BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGÔ VĂN TUẤN
XÂY DỰNG TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TỪ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2012
******* Tôi tên: Ngô Văn Tuấn
Sinh ngày: 20 tháng 5 năm 1968 tại: Sài Gòn
Quê quán: Long An
Hiện công tác tại: Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông chi nhánh TP.
Hồ Chí Minh, 707-709 Cách Mạng Tháng Tám, phường 6, quận Tân
Bình, thành phố Hồ Chí Minh
Là nghiên cứu sinh khóa XIII của trường Đại học Ngân hàng thành phố
Hồ Chí Minh.
Mã số: 010113080008
Cam đoan đề tài: “Xây dựng tập đoàn tài chính ngân hàng từ ngân
hàng thƣơng mại cổ phần tại thành phố Hồ Chí Minh”
Chuyên ngành: kinh tế tài chính, ngân hàng – Mã số: 62.31.12.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS., TS. Nguyễn Thị Nhung
Luận án được thực hiện tại trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu
có tính độc lập và chưa được công bố toàn bộ nội dung bất kỳ ở đâu; Các số
liệu, các nguồn trích dẫn được chú thích rỏ ràng nguồn gốc, minh bạch.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi.
TP. HCM, ngày 12 tháng 11 năm 2012
Tác giả
Ngô Văn Tuấn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
:
Hội đồng quản trị
9.
HSBC
:
Ngân hàng Hồng Kông - Thượng Hải
10.
IFC
:
Quỹ tiền tệ Quốc tế
11.
KTNB
:
Kiểm toán nội bộ
12.
MRML
:
Mở rộng mạng lưới
13.
NHLD
:
Ngân hàng liên doanh
14.
NHNN
:
Ngân hàng Nhà nước
15.
NHNNg
:
Ngân hàng nước ngoài
:
Thành phố Hồ Chí Minh
24.
VĐL
:
Vốn điều lệ
25.
VIETCOMBANK
:
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
26.
VN
:
Việt Nam
27.
WB
:
Ngân hàng thế giới
28.
WTO
:
Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1:
Các tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới năm 2011 ………………
5
Bảng 1.2:
Quy mô tập đoàn TC-NH trong 100 tập đoàn lớn nhất thế giới
99
Bảng 2.10:
Hệ thống phần mềm các NHTM Việt Nam áp dụng
101
Bảng 2.11:
Tăng trưởng vốn và lợi nhuận một số NHTM CP tại TP. HCM
110
Bảng 3.1:
So sánh số lượng ngân hàng giữa các nước ……………………
175
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1:
Số lượng điểm giao dịch các NHTM CP ………………………
102
Biểu đồ 2.2:
Thị phần trái phiếu Việt Nam hiện nay ………………………
106
Đồ thị 2.1:
Tỷ lệ nợ xấu ngành ngân hàng 2005 – 2011 …………………
113
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1:
Mô hình theo cấu trúc Ngân hàng đa năng ……………………
32
Hình 1.2:
