án đƣợc thực hiện tại Trƣờng Đại Học Ngân Hàng Tp.Hồ Chí Minh.
Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính
độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chƣa đƣợc công bố toàn bộ nội
dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận án đƣợc chú thích
nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 04 năm 2013
Tác giả
TRƢƠNG VĂN KHÁNH ii
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU xi

CHƢƠNG 1: QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1
1.1. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa 1
1.1.2. Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa 2
1.1.2.1. Tham khảo cách phân loại DNNVV của một số nước trên thế giới 3

1.3. LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍNH
DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV 27
1.3.1. Khái niệm về hiệu quả 27
1.3.2 Các chỉ tiêu đo lƣờng hiệu quả 28
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUỸ BLTD ĐỐI VỚI
DNNVV 33
1.4.1. Môi trƣờng chính trị, pháp lý, kinh tế xã hội 33
1.4.1.1. Môi trường chính trị 33
1.4.1.2. Môi trường pháp lý 34
1.4.1.3. Môi trường kinh tế xã hội 34
1.4.2. Chính sách bảo lãnh tín dụng hỗ trợ phát triển của DNNVV của nhà nƣớc 35
1.4.3. Năng lực của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 36
1.4.4. Năng lực của các ngân hàng thƣơng mại 37
1.4.5. Nhu cầu bảo lãnh tín dụng của các DNNVV 37
1.4.5.1. Cơ sở lý thuyết mô hình nghiên cứu 38
1.4.5.2. Các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu 42
1.5. KINH NGHIỆM HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN
THẾ GIỚI 42
1.5.1. Quỹ bảo lãnh tín dụng ở một số nƣớc 42 iv
1.5.1.1. Quỹ BLTD tại Trung Quốc 43
1.5.1.2. Quỹ BLTD tại Hàn Quốc 46
1.5.1.3. Quỹ BLTD tại Malaysia 47
1.5.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 48
TÓM LƢỢC CHƢƠNG 1 51

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ

2.3.1. Hiệu quả hoạt động 85
2.3.1.1. Hiệu quả về mặt kinh tế 85
2.3.1.2. Hiệu quả về mặt xã hội 92
2.3.2. Những hạn chế của Quỹ BLTD đối với DNNVV 94
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế 96
2.3.3.1. Về phía chính sách và các cơ quan quản lý nhà nước 96
2.3.3.2. Về phía Quỹ bảo lãnh tín dụng 103
2.3.3.3. Về phía các tổ chức tín dụng 108
2.3.3.4. Về phía bản thân các doanh nghiệp nhỏ và vừa 109
2.3.3.5. Về phía các tổ chức hiệp hội 111
TÓM LƢỢC CHƢƠNG 2 113

CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA Ở VIỆT NAM 114
3.1. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DNNVV CỦA NHÀ NƢỚC 114
3.1.1. Định hƣớng phát triển DNNVV của đất nƣớc 114
3.1.2. Mục tiêu, yêu cầu và định hƣớng phát triển Quỹ Bảo lãnh tín dụng đối với
DNNVV của nhà nƣớc 116
3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN QUỸ BLTD Ở VIỆT NAM 117
3.3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUỸ BLTD ĐỐI VỚI
DNNVV Ở VIỆT NAM 119
3.3.1. Giải pháp đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng 119 vi
3.3.2. Giải pháp đối với DNNVV 122
3.3.3. Lộ trình hoàn thiện hoạt động Quỹ BLTD 125
3.4. CÁC GIẢI PHÁP BỔ TRỢ 127

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa
UBND

Uỷ ban nhân dân
TP. HCM

Thành phố Hồ Chí Minh
NHTM

Ngân hàng thƣơng mại
NHNN

Ngân hàng nhà nƣớc
TCTD

Tổ chức tín dụng
SXKD

Sản xuất kinh doanh
TCHH

Tổ chức hiệp hội
NSNN

Ngân sách nhà nƣớc
TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

VCCI
Vietnam Chamber of Commerce
and Industry
Phòng Thƣơng mại và Công
nghiệp Việt Nam viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Stt
Số bảng,
biểu đồ
Tên bảng, biểu đồ
Trang
1
Bảng 1.1
Phân loại DNNVV theo khu vực kinh tế
6
2
Bảng 2.1
Các Quỹ BLTD hoạt động trực thuộc Quỹ hỗ trợ phát
triển địa phƣơng
56
3
Bảng 2.2
Vốn điều lệ của các Quỹ BLTD hoạt động độc lập
tính đến thời điểm 31/12/2011.
56
4