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH
NGÂN HÀNG ……………………… ……
1
1.1. Tập đoàn kinh tế ……………………… …………………………………
1
1.1.1. Các quan điểm về TĐKT …………… …………………………
1.1.2. Một số đặc trưng của TĐKT ………….………………………………………
4
1.1.3. Các hình thức liên kết và mô hình tổ chức của TĐKT ………………………….
7
1.2. Tập đoàn tài chính - ngân hàng ………… ………………………………….
20
1.2.1. Các quan điểm về tập đoàn TC-NH…… ……………………………
20
1.2.2. Một số đặc điểm cơ bản của tập đoàn TC-NH ……………………… ……
26
1.2.3. Một số mô hình tổ chức của tập đoàn TC-NH ……………………………….
31
1.2.4. Nhận định về vai trò của tập đoàn TC-NH ………………………… …….
2.1.3. Sự cần thiết hình thành tập đoàn TC-NH tại TP. HCM ……………………
70
2.2. Thực trạng các điều kiện cơ bản hình thành tập đoàn TC-NH tại TP. HCM…
80
2.2.1. Các điều kiện “cần” để hình thành tập đoàn TC-NH tại TP. HCM ………
80
2.2.2. Các điều kiện “đủ” để hình thành tập đoàn TC-NH tại TP. HCM
88
2.3. Một số hạn chế và nguyên nhân hạn chế ảnh hưởng đến việc hình thành tập
đoàn TC-NH ……………………………………………………………
104
2.3.1. Hạn chế từ yếu tố pháp lý ……………………………………………
104
2.3.2. Hạn chế về thị trường tài chính tiền tệ ……………………………………
105
2.3.3. Hạn chế về cơ cấu tổ chức, nhân sự ……………………………………
107
2.3.4. Hạn chế về năng lực tài chính của các NHTM CP …………………………
108
2.3.5. Hạn chế về sản phẩm dịch vụ ngân hàng …………………………………
111
2.3.6. Hạn chế về chất lượng tài sản ………………………………………………
112
2.3.7. Hạn chế về ứng dụng công nghệ thông tin ………………………………….
114
2.3.8. Hạn chế về hệ thống mạng lưới và hợp tác quốc tế ………………………
115
2.3.9. Nguyên nhân hạn chế ……………………………………………………….
116
159
3.3.3. Phát triển từ một NHTM CP có đủ khả năng và điều kiện hình thành …
160
3.4. Một số đề xuất nhằm thúc đẩy việc hình thành tập đoàn TC-NH ……………
162
3.4.1. Đề xuất với Chính phủ ……………………………………………………
162
3.4.2. Đề xuất với Ủy Ban Nhân Dân TP. HCM
170
3.4.3. Một số đề xuất với NHNN Việt Nam ………………………………………
172
Kết luận chương 3 …………………………………………………………………
180
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………
182
Danh mục các công trình nghiên cứu liên quan của tác giả đã công bố … ……
186
Danh mục tài liệu tham khảo ……………………………………………………
187
Phụ lục …………………………………………………………………………….
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngân hàng là một trong những định chế tài chính quan trọng nhất trong
nền kinh tế. Để thúc đẩy kinh tế phát triển, nâng cao đời sống xã hội, mở rộng
quan hệ hợp tác quốc tế thì việc xây dựng một hệ thống ngân hàng vững mạnh,
hiệu quả luôn luôn là điều cần thiết.
Sau gia nhập WTO và gần đây Việt Nam được đánh giá là một trong
đoàn TC-NH lớn trên thế giới để đưa ra những bài học kinh nghiệm cho việc xây
dựng mô hình tập đoàn TC-NH từ các NHTM CP tại TP. HCM.
- Phân tích rõ thực trạng hoạt động của các NHTM CP ở TP. HCM. Xác
định những mặt đạt được hay hạn chế để trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp
thích hợp cho xu hướng phát triển thành tập đoàn TC-NH của NHTM CP.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: luận án tập trung nghiên cứu hoạt động ngân
hàng theo mô hình tập đoàn như HSBC, OCBC và các NHTM CP có trụ sở
chính tại thành phố Hồ Chí Minh
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nghiên cứu hoạt động chung của các NHTM CP tại TP. HCM, dựa trên
các nội dung: cơ cấu tổ chức, nhân sự, năng lực tài chính, sản phẩm dịch vụ,
công nghệ thông tin, tính pháp lý và các yếu tố khác thúc đẩy NHTM CP phát
triển theo xu hướng hình thành tập đoàn TC-NH trên địa bàn.
+ Thực trạng nghiên cứu được tập trung giai đoạn 2000 – 2011
5. Phƣơng pháp nghiên cứu và thu thập phân tích dữ liệu
5.1. Tổng quan phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
- Là công trình nghiên cứu khoa học nên trong quá trình thực hiện đề tài,
tác giả chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu thống kê, phương pháp
tổng hợp, phân tích, so sánh đối chiếu giữa chính sách quản lý của nhà nước với
thực tế hoạt động của ngành ngân hàng, tham khảo các lý thuyết tài chính tiền tệ,
ngân hàng. Trong quá trình nghiên cứu có sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn
đồng thời tham khảo các tài liệu, các công trình nghiên cứu của các tác giả trong
ngoài nước liên quan đến nội dung nghiên cứu, cũng như sử dụng các số liệu
tham khảo từ các cơ quan hữu quan và các số liệu từ tài liệu nước ngoài.
5.2. Thu thập và phân tích dữ liệu
5.2.1. Thu thập dữ liệu: nghiên cứu tập trung vào hoạt động của NHTM
theo mô hình tập đoàn TC-NH nên dữ liệu lựa chọn được xác định trên các cơ sở
sau:
- Những giải pháp bổ trợ có nội dung mang tính khuyến nghị cho các nhà
quản lý từ Chính phủ, NHNN và Ủy ban nhân dân TP. HCM? (Chương 3)
5.3.2. Những lập luận cơ bản về ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Về mặt lý luận, luận án làm rõ những vấn đề về hoạt động của một số tập
đoàn TC-NH lớn trên thế giới, qua đó chỉ ra các cơ sở và điều kiện kinh tế xã hội
thúc đẩy sự hình thành các tập đoàn này, cơ cấu tổ chức, cơ chế giám sát và các
quan hệ ràng buộc, các hình thức hay mô hình của tập đoàn TC-NH ở một số
quốc gia khác nhau.
Luận án chỉ ra những điểm mới và phân tích, chứng minh thông qua các
dữ liệu thống kê và lý luận thực tế để chỉ ra rằng xu hướng phát triển theo mô
hình tập đoàn như một xu hướng khách quan trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế.
Sự cạnh tranh không chỉ diễn ra trong hệ thống tài chính ngân hàng mà còn diễn
ra giữa các định chế tài chính với phi tài chính ngân hàng. Vì vậy sự liên kết tạo
sức mạnh thông qua hợp nhất, sáp nhập, mua bán…trở thành những giải pháp
phổ biến để NHTM tiếp tục tồn tại và phát triển.
Luận án phân tích tình hình hoạt động của các NHTM VN hiện nay mà
chủ yếu tập trung vào các NHTM CP tại TP. HCM. Riêng phần kiến nghị tác giả
đưa ra các đề xuất và giải pháp khả thi để xây dựng mô hình tập đoàn TC-NH từ
NHTM CP tại TP. HCM, đặc biệt tập trung củng cố lại hoạt động NHTM CP
trên địa bàn đang bất ổn bởi thường xuyên vi phạm chính sách tiền tệ, dẫn đến
nợ xấu ngày một tăng cao, nguy cơ khủng hoảng hệ thống và ảnh hưởng xấu đến
đời sống kinh tế xã hội. Đồng thời cũng đề xuất các giải pháp về tăng cường
công tác giám sát, quản lý của nhà nước để ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro.
Kết quả nghiên cứu của luận án có thể làm tài liệu hữu ích cho các NHTM
CP trong việc hoạch định, tổ chức quản lý và kinh doanh.
6. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
Luận án ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các
bảng, biểu đồ, hình và phụ lục… nội dung chính gồm 181 trang được trình bày
trong 3 chương, cụ thể
“Business houses”. Nhật Bản trước chiến tranh thế giới thứ hai gọi TĐKT là
“Zaibatsu”, sau chiến tranh thế giới thứ hai gọi là “Keiretsu”. Hàn Quốc gọi là
“Chaebol”. Trung Quốc gọi là tập đoàn Doanh nghiệp (Jituan Gongsi) hay chính
xác hơn của thuật ngữ gọi là Tổng công ty.
Nhật Bản, Keiretsu là một nhóm doanh nghiệp độc lập về mặt pháp lý
-2-
nhưng nắm giữ cổ phần của nhau và thiết lập được mối quan hệ gắn bó, đan xen
trên nhiều lĩnh vực: vốn, nhân lực, công nghệ, nguyên vật liêu, tiêu thụ sản
phẩm…hay đó còn là các công ty có sự liên kết không chặt chẽ được tổ chức
quanh một ngân hàng để phục vụ lợi ích của các bên [15].
Tại Malaysia và Thái Lan, TĐKT được xác định là tổ hợp kinh doanh với
các mối quan hệ đầu tư, liên doanh, liên kết và hợp đồng. Nòng cốt của các tập
đoàn là cơ cấu công ty mẹ - con tạo thành một hệ thống liên kết chặt chẽ trong tổ
chức và trong hoạt động. Các thành viên trong tập đoàn đều có tư cách pháp
nhân độc lập và thường hoạt động trên cùng một pháp lý, đầu mối liên kết giữa
các doanh nghiệp thành viên với nhau là công ty mẹ. Trong đó các doanh nghiệp
thành viên tham gia tập đoàn phải có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của một pháp
nhân độc lập. Bản thân tập đoàn không có tư cách pháp nhân.
Tại các nước Tây Âu và Bắc Mỹ, khi nói đến TĐKT người ta thường sử
dụng các từ: Consortium, Conglomerate, Cartel, Trust, Alliance, Syndicate hay
Group. Dựa vào ngôn ngữ từng nước, người ta có thể dùng nhiều từ khác nhau
để khái niệm về TĐKT, tuy nhiên việc sử dụng từ ngữ nói về tập đoàn phần lớn
phụ thuộc vào nguồn gốc xuất xứ và tính chất đặc trưng của từng loại TĐKT.
Nếu TĐKT tồn tại như là một thực thể có tư cách pháp nhân thì được gọi là
Conglomerate hoặc Holding company.