Các hệ số hồi qui.
76
12
Bảng 2.11
Mức độ đánh giá loại hình doanh nghiệp.
80
13
Bảng 2.12
Mức độ đánh giá qui mô doanh nghiệp.
80
14
Bảng 2.13
Mức độ đánh giá thời gian hoạt động của doanh
nghiệp.
81
15
Bảng 2.14
Mức độ đánh giá giá trị tài sản cố định.
82
16
Bảng 2.15
Mức độ đánh giá động lực phát triển.
83
17
Bảng 2.16
Mức độ đánh giá nhận thức niềm tin.
83 ix

Quỹ BLTD cấp BLTD).
92
24
Bảng 2.23
Nhu cầu vốn của DNNVV và khả năng đáp ứng nhu
cầu của Quỹ BLTD trên địa bàn TP.HCM từ năm
2008 đến 2011.
94
25
Bảng 2.24
Kết quả khảo sát 107 DNNVV tiếp cận với Quỹ
BLTD TP. HCM
96
26
Biểu đồ 1.1
Mô hình hoạt động các Quỹ BLTD
17
27
Biểu đồ 1.2
Mối quan hệ giữa Quỹ BLTD, DNNVV và TCTD
25
28
Biểu đồ 1.3
Mô hình nghiên cứu định lƣợng về nhu cầu BLTD
của các DNNVV
41
29
Biểu đồ 2.1
Mô hình 1_ Quỹ BLTD hoạt động độc lập
55
xi
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam chiếm hơn 97% trong tổng số doanh
nghiệp của cả nƣớc, thu hút một lƣợng lớn lao động, giải quyết công ăn việc làm,
đóng góp đáng kể vào GDP, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và duy trì các
ngành nghề truyền thống. Đặc thù của DNNVV ở Việt Nam là trình độ quản lý yếu
kém, sử dụng chủ yếu là lao động phỗ thông, máy móc thiết bị, công nghệ lạc hậu và
đặc biệt là thiếu vốn hoạt động.

Quỹ BLTD DNNVV, những giới hạn của DNNVV; đề tài không nghiên cứu sự hình
thành và phát triển của DNNVV.
4. Tình hình các nghiên cứu trƣớc đây
Liên quan đến DNNVV, những vấn đề lý luận cũng nhƣ tín dụng hỗ trợ phát
triển DNNVV đã thu hút nhiều sự quan tâm nghiên cứu ở trong nƣớc và quốc tế. Có
thể kể ra một số công trình nghiên cứu quan trọng gần nhất có liên quan đến Luận án
này, nhƣ:
- Trong Luận án tiến sĩ kinh tế: “Phát triển DNNVV ở Việt Nam trong quá
trình hội nhập quốc tế”, tác giả Phạm Văn Hồng (2007) đã tập trung vào đánh giá
những khó khăn cũng nhƣ thuận lợi khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thƣơng mại quốc
tế, từ đó đƣa ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV tại
Việt Nam.
- Trong Luận án tiến sĩ kinh tế: “Phát triển dịch vụ ngân hàng hỗ trợ DNNVV”,
tác giả Nguyễn Minh Tuấn (2008) đã nghiên cứu và hệ thống hoá các vấn đề lý luận
về dịch vụ ngân hàng và DNVVN, đề cập những vấn đề quản lý rủi ro, chi phí giao
dịch và chi phí hành chính, sự cần thiết có hệ thống kế toán tài chính đặc thù cho
doanh nghiệp vừa và nhỏ…, xem xét các DNVVN nhƣ là các khách hàng tiêu dùng
cá nhân, phân loại các DNVVN thành nhóm đại chúng và nhóm có nhiều lợi nhuận.
Đề tài đã đƣa ra các giải pháp chuyên sâu, có khả năng ứng dụng thực tiễn cao. Phân
tích kinh nghiệm quốc tế từ các nền kinh tế có mức độ phát triển khác nhau để định
vị hệ thống các DNVVN Việt Nam và các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trên bản xiii
đồ toàn cầu từ đó tạo điều kiện cho công tác hoạch định chiến lƣợc và định hƣớng đối
với các cơ quan hoạch định chính sách của Việt Nam.
- Trong Luận án tiến sĩ Kinh tế: “Tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
của các ngân hàng thƣơng mại Cổ phần trên địa bàn TP. HCM”, tác giả Võ Đức Toàn
(2012) đã phân tích tìm ra những nguyên nhân và những hạn chế làm cho DNNVV
khó tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ngân hàng nói chung và của các NHTM Cổ phần