Trong tiếng Anh, conglomerate thường được định nghĩa là một công ty
lớn, có sở hữu cổ phần ở nhiều công ty khác hoạt động trong các ngành nghề gần
như không liên hệ gì với nhau. Holding company (công ty mẹ) cũng rất thông
dụng trên thế giới. Holding company là công ty sở hữu toàn diện, đa số, hay một
- Thứ ba: một số nhà nghiên cứu cho rằng tập đoàn các doanh nghiệp,
thường gọi là TĐKT, là một loại hình tổ chức kinh tế chỉ hình thành và
tồn tại trong nền kinh tế thị trường. Đó là một loại hình tổ chức kinh tế
được hình thành trong quá trình tự liên kết của nhiều công ty, xí nghiệp
-4-
của nhiều chủ sở hữu khác nhau, hoạt động kinh doanh chuyên
ngành hoặc đa ngành, thực hiện tập trung tư bản, đẩy mạnh phân
công chuyên môn hoá và đầu tư theo chiều sâu, nhanh chóng đổi mới
công nghệ, nhằm đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng thị trường, nâng cao
năng lực cạnh tranh để giành lợi nhuận siêu ngạch từ lợi thế hoặc độc
quyền.
Theo điều 149, Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2005 thì TĐKT là nhóm
công ty có quy mô lớn. Chính phủ quy định, hướng dẫn tiêu chí, tổ chức quản lý
và hoạt động của TĐKT.
Theo điều 146 của Luật Doanh nghiệp thì: “Nhóm công ty là tập hợp các
công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị
trường và các dịch vụ kinh doanh khác”.
Mặc dù còn có nhiều cách hiểu khác nhau nhưng theo tác giả, TĐKT có
thể được hiểu:“là tổ hợp hay nhóm các doanh nghiệp hoạt động trong một hay
nhiều lĩnh vực khác nhau, ở phạm vi một hay nhiều nước; trong đó có một doanh
nghiệp (hay công ty mẹ) nắm quyền lãnh đạo, kiểm soát, chi phối hoạt động của
các doanh nghiệp (hay công ty con) thông qua cơ chế giám sát thích hợp. TĐKT
là cơ cấu tổ chức vừa có chức năng kinh doanh, vừa có chức năng liên kết kinh
tế nhằm tăng cường, tập trung năng lực hoạt động, nâng cao khả năng cạnh
tranh và tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp”.
1.1.2. Một số đặc trƣng của TĐKT
1.1.2.1. Các TĐKT có quy mô lớn và hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau
Điểm nổi bật của các TĐKT là quy mô lớn so các doanh nghiệp thông
Anh
272
-3.7
5
Sinopec Group
Trung Quốc
225
7.6
6
China national petrleum
Trung Quốc
399
14
7
State Grid
Trung Quốc
315
4.5
8
Toyota Motor
Nhật
360
4.7
9
Japan Post Holdings
Nhật
3.535
4.9
10
Chevron
Qua khảo sát cho thấy Tập đoàn HENKEL (Đức) có 330 chi nhánh, công
ty con ở nước ngoài. Tương tự, số chi nhánh, công ty con ở nước ngoài của tập
đoàn Simens (Đức) là 300, tập đoàn Roche (Thụy Sĩ) là 140, tập đoàn Tractebel
(Bỉ) là 100 và tập đoàn Unilever (Anh) có mặt tại hơn 170 quốc gia khác nhau.
Sự kết hợp ngày càng chặt chẽ giữa các lĩnh vực có liên quan trong hoạt
động sản xuất kinh doanh và sự liên kết chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học - sản
xuất mục đích nhằm tạo một vòng khép kín các quan hệ kinh tế để giảm chi phí
và tăng tính cạnh tranh. Hiện nay không chỉ trong lĩnh vực sản xuất mà ở các
lĩnh vực khác như công ty tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và các viện nghiên cứu
ứng dụng về khoa học, công nghệ thông tin…cũng tham gia vào các TĐKT ngày
càng nhiều.
1.1.2.3. Các TĐKT có sự đa dạng về cơ cấu tổ chức và sở hữu
Về cơ cấu tổ chức, cho đến nay vẫn chưa có hệ thống văn bản pháp lý
hoàn chỉnh quy định cơ cấu tổ chức thống nhất cho TĐKT. Vì vậy trên giác độ
pháp lý hiện nay hầu hết các TĐKT chưa phải là một doanh nghiệp, không có tư
cách pháp nhân độc lập, chỉ có các thành viên của tập đoàn có tư cách pháp nhân
-7-
độc lập. Thông thường theo thỏa thuận chung, đại diện HĐQT các công ty trong
tập đoàn tập hợp lại thành Hội đồng chủ tịch tập đoàn.
Hội đồng chủ tịch bầu ra Chủ tịch tập đoàn. Hội đồng chủ tịch không thực
hiện chức năng điều hành cụ thể đối với quá trình sản xuất, kinh doanh hay tổ
chức của các công ty thành viên.
Sự đa dạng về cơ cấu tổ chức phần nào đó xuất phát từ tính đa dạng về sở
hữu vốn trong các TĐKT [3]. Trước hết, vốn trong tập đoàn là do các công ty
thành viên làm chủ sở hữu, bao gồm cả vốn tư nhân và cũng có thể có cả vốn
nhà nước. Quyền sở hữu vốn trong tập đoàn cũng tùy thuộc vào mức độ phụ
thuộc của các công ty thành viên vào công ty mẹ và thông thường ở hai cấp độ:
- Cấp độ thấp hay còn gọi là liên kết mềm: có vốn của công ty mẹ, công
+ Liên kết hỗn hợp: là liên kết các doanh nghiệp trong nhiều ngành nghề,
lĩnh vực kinh doanh kể cả những ngành, lĩnh vực không có liên quan đến nhau.
Hình thức này đang ngày được ưa chuộng trên thế giới và trở thành xu hướng
phát triển các tập đoàn hiện nay. Cơ cấu tập đoàn bao gồm một ngân hàng hoặc
một công ty tài chính lớn và nhiều doanh nghiệp sản xuất, thương mại, trong đó
hoạt động tài chính ngân hàng xuyên suốt, bao trùm mọi hoạt động kinh doanh
của tập đoàn.
- Về trình độ liên kết, có các kiểu sau:
+ Liên kết cứng: theo liên kết này, các doanh nghiệp thành viên kết hợp
trong tổ chức thống nhất và mất tính độc lập về tài chính, sản xuất và thương
mại. Tập đoàn được cấu tạo dưới hình thức đa sở hữu theo kiểu công ty cổ phần
với sự góp vốn của nhiều chủ sở hữu khác nhau. Các doanh nghiệp thành viên
hoạt động trong cùng một ngành nghề hoặc có liên quan với nhau về chu kỳ
công nghệ sản xuất, bổ sung cho nhau trong quá trình sản xuất, kinh doanh liên
tục, thống nhất theo chiến lược chung của tập đoàn. Trong đó, công ty mẹ có lợi
-9-
thế nắm giữ cổ phần chi phối các công ty để giữ quyền lãnh đạo, ra quyết định
cho các doanh nghiệp khác.
+ Liên kết mềm: đây là hình thức tập đoàn của các doanh nghiệp độc lập,
cùng sản xuất, kinh doanh một loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó. Để hạn chế
cạnh tranh họ hợp tác sản xuất kinh doanh với nhau thông qua một thỏa hiệp
chung bằng cách thống nhất về giá cả, dịch vụ, sản phẩm, nguyên liệu cung ứng.
Mục đích của việc liên minh liên kết là để đối phó những thay đổi của nền kinh
tế trong và ngoài nước, môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các hoạt động
kinh doanh không ngừng mở rộng, đòi hỏi quy mô vốn lớn và trình độ công nghệ
cao hơn. Vì vậy, các doanh nghiệp liên kết lại để lợi dụng được ưu thế của quy
mô tập đoàn.
+ Liên kết hỗn hợp: là sự liên kết của cả hai loại liên kết trên và là hình
thức phát triển cao nhất của TĐKT. TĐKT được hình thành trên cơ sở thống
kinh doanh nhằm tạo ra một tổ hợp doanh nghiệp tài chính - công nghiệp để hỗ
trợ vốn đầu tư cho các công ty thành viên hoạt động có hiệu quả.
+ Concern: là một dạng TĐKT tồn tại dưới hình thức công ty mẹ đầu tư
vào các công ty con và điều hành hoạt động của tập đoàn. Mục tiêu hình thành
tập đoàn là để tăng cường năng lực tài chính để phát triển kinh doanh, hạn chế
rủi ro, hỗ trợ nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới, áp dụng phương
pháp quản lý hiện đại. Các công ty con hoạt động trong nhiều lĩnh vực như sản
xuất, thương mại, ngoại thương, dịch vụ có liên quan; chịu trách nhiệm hữu hạn
trong phạm vi hoạt động nhằm thực hiện lợi ích chung của tập đoàn thông qua
các hợp đồng kinh tế, các khoản vay tín dụng hoặc đầu tư. Mô hình này được áp
dụng phổ biến hiện nay do nó có nhiều tác dụng tích cực trong việc thúc đẩy sự
phát triển và liên kết giữa các thành viên.
+ Tập đoàn đa quốc gia (Multinational corporations - MNC): là sự
liên kết giữa các doanh nghiệp khác nhau trên quy mô quốc tế, theo chiều dọc