nhận thức đƣợc rằng hình thức hỗ trợ từ Quỹ BLTD là sự cần thiết để có hƣớng phát
triển trong tƣơng lai, từ đó lan rộng ra cả nƣớc nói chung, cũng nhƣ việc nhân rộng
ứng dụng cho nhiều địa phƣơng thực hiện hiệu quả.
6. Những hạn chế trong nghiên cứu
Nghiên cứu này đem lại kết quả và những đóng góp nhất định, phần nào giúp
cho cơ quan quản lý nhà nƣớc hiểu rõ đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng đến nhu cầu BLTD
của DNNVV và mức độ tác động của các yếu tố đến nhu cầu vay hiện nay. Tuy
nhiên, nghiên cứu này vẫn còn những điểm hạn chế.
Thứ nhất, hầu hết những khái niệm cơ bản về DNNVV đã đƣợc nhiều tác giả
nghiên cứu trong thời gian gần đây, cụ thể là những đặc điểm của DNNVV, khái
niệm, vai trò, cơ hội và thách thức đối với DNNVV khi Việt Nam gia nhập WTO,
nên trong việc tiếp cận, tổng hợp lý luận chung trong nghiên cứu của Luận án không
tránh khỏi những trùng lắp nhất định. Tuy nhiên, cần khẳng định dù có những khía
cạnh trùng lắp khó tránh khỏi, song đó không phải là sự sao chép mà đƣợc trình bày
với văn phong và cách tiếp cận riêng của tác giả.
Thứ hai, việc chọn mẫu nghiên cứu có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với
chất lƣợng thông tin trong nghiên cứu định lƣợng. Nếu kích cỡ mẫu nhỏ thì độ tin
cậy của thông tin kém. Do số lƣợng các DNNVV ở Việt Nam là rất lớn (Theo kết
quả rà soát doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê đến 01/01/2012 số lƣợng doanh
nghiệp trong cả nƣớc là 541.103 doanh nghiệp, nếu loại trừ 92.710 doanh nghiệp
không thể xác minh đƣợc, thì tổng số doanh nghiệp của toàn bộ nền kinh tế là
448.393 doanh nghiệp; trong tổng số doanh nghiệp thì DNNVV chiếm khoảng 97%),
trong khi đó số lƣợng các DNNVV tiếp cận với Quỹ BLTD còn rất ít (khoảng 200
doanh nghiệp, chiếm tỷ lệ khá nhỏ 0,04%) nên việc thu thập các biến độc lập tác
động đến hiệu quả hoạt động của Quỹ BLTD thông qua khảo sát các DNNVV không xv
đồng nhất, khó có độ tin cậy cao trong khoa học (nếu khảo sát ngẫu nhiên trong
448.393 doanh nghiệp thì hầu hết các doanh nghiệp không biết đến sự tồn tại của

án bao gồm: phƣơng pháp thống kê, phân tích thống kê, phƣơng pháp điều tra khảo
sát, kiểm định mô hình định lƣợng, tham vấn ý kiến của các nhà doanh nghiệp, các
nhà hoạch định chính sách, các chuyên gia trong lĩnh vực tín dụng đối với các
DNNVV.
8. Những đóng góp của Luận án
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về BLTD đối với DNNVV. Đề tài
đƣa ra những chỉ tiêu đo lƣờng hiệu quả của Quỹ BLTD đối với DNNVV.
Đề tài này góp phần làm rõ những nguyên nhân dẫn đến hệ quả là các Quỹ
BLTD DNNVV ở Việt Nam hoạt động không hiệu quả và chƣa góp phần đáng kể
vào sự phát triển của DNNVV ở Việt Nam.
Đối với các DNNVV: giúp cho doanh nghiệp nhận thấy những điểm mạnh để
tiếp tục phát huy và những hạn chế đáng kể của mình nhằm hoàn thiện để phát triển
tốt hơn.
Đối với cơ quan quản lý vĩ mô: góp phần gợi ý để cơ quan quản lý các cấp có
những chính sách nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ BLTD
DNNVV trong thời gian tới.
9. Kết cấu của Luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục các chữ viết tắt, Danh mục
tài liệu tham khảo và các phụ lục, Luận án đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Quỹ BLTD đối với DNNVV
Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động của Quỹ BLTD đối với DNNVV ở
Việt Nam trong thời gian qua.
Chƣơng 3: Giải pháp hiệu quả hoạt động của Quỹ BLTD ở Việt Nam trong
thời gian tới.
1 CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

tại Công văn 681/CP – KTN ngày 20 tháng 6 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ).
Theo điều 3 của Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001
về trợ giúp phát triển DNNVV thì DNNVV được định nghĩa như sau: DNNVV là cơ
sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành,
có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không
quá 300 người.
Theo định nghĩa này, các DNNVV ở Việt Nam bao gồm các DNNN có quy
mô nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh theo Luật DNNN, các công ty cổ phần, công ty
trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân có quy mô nhỏ và vừa được đăng ký
theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, cá nhân có hoạt động SXKD theo hình
thức hộ kinh doanh cá thể được điều chỉnh bởi quy định của Chính phủ.
Theo Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 06
năm 2009 về trợ giúp phát triển DNNVV, thì: “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã
đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ,
vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được
xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân
năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”.
Tóm lại, DNNVV là những doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ, xét trên tiêu
chí doanh thu, số lượng lao động bình quân hoặc nguồn vốn kinh doanh xét trên các
qui tắc phân loại qui mô của các loại hình doanh nghiệp.
1.1.2. Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại doanh nghiệp. Việc quy định tiêu
thức như thế nào là doanh nghiệp lớn, DNNVV là tùy thuộc vào điều kiện kinh tế,
xã hội của từng nước trong từng giai đoạn cụ thể. Việc phân loại DNNVV cũng như
các tiêu chí phân loại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố; phải phù hợp với trình độ phát
triển, điều kiện và mục đích phân loại của mỗi nước. Sau đây là một số cách phân
loại doanh nghiệp:
3

- Trong lĩnh vực thương mại, vận tải và dịch vụ khác: có doanh thu hàng năm
dưới 40 triệu Đài tệ, lao động thường xuyên dưới 50 người [32].
- Philippines:
Theo số liệu của Viện Công nghiệp vừa và nhỏ Philipppines thì trong sản
xuất, doanh nghiệp được chia thành 4 loại:
- Doanh nghiệp cực nhỏ và hộ gia đình: có vốn dưới 1,5 triệu pesos
- Doanh nghiệp nhỏ: có vốn từ 1,5 đến 15 triệu pesos
- Doanh nghiệp vừa: có vốn từ 15 đến 60 triệu pesos
- Doanh nghiệp lớn: có vốn trên 60 triệu pesos [32].
- Hàn Quốc:
Theo sắc lệnh cơ bản của Hàn Quốc về DNNVV, việc phân loại quy mô
doanh nghiệp được thực hiện theo hai nhóm ngành:
- Ngành chế tạo, khai thác, xây dựng: Doanh nghiệp có vốn đầu tư dưới
600.000 USD và số lao động thường xuyên từ 20 đến 300 người là doanh nghiệp
vừa; doanh nghiệp có dưới 20 lao động thường xuyên là doanh nghiệp nhỏ.
- Ngành thương mại: Doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có doanh thu
dưới 250.00 USD/ năm. Doanh nghiệp có dưới 05 lao động thường xuyên là doanh
nghiệp nhỏ, doanh nghiệp có từ 6 đến 20 lao động là doanh nghiệp vừa [32].
- Nhật Bản:
DNNVV được phân loại theo khu vực:
- Khu vực sản xuất: Doanh nghiệp có dưới 300 lao động và vốn đầu tư là 1 triệu
USD.
- Khu vực thương mại và dịch vụ: Doanh nghiệp có dưới 100 lao động (đối với
doanh nghiệp bán buôn) hay 50 lao động (đối với doanh nghiệp bán lẻ và dịch vụ),
vốn đầu tư dưới 300.000 USD (đối với doanh nghiệp bán buôn) hay 100.000 USD
(đối với doanh nghiệp bán lẻ và dịch vụ) [33].
- Liên minh Châu Âu (EU):
5


6 Bảng 1.1: Phân loại DNNVV theo khu vực kinh tế

Doanh
nghiệp siêu
nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Số lao động
Tổng
nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn
vốn
Số lao động
1. Nông,
lâm nghiệp
và thủy sản
10 người trở
xuống
20 tỷ
đồng trở
xuống
Từ trên 10
người đến
200 người
Từ trên 20
tỷ đồng đến

người đến
50 người
Từ trên 10
tỷ đồng đến
50 tỷ đồng
Từ trên 50
người đến
100 người
Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP [22]

Tuy nhiên, qua bảng 1.1, chúng ta thấy rằng phân loại DNNVV theo qui mô
nguồn vốn (được chú trọng nhiều) sẽ có nhiều bất hợp lý, bởi vì:
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Đối với các doanh nghiệp lớn, nguồn vốn chủ sỡ hữu có tính ổn định hơn, trong khi
đó DNNVV thì nợ phải trả và nguồn vốn thường xuyên biến động, tuỳ theo đặc
điểm và ngành nghề kinh doanh thì một doanh nghiệp bây giờ là DNNVV nhưng
sau đó một thời gian ngắn do có trị giá nhập hàng lớn nhưng chưa trả nợ cho nhà
cung cấp sẽ làm cho nợ phải trả tăng lên và lúc này đã trở thành doanh nghiệp lớn
và ngược lại.
1.1.3. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đặc điểm của các DNNVV xuất phát trước hết từ qui mô của doanh nghiệp.
Cũng như các DNNVV trên thế giới, với quy mô nhỏ, DNNVV Việt Nam cũng có
7 những đặc điểm tương tự như DNNVV tại các quốc gia khác. Ngoài ra, do đặc
trưng riêng của nền kinh tế đang trong giai đoạn chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch
hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nên các
DNNVV Việt Nam còn có những đặc trưng riêng. Những đặc điểm cơ bản của các
DNNVV Việt Nam thể hiện như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